Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Hoµng V¨n Khëi líp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
1
Lời nói đầu
Trong những năm qua, Chính phủ Việt nam đã từng bước thực hiện chính
sách cải cách và đổi mới toàn diện nèn kinh tế quốc dân. Theo nhận xét chung của
các chuyên gia kinh tế thì Việt Nam đã bước phát triển khởi đầu tốt đẹp, thành
công lớn nhất chúng ta đã bảo đảm được an ninh lương thực, từng bước hội
nhập vào kinh tế khu vực thế giới. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt được rất
đáng kể trong kế hoạch năm năm 1991- 1995 là 8,2% một năm, năm 1996 là 9,3%,
năm 1997 8.2%, tuy sự giảm xuống 5,8% vào năm 1998 4,8% năm 1999,
nhưng lại có xu tăng lên trong năm 2000 là 6,7%.
Mặc dù vậy, phát triển kinh tế diễn ra không đồng đu giữa c klhu vực
c tỉnh thành trong cả nước, đặc biệt sự phát triển chênh lệch giữa đồng
bằng miền núi. Đầu nước ngoài tập trung chủ yếu các tỉnh đồng bằng
các thành phố lớn, do đó sự tụt hậu của các tỉnh miền núi ngày lớn. Trong số các
tỉnh miền i thì Bắc Kạn một tỉnh vừa được tách ra từ hai tỉnh Cao Bằng và
Bắc Thái, cho nên để bắt nhịp với tốc độ tănh trưởng và phát triển của cả nước thì
Bắc Kạn cần phải có sự lựa chọn đường lối phát triển kinh tế thích hợp.
Với mong muốn p phần nhỏ bé của mình nhằm thúc đẩy tăng trưởng
phát triển kinh tế tỉnh Bắc Kạn em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: "Một số phương
hướng giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng phát triển kinh tế tỉnh Bắc
Kạn từ nay đến năm 2010".
Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm đưa ra những phương hướng cụ thể phù
hợp với điều kiện và hòan cảnh của một tỉnh miền núi, để từ đó có những giải pháp
thiết thực góp phần thực hiện thành công mục tiêu mà Đại hội Đảng IX đra
tăng trưởng bình quân hàng năm 7,2%.
Đề tài được nghiên cứu dựa trên phương pháp như qui biện chứng, phân tích
tổng hợp, diễn dịch qui nạp, lịch sử lôgíc, duy cthvà trừu tượng,
quan t và thực nghiệm cùng với phương pháp đánh giá hoạt động kinh tế
phân tích thống kê.
Nội dung chủ yếu của đề tài bao gồm 3 phần:
Phần I: Những vấn đề cơ bản về tăng trưởngphát triển kinh tế.
Phần II: Phân tích thực trạng tình hình tăng trưởng phát triển kinh tế tỉnh
Bắc Kạn từ năm 1997 đến năm 2000.
Phần III: Một số phương hướng gii pháp nhằm thúc đẩy ng trưởng
phát triển kinh tế tỉnh Bắc Kạn từ nay đến năm 2010.
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Hoµng V¨n Khëi líp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
2
Đi này đơc hoàn thin trong mt thi gian ngn, hơn na tnh đ và
năng lực bn thân n nhiều hạn chế cho nên đ tài không tnh khi nhng
thiếu sót. Kính mong sđóng p ý kiến quý báu của c thầy cô bn đọc.
Qua đây em xin đưc bày t lòng biết ơn u sắc đến thy go T.S Phan
Kim Chiến và tập thanh chem n bộ viên chc sở KH - ĐT tnh Bc Kạn
đã tận tuỵ quan m giúp đvà tạo điều kiện cho em hn thành đ i này.
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Hoµng V¨n Khëi líp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
3
PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
I. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1/ Khái niệm phát triển và tăng trưởng kinh tế:
a/ Tăng trưởng kinh tế: sự biến đổi kinh tế theo chiều hướng tiến bộ, m
rộng qui mô về mặt số lượng của các yếu tố của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất
định nhưng trong khuôn khổ giữ nguyên về mặt cơ cấu và chất lượng.
Tăng trưởng kinh tế thực chất là sự lớn mạnh của nền kinh tế chỉ đơn thuần về
mặt số lượng; đây sự biến đi ý nghĩa tích cực, mặc dù cũng giúp cho
hội thêm các điều kiện vật chất cụ thể đđáp ứng các nhu cầu đặt ra của công
dân, của xã hội.
Để biểu thị sự tăng trưởng kinh tế, người ta dùng mức ng thêm của tổng sản
lượng nền kinh tế của thời kì sau so với thời kì trước:
Yo: Tổng sản lượng thời kì trước
Y1: Tổng sn lượng thời kì sau
Mức tăng trưởng tuyệt đổi : = Y1 - Yo.
Mức Tăng trưởng tương đổi: = Y1/ Yo.
b/ Phát triển kinh tế (PTKT): sự biến đổi kinh tế theo chiều hướng tích
cực dựa trên sự biến đổi cả về số lượng, chất lượng và cấu của các yếu tcấu
thành của nền kinh tế.
Như vậy, đã có phát triển kinh tế là bao hàm nội dung của sự tăng trưởng kinh
tế, nhưng nó được tăng trưởng theo một cách vượt tri so sự đổi mới về khoa học
công nghệ, do năng suất xã hội cao hơn hẳn và cócấu kinh tế hợp lí và hiệu quả
hơn hẳn.
Do đó, khái niệm phát triển kinh tế bao gồm :
+ Trước hết là sự ng thêm về khối lượng của cải vật chất, dịch vụ và sự tiến
bộ về cơ cấu kinh tế và đời sống xã hội.
+ Tăng thêm qui sản lượng tiến bộ về cấu kinh tế xã hội hai mặt
vừa phụ thuộc lại vừa độc lập tương đối của lượng và chất.
+ Sự phát triển là một quá trình tiến hóa theo thời gian do những nhân tố nội
tại của nền kinh tế quyết định. nghĩa người dân của quốc gia đó phải
những thành viên chủ yếu tác động đến s biến đổi kinh tế của đất nước.
+ Kết quả của sự phát triển kinh tế - xã hi kết quả của một quá trình vận động
khách quan, còn mục tu kinh tế hội đề ra thhiện sự tiếp cận tới các kết quđó.
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Hoµng V¨n Khëi líp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
4
Tăng trưởng kinh tế phát triển kinh tế gắn liền với qtrình ng nghiệp
hóa hiện đại a của mỗi quốc gia, bước đi tất yếu của mọi sự biến đổi kinh
tế từ thấp đến cao, theo xu hướng biến đổi không ngừng.
c/ Phát triển kinh tế bền vững:
Đây khái niệm đang n tiếp tục tranh cãi, tuy nhiên theo Hội đồng thế
giới về i trờng phát triển thì: Phát triển kinh tế bền vững phát triển đáp
ứng các nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn thương đến c nhu cầu của các
thế hệ tương lai.
Về mặt nội dung, phát triển kinh tế bền vững sự phát triển kinh tế phải đáp
ứng yêu cầu sau:
+ Kinh tế phải phát triển liên tục
+ Kinh tế phải phát triển với tốc độ cao
+ Đáp ng c nhu cu hin ti nng không làm tn thương đến các thế hệ ơng
lai.
2/ Những quan điểm cơ bản về tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế:
a/ Quan niệm nhấn mạnh vào tăng trưởng:
Quan điểm này cho rng tăng thu nhp là quan trọng nht, nó như đu
tàu, kéo theo việc giải quyết vn đ cơ cu kinh tế và xã hi. Thc tế cho
thy nhng nưc theo quan đim này đã đt tốc đ tăng trưng kinh tế cao,
kng ngng tăng thu nhp. Song cũng cho thy nhng hn chế cơ bn sau:
+ S tăng tng kinh tế quá mc nhanh cng vì những đng cơ có li
ích cc b trưc mt đã dn đến sự khai thác ba bãi không ch trong phm vi
quốc gia mà n trên phm vi quc tế, khiến cho ngun tài ngun b kit qu
và môi trưng sinh thái b phá hu nng n.
+ Cùng với sng trưởng sbt bình đng về kinh tế chính trxuất hin,
to ra những mâu thuẫn xung đột y gắt: Xung đột giữa khu vực sn xuất công
nghiệp nông nghiệp; xung đột giữa giai cấp chủ thợ; gắn với nạn thất nghiệp
tràn lan; xung đột giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; xảy ra mâu thuẫn về lợi ích kinh
tế - xã hội, do quá trình phát trin kinh tế không đều tạo nên.
+Tăng tng đưa li những giá tr mi, song nó cũng phá hu và h
thp mt số g tr truyn thng tốt đp cn phải bo tồn và phát huy như:
nn giáo dc gia đình, các giá tr tinh thn, đo đc, thun phong m tc,
chun mc ca dân tc. Đng thi với vic làm giàu bng bt c giá nào thì
ti ác cũng phát trin; c băng đng lũng đon, sn xut hàng gi, buôn lu
cht ma tuý vi qui mô quc tế s gia tăng.
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Hoµng V¨n Khëi líp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
5
+S tăng trưng và phát trin kinh tế nhanh chóng còn đưa lại nhng
diễn biến k ng trưc, c mt tốt và không tt, nên đi sống kinh tế xã
hi tng b đo ln, mt n đnh, khó có thlưng tc đưc hu qu.
b/ Quan điểm nhấn mạnh vào sự bình đẳng và bất bình đẳng trong xã hội:
Sphát triển kinh tế đợc đầu dàn đều cho c ngành, c vùng s phân
phối được tiến hành theo nguyên tắc bình quân. Đại bộ phậnn cư đều được chăm sóc
về văn hóa, giáo dục, y tế của Nhà nước, hạn chế tối đa sự bất bình đẳng trong hội.
Hạn chế của việc lựa chọn quan điểm này nguồn lực hạn chế lại bị phân
phối dàn trải nên không thể tạo ra được tốc độ tăng trưởng cao và việc phân phối
đồng đều cũng không tạo ra được động lực thúc đẩy người lao động.
c/ Quan điểm phát triển toàn diện:
Đây là sự lựa chọn trung gian giữa hai quan điểm trên, vừa nhấn mạnh về số
lượng vừa cý về chất lượng của sphát triển. Theo quan điểm này tuy tốc độ
tăng trưởng kinh tế có hạn chế nhưng các vấn đề xã hội được quan tâm giải quyết.
II . CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐO LƯỜNG SỰ NG TRƯỞNG KINH TẾ
Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở sự tăng lên về sản lượng hằng năm do
nền kinh tế tạo ra. Do vậy thước đo của sự tăng trưởng là các đại lượng sau: Tổng
sản phẩm trong nước (GDP); tổng sản phẩm quốc dân (GNP); sản phẩm quốc dân
thuần tuý (NNP); thu nhập quốc dân sản xuất (NI) thu nhập quốc dân sử dụng
(NDI).
1/ Tổng sản phẩm trong nước (Tổng sản phẩm quốc nội - GDP):
GDP toàn bộ gtrị sản phẩm dịch vụ mới được tạo ra trong năm bằng
các yếu t sản xuất trong phạm vi lãnh thổ quc gia.
Đại lượng này thường được tiếp cận theo các cách khác nhau:
a/ Về phương diện sản xuất:
b/ Về phương diện tiêu dùng :
GDP = C + I + G + (X - M)
Trong đó:
C: Tiêu dùng các hộ gia đình
G: Các khoản chi tiêu của chính phủ
I: Tổng đầu tư cho sản xuất của các doanh nghiệp
T
ng giá tr
gia t
ă
ng c
a các ng฀nh, các
khu vc sn xut v฀ dch v trong c
n
ư
c
Giá tr
t
ă
ng = Giá tr
s
n l
ư
ng - Chi phí các y
ế
u t
trung
gian
(Y) (GO) (IC)