TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 82/2024
190
DOI: 10.58490/ctump.2024i82.3205
THC TRẠNG PHƠI NHIỄM VỚI MÁU VÀ DỊCH CƠ THỂ
KHI THỰC HÀNH LÂM SÀNG CỦA SINH VIÊN
KHỐI NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG VÀ XÉT NGHIỆM
Nguyn Th Hng, Ngô Th Dung*, Trần Đỗ Hùng,
Nguyn Kim Cương, Lê Th Thùy Trang
Trường Đi hc Y Dưc Cn Thơ
*Email: ntdung@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 03/10/2024
Ngày phn bin: 02/12/2024
Ngày duyệt đăng: 25/12/2024
TÓM TT
Đặt vn đề: Trong qtrình thc tp ti bnh viện, sinh viên thường xuyên tiếp xúc vi máu
dịch th, tim ẩn nguy phơi nhim vi các bnh truyn nhiễm. Đánh giá thực trng phơi
nhim một bước quan trng giúp đưa ra những can thip phù hp, gim thiu nguy cơ phơi nhiễm
trong quá trình thc hành lâm sàng ca sinh viên. Mc tiêu nghiên cu: Kho sát thc trng phơi
nhim và xvi máu và dịch cơ th khi thc tp ti bnh vin thc hành ca sinh viên. Đối tượng
phương php nghiên cứu: Nghiên cu mô t ct ngang, kho sát bng b câu hi t đin trên
215 sinh viên khi ngnh điều dưỡng và xét nghiệm năm thứ 3 và 4. Kết qu: Qua kho sát 215 sinh
viên, 49 (22,8%) sinh viên có tiếp xúc trc tiếp máu hoc dịchth thông qua mt, ming, niêm
mc hoc da. Trong s 49 trường hp sinh viên tiếp xúc trc tiếp máu hoc dịch th, 32
trường hp tiếp xúc trc tiếp máu hoc dch cơ th t 2 ln tr lên. Thao tác thường gp nht dn
đến phơi nhiễm khi sinh viên tiếp xúc trc tiếp máu hoc dịch cơ th là qua rút máu (30,1%). T l
sinh viên đưc x lý sau phơi nhiễm l 32,7% (n=16), trong đó có 3 trường hp xác định đưc tình
trng nhim HIV/HBV/HCV. Kết lun: Nguy cơ phơi nhiễm thường gp nht qua thao tác rút máu.
T l sinh viên đưc x sau phơi nhiễm còn thp, cn tìm hiu nguyên nhân dẫn đến tình trng
ny đ gim thiu ri ro cho sinh viên trong quá trình thc tp.
T khóa: Phơi nhiễm, máu, dịch cơ th, thc hành lâm sàng.
ABSTRACT
EXPOSURE STATUS TO BLOOD AND BODY FLUIDS IN CLINICAL
PRACTICE AMONG NURSING AND MEDICAL LABORATORY
TECHNICIAN STUDENTS
Nguyen Thi Hong, Ngo Thi Dung*, Tran Do Hung,
Nguyen Kim Cuong, Le Thi Thuy Trang
Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: In clinical practice, students are often exposed to blood and body fluids,
potentially exposing them to infectious diseases. Assessing exposure status is important to develop
appropriate interventions to reduce exposure risks during clinical practice of students. Objectives:
To survey the current status of exposure and processing to blood and body fluids during the clinical
practice of the students. Materials and methods: A cross-sectional descriptive study was conducted
on 215 nursing and medical laboratory technician students in 3rd and 4th years, using self-
completed questionnaires to survey the current status of exposure to blood and body fluids during
clinical practice. Results: Through a survey of 215 students, 49 (22.8%) had direct contact with
blood or body fluids through the eyes, mouth, mucous membranes, or skin. Among 49 students
having direct contact with blood or body fluids, 32 cases had direct contact with blood or body
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 82/2024
191
fluids with two or more times. The most common procedure leading to exposure when students had
direct contact with blood or body fluids was blood withdrawal (30.1%). The rate of students who
were proceeded after exposure was 32.7% (n = 16), of which 3 cases had HIV/HBV/HCV infection
status determined. Conclusion: The most common risk of exposure was blood withdrawal. The rate
of students who proceeded after exposure was still low. It is necessary to find out the cause of this
situation to minimize the risk for students during clinical practice.
Keywords: Exposure, blood, body fluids, clinical practice.
I. ĐT VN Đ
Trong quá trình thc tp ti bnh viện, sinh viên thường xuyên tip xúc vi máu và
dịch thể, tim ẩn nguy phơi nhim vi các bnh truyn nhim. Theo B Y t, phơi
nhim ngh nghip là tình trng da hoc niêm mc tip xúc trc tip vi máu và các dịch
th có nhim virut gây bnh (gm Hepatitis B virus hay Virus viêm gan B - HBV, Hepatitis
C virus hay Virus viêm gan C - HCV, Virus gây suy gim min dch người Human
Immunodeficiency Virus - HIV) dẫn đn nguy lây nhim bnh trong khi nhân viên y t
thc hin nhim v [1]. Đánh giá thực trng tip xúc vi máu và dịch cơ thể thông qua mt,
ming, niêm mc hoặc da v nguy phơi nhiễm là một bước quan trọng giúp đưa ra những
can thip phù hp, gim thiểu nguy cơ phơi nhim trong quá trình thc hành lâm sàng ca
sinh viên. Nghiên cu này nhm kho sát thc trng phơi nhiễm x phơi nhiễm vi
máu và dịch cơ thể khi thc tp ti bnh vin thc hành của sinh viên, lm cơ sở d liu cho
việc đưa ra các can thiệp phù hp nhm gim thiểu nguy phơi nhim trong quá trình thc
hành lâm sàng ca sinh viên.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Sinh viên khối ngnh điu dưỡng và xét nghiệm năm th 3 v 4, Trường Đi hc Y
c Cn Thơ
- Tiêu chun chn mu: Sinh viên đã hon thành ít nht 1 hc phn lâm sàng.
- Tiêu chun loi tr: Sinh viên không đồng ý tham gia nghiên cu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu:
- Thit k nghiên cu: Mô t ct ngang.
- C mu: Đưc tính theo công thc: n =
2
2
2/
)1(
d
PP
Z
Trong đ: α l mc ý nghĩa thống kê, chọn α = 0,05, ta c 𝑍𝑎/2
2 =(1,96)2; p t l
ước đoán, chọn p = 0,5; d là mc sai s cho phép, chn d = 0,07. T các thông s trên tính
đưc n = 196. Để d trù mt mu do sinh viên không phn hi hoặc không đin đy đủ kho
sát, chúng tôi cộng thêm 10%, v tnh đưc c mu cn thit là: n = 215 mu.
- Phương pháp chọn mu: Chn mu ngu nhiên, da vào danh sách sinh viên
sn, s dng ng dụng Excel đ chn ngẫu nhiên ra 215 sinh viên để gi phiu kho sát, sau
đ nhm nghiên cu nhn li 215 phiu phn hi (t l phn hi là 100%).
- Phương pháp thu thập s liu: S dng b câu hi t đin. Sau khi đưc gii
thích v mục đch nghiên cu v đồng ý tham gia nghiên cu, sinh viên đưc phát phiu
kho sát và tr li các câu hi bng cách la chn các câu tr li cho sn.
- Ni dung nghiên cu:
+ Thông tin chung của đối tưng nghiên cu, gm 4 câu hi kho sát: gii tính,
ngành học, năm học, và tình hình tiêm nga viêm gan B.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 82/2024
192
+ Kho sát thc trng phơi nhiễm và x lý viu và dịch thể. Ni dung các câu
hỏi đưc xây dng dựa theo hướng dn v kim soát nhim khun cho nhân viên y t ca
Trung tâm kim soát phòng nga dch bnh Hoa Kỳ, hướng dn tiêm an toàn trong các
sở khám cha bnh ca B y t, bảng đánh giá phơi nhim vi máu dịch th ca
Bnh vin Đi hc New Mexico [1], [2], [3]. Gm 7 câu hi kho sát v tri nghim tip
xúc, s ln tip xúc, thao tác dẫn đn tip c, xác định ngun tip xúc và x lý sau khi tip
xúc vi máu và dịch cơ thể.
- X lý s liu: Thng kê mô t vi tn s, t l bng phn mm Stata 14.1.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cu đưc thc hin sau khi phiu chp
thun ca Hội đồng Đo đc trong nghiên cu Y sinh học Trường Đi học Y c Cn
Thơ, số 23.048.GV/PCT-HĐĐĐ ngy 25 tháng 12 năm 2023.
III. KT QU NGHIÊN CU
Qua khảo sát 215 sinh viên điu dưỡng và xét nghim, thông tin chung v đối tưng
nghiên cu như sau: tỷ l nam/n49/166 (22,8% và 77,2%); t l sinh viên năm 3/năm 4
l 118/97 (54,9% v 45,1%); trong đ c 46 sinh viên điu dưỡng (21,4%), 52 sinh viên
ngành h sinh (24,2%), và 117 sinh viên xét nghim (54,4%). T l tiêm nga viêm gan B
sinh viên như sau: Không tiêm ngừa l 17 (7,9%); đủ 3 mi l 52 (24,2%); chưa đủ 3 mi
l 18 (8,4%); Đã tiêm lúc nhỏ nhưng chưa tiêm bổ sung là 128 (59,5%).
3.1. Thực trạng phơi nhiễm với máu hoặc dịch cơ thể
Bảng 1. Tỷ lệ sinh viên tip xúc trực tip máu hoặc dịch cơ thể thông qua mắt, miệng, niêm
mc hoặc da
Tip xúc trực tip máu hoặc dịch cơ thể thông qua
mắt, miệng, niêm mc hoặc da
Tn s
T l (%)
1 ln
17
7,9
≥2 ln
32
14,9
Không
115
53,5
Không nhớ /không chắc chắn
51
23,7
Tng cng
215
100
Nhn xét: Có 22,8% sinh viên có tip xúc trc tip máu hoc dịch cơ thể thông qua
mt, ming, niêm mc hoc da trong quá trình thực hnh lâm sng, trong đ c 14,9% sinh
viên tip xúc ≥2 ln. Có 23,7% sinh viên không nh hoc không chc chn v vic tip xúc
trc tip máu hoc dịch cơ thể.
Bảng 2. Số ln phơi nhiễm v thao tác dẫn đn phơi nhiễm với máu hoặc dịch cơ thể
Số ln phơi nhiễm (a)
S sinh viên (b)
1
17
2
10
3
7
4
11
5
3
6
1
Tổng cộng
49
Nhn xét: Trong s 49 sinh viên có tip xúc trc tip vi máu hoc dịch thể thông
qua mt, ming, niêm mc hoc da, thì tng s ln phơi nhiễm ca sinh viên là 123 ln.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 82/2024
193
Bảng 3. Các thao tác dẫn đn phơi nhiễm với máu hoặc dịch thể thông qua mắt, miệng,
niêm mc hoặc da
Thao tác dẫn đn phơi nhiễm
Tn s
T l (%)
Rút máu
37
30,1
Chăm sc bệnh nhân
22
17,9
Tiêm thuốc
18
14,6
Đặt kim luồn
17
13,8
Thu gom rác
15
12,2
Đng nắp kim
07
5,7
Huỷ kim
04
3,3
Xử lý mẫu
01
0,8
Vn chuyển mẫu bệnh phẩm
01
0,8
Đng nắp ống nghiệm
01
0,8
Tng cng
123
100
Nhn xét: Thao tác dẫn đn phơi nhiễm vi máu hoc dịch thể nhiu nht rút
máu (30,1%). Các thao tác ít dẫn đn phơi nhim vi máu hoc dịch thể x mu
(0,8%), vn chuyn mu bnh phẩm (0,8%), v đng nắp ng nghim (0,8%).
3.2. Thực trạng x l phơi nhiễm với máu v dịch cơ thể
Bảng 4. Tỷ lệ sinh viên sau khi tip xúc với máu hoặc dịch cơ thể
Tỷ lệ sinh viên đưc xử lý sau phơi nhiễm
Tn s
T l (%)
16
32,7
Không
33
67,3
Tng cng
49
100
Nhn xét: Trong s 49 sinh viên c phơi nhiễm vi máu dch tit, c 16 trường
hp đưc x lý sau phơi nhiễm, chim t l 32,7%.
Bảng 5. Tỷ lệ xác định đưc bệnh nhân nguồn sau khi tip xúc với máu hoặc dịch cơ thể
Xác định đưc bệnh nhân nguồn
Tn s
T l (%)
Bệnh nhân nguồn âm tnh với HIV/HBV/HCV
13
26,5
Bệnh nhân nguồn dương tnh với HIV/HBV/HCV
3
6,1
Không
33
67,4
Tng cng
49
100
Nhn xét: Trong s 49 sinh viên c phơi nhiễm vi máu dch tit, c 16 trường
hp xác định đưc bnh nhân ngun (32,6%), với 3 trường hp bnh nhân nguồn dương
tính vi HIV/HBV/HCV (6,1%). Còn 67,4% sinh viên b phơi nhiễm không xác định đưc
bnh nhân ngun.
IV. BÀN LUN
4.1. Thực trạng phơi nhiễm với máu v dịch cơ thể
T l sinh viên có tip xúc vi máu và dịch cơ thể trong nghiên cu ca chúng tôi
22,8%, t l ny tương tự như nghiên cu ca Kessler cng s khi ghi nhn t l phơi
nhim vi máu và dịch cơ th là 22,6% [4]. T l sinh viên phơi nhiễm vi máu và dịch cơ
th trong nghiên cu ca chúng tôi thấp hơn nhiu so vi báo cáo ca Jung khi ghi nhn ti
72,7% sinh viên b phơi nhim vi máu dịch thể trong sut quá trình thc tp lâm
sàng [5]. Nghiên cu ca Singru Banerjee cho thy t l chung v phơi nhiễm ngh
nghip vi máu dịch th trong sut thi gian nghiên cu một năm nhóm thc tp
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 82/2024
194
sinh là 37,3% [6]. T l sinh viên có tip xúc vi máu và dịch cơ thể trong nghiên cu ca
chúng tôi chưa cao do chúng tôi tin hành kho sát c nhm sinh viên năm th 3, ch tri
qua 1, 2 đt thc tp lâm sng, do đ chưa c nhiu cơ hi thc hin các th thut có nguy
cơ tip xúc vi máu và dịch cơ thể. Nghiên cu ca chúng tôi cho thy có 14,9% sinh viên
b phơi nhiễm t 2 ln tr lên. T l này thấp hơn so với nghiên cu ca Lee cng s khi
kho sát 124 sinh viên đã ghi nhn 71% sinh viên b phơi nhim t 2 ln tr lên trong 2 năm
luân phiên lâm sàng liên tip [7]. Vic lp li tình trng phơi nhiễm sinh viên cn đưc
chú ý, theo Iliyasu và cng s, ti 74% sinh viên kin thc không đúng v d phòng
phơi nhiễm cho rng vic tip xúc vi máu và dch tit không quá nguy him [8].
Nghiên cu ca chúng tôi cho thấy đa số sinh viên b phơi nhim qua thao tác rút
máu (30,1%). Nghiên cu của Jung cng cho kt qu tương tự với 28,8% trường hp b phơi
nhim do thao tác rút máu [5]. Nghiên cu ca Lee cng s ghi nhn t l phơi nhiễm
qua thao tác rút máu 50%. Nghiên cu ca Elisa và cng s cng ghi nhn đa số sinh viên
b phơi nhiễm qua thao tác dùng kim tiêm (68,9%) [9]. vy, cn thc hin tốt hơn các
hướng dn v tiêm an ton để gim thiểu nguy cơ phơi nhiễm [2].
4.2. Thực trạng x l phơi nhiễm với máu v dịch cơ thể
Nghiên cu ca chúng tôi cho thấy c 67,3% sinh viên không đưc x sau khi
phơi nhiễm. T l ny cng tương t như báo cáo của Jung ghi ghi nhn 71,2% sinh viên
không đưc x sau phơi nhim vì không thc hin báo cáo [5]. T l sinh viên đưc x
sau phơi nhiễm bi vt sc nhn trong nghiên cu ca Kessler cng s 77%, cao
hơn so vi nghiên cu ca chúng tôi. Nghiên cu ca Elisa và cng s cng cho kt qu
tích cực hơn so với nghiên cu ca chúng tôi khi ghi nhn 46,6% sinh viên b phơi nhiễm
c báo cáo v đưc x lý phơi nhiễm [9]. T l cao sinh viên không đưc x phơi nhiễm
có th do nhiu nguyên nhân. Theo kho sát ca Jung, vấn đ ny liên quan đn nhn thc
ca sinh viên vì có ti 68,5% sinh viên cho rng vic tip xúc trc tip vi máu và dch tit
không nguy him [9]. Nghiên cu ca Kessler cng s ghi nhn mt trong nhng
do ca vic không x sau phơi nhiễm là do quá bn rn [4]. Vic x phơi nhiễm không
đúng hoặc không thc hiện đy đủ th tim ẩn nguy lây nhiễm không kim soát
đưc. vy, cn tìm ra nguyên nhân dẫn đn tình trng ny để gim thiểu nguy rủi ro
liên quan đn phơi nhiễm cho sinh viên trong sut quá trình thc hành lâm sàng.
V. KT LUN
Qua kho sát 215 sinh viên cho thấy nguy cơ phơi nhiễm thường gp nht qua thao
tác rút máu. T l sinh viên đưc x lý sau phơi nhiễm còn thp, cn tìm hiu nguyên nhân
dẫn đn tình trng ny để gim thiu ri ro cho sinh viên trong quá trình thc tp.
TÀI LIU THAM KHO
1. B Y t. Hướng dn tiêm an toàn. Ban hành kèm theo Quyt định s 3671/QĐ-BYT ngày
27/09/2012 ca B Y t v vic phê duyt các hướng dn kim soát nhim khun. 2012, 25-30.
2. Centers for Disease Control and Prevention. Infection control in healthcare personnel: infrastructure
and routine practices for occupational infection prevention and control services. 2019, 35-49.
https://www.cdc.gov/infection-control/media/pdfs/Guideline-Infection-Control-HCP-H.pdf.
3. University of New Mexico Hospital. Blood/body fluid exposure checklist. 2019, 1-14.
https://hsc.unm.edu/medicine/departments/emergency-medicine/_docs/clinical_resources/general-
policies-and-guidelines/bfe-packet-20190211-updated-2019.pdf.