Các Ph ng Pháp Nhân Gi ng In Vitro Lan H Đi pươ
Ph n I: M Đu
Cu c s ng ngày càng phát tri n, nhu c u t o m t g c v n nh mang màu ườ
xanh cây lá thiên nhiên vào trong nhà c a ng i dân ngày càng cao.V n nhi u h , ườ
nhi u ch ng lo i, màu s c phong phú l i t n ít di n tích nên vi c ch n tr ng và t o
m t v n lan nh trong khuôn viên nhà là s l a ch n c a nhi u cá nhân, nhi u h ườ
gia đình.Trong s nh ng lo i phong lan đc nuôi tr ng n c ta hi n nay, bên ượ ướ
c nh nh ng loài t ng đi d tr ng nh Mokaro, Dendro, lan Vũ N …thì v n có ươ ư
nh ng loài lan thích h p v i m t s khu v c đa lý nh t đnh, c th là Đa Lan
loài hoa ch có th nuôi tr ng trong đi u ki n lí t ng c a Đà L t .[4] ưở
Không quá kén ch n và h n ch n i tr ng nh Đa Lan song H Đi p cũng là ế ơ ư
m t trong nh ng gi ng lan quý l i khó tr ng. Do đó, đòi h i ng i tr ng ph i có ườ
đôi chút am hi u v loài hoa này.Thích h p v i đi u ki n trong nhà l i là m t trong
nh ng gi ng lan đc yêu thích không ch v màu s c, ki u dáng mà còn mang m t ượ
nét đp r t sang tr ng, trang nhã. Chính vì v y, H Đi p đã nhanh ch ng tr thành
s n ph m tr ng tr t đc nhi u ng i a chu ng và mang l i hi u qu kinh t cao ượ ườ ư ế
không ch Vi t Nam mà còn nhi u n c trên th gi i nh :Đài Loan, Hàn Qu c, ướ ế ư
Nh t B n, M …Bên c nh đó, hoa H Đi p r t lâu tàn, đ b n bông cao, giàu s c
quy n rũ nên nó đã đc l a ch n làm v t trang trí, t o c nh quan trong các ngàyế ượ
l , t t.V n là m t loài r t khó nhân gi ng b i H Đi p th ng cho h s nhân r t ế ườ
th p trong đi u ki n v n m. Đ có đc s l ng l n cây gi ng đng đu và ườ ươ ượ ượ
s ch b nh đáp ng nhu c u th tr ng là m t v n đ th t nan giãi. Do đó, vi c nhân ườ
gi ng b ng k thu t nuôi c y mô ra đi t o ra hàng lo t cây con n đnh v m t di
truy n, s ch b nh, giá c l i ph i chăng là r t h u ích.
Xu t phát t th c ti n này c ng v i s đam mê c a chính b n thân mình, tôi
đã ti n hành tìm ki m s u t p t đó đa ra đ tài:ế ế ư ư Các ph ng pháp nhân gi ng inươ
vitro lan H Đi p”.
SVTH: Bùi Th Thu Nhi L p 07S1
1
Các Ph ng Pháp Nhân Gi ng In Vitro Lan H Đi pươ
Ph n II: N i Dung
II.1. T ng quan tài li u
1.1. L ch s và thành t u c a nuôi c y mô [5]
1.1.1. Trên th gi iế
Năm 1902, nhà thông thái Haberlant l n đu tiên đa ra ý t ng c y mô c a ư ưở
sinh v t ra ngoài c th nh ng ông đã dùng t bào quá chuyên bi t nên không thành ơ ư ế
công. Mô đng v t đc c y tr c tiên do A.Carrel(1919), đn năm 1934 mô th c ượ ướ ế
v t m i đc nuôi c y. ư
Năm 1934 White đã thành công trong vi c phát hi n ra s s ng vô h n c a
vi c nuôi c y t bào r cà chua. ế
Năm 1964 Ball là ng i đu tiên tìm ra m m r t nuôi c y ch i ng n. Ôngườ
đã thành công trông vi c chuy n cây con c a cây sen c n và cây White Lupin t
môi tr ng nuôi c y t i thi u, tuy nhiên vi c nhân gi ng v n ch a hoàn ch nh. Sauườ ư
đó, nhi u nhà nghiên c u đã khám phá nh ng thành ph n dinh d ng qua tr ng c n ưỡ
thi t cho s phát tri n c a t bào đc nuôi c y (White (1951),Gauthere (1939),Vanế ế ượ
Overbeck (1941), Steward và Caplin (1951)).
Năm 1951, Skoog và Miller đã phát hi n ra các h p ch t có th đi u khi n
s n y ch i.
Năm 1962, Murashige và Skoog đã c i ti n môi tr ng nuôi c y đánh d u ế ườ
m t b c ti n trong k thu t nuôi c y mô. Môi tr ng c a h dùng làm c s cho ướ ế ườ ơ
vi c nuôi c y nhi u lo i cây và v n còn s d ng r ng r i cho đn ngày nay. ế
Năm 1960-1964, Morel cho r ng có th nhân gi ng vô tính lan b ng nuôi c y
đnh sinh tr ng.T k t qu đó, lan đc xem là cây nuôi c y mô đu tiên đc ưở ế ượ ượ
th ng m i hoá. T đó đn nay, công ngh nuôi c y mô t bào th c v t đã đcươ ế ế ượ
phát tri n v i t c đ nhanh trên nhi u cây khác (Haramaki(1971), Murashige(1972),
Miller và Murashige (1976)) và đc ng d ng th ng m i hóa.ượ ươ
1.1.2. Vi t Nam
Nuôi c y mô t bào th c v t đã đc phát tri n Vi t Nam sau chi n tranh ế ượ ế
th gi i k t thúc (1975). Phòng thí nghi m nuôi c y mô và t bào đu tiên đc xâyế ế ế ượ
d ng đu tiên vi n sinh h c, vi n khoa h c Vi t Nam(KHVN) do ti n sĩ Lê Th ế
Mu i đng đu. B c đu t p trung nghiên c u nh ng v n đ c b n nh nuôi ướ ơ ư
c y bao ph n, nuôi c y mô s o và protoplast. Các k t qu đu tiên v nuôi c y ế
thành công bao ph n lúa và thu c lá đc công b năm 1978 ượ (Leâ Thò Muoäi vaø cs,,
SVTH: Bùi Th Thu Nhi L p 07S1
2
Các Ph ng Pháp Nhân Gi ng In Vitro Lan H Đi pươ
1978; Leâ Thò Xuaân vaø cs,, 1978). Ti p đó là thành công v protoplast thu c lá vàế
khoai tây (Lê Th Mu i và Nguy n Đc Thành(1978),Nguy n Đc Thành và Lê Th
Mu i 1980,1981).Trong cùng th i gian t i phân vi n KHVN t i Tp.HCM, mu i h n ơ
n a là t i Đi h c Nông
Nghi p I (ĐHNNI) Hà N i và Vi n Khoa H c K Thu t Nông Nghi p Vi t Nam
(KHKTNNVN) và các phòng thí nghi m nuôi c y mô và t bào cũng đc thành ế ượ
l p ch y u t p trung vào vi nhân gi ng khoai tây . Hi n nay, chúng ta có r t nhi u ế
phòng thí nghi m nuôi c y mô không nh ng các tr ng đi h c các vi n nghiên ườ
c u (vi n Di Truy n Nông Nghi p(DTNN), vi n Rau Qu Trung ng(RQT )) mà ươ Ư
c m t s t nh và c s s n xu t(Yên Bái ,H ng Yên, Thanh Hóa….). Gi a ơ ư
nh ng năm 1980 tr l i đây, các h ng nghiên c u ng d ng nuôi c y mô và t ướ ế
bào th c v t phát tri n m nh. Nh ng k t qu khích l đã đt đc trong lĩnh v c vi ế ượ
nhân gi ng khoai tây(vi n Công Ngh Sinh H c (CNSH), ĐHNNI, vi n
KHKTNNVN), d a, chu i, mía (vi n CNSH, ĐHNNI, vi n KHKTNNVN, vi n
RQT ) m t s cây hoa phong lan (phân vi n CNSH thành ph H Chí Minh),Ư
H ng, Cúc, C m Ch ng(vi n CNSH, vi n DTNN) và cây công nghi p nh b ch ướ ư
đàn (vi n DTNN, vi n Lâm Nghi p). M t s k t qu b c đu đã ghi nh n trong ế ướ
l nh v c ch n dòng t bào nh ch n dòng t bào kháng b nh (Lê Bích Th y và cs,, ế ư ế
1994), ch n dòng ch u mu i ,ch u m t n c (Nghuy n T ng Vân và cs ,,1994; ướ ườ
Đinh Th Phòng và cs,, 1994). Các k t qu v dung h p cây lai t bào ch t và ế ế
chuy n gen l c l p c ng thu đc k t qu lý thú (Nguy n Đc Thành và cs,, 1988; ượ ế
Nguy n Đc Thành và cs,, 1993, 1997) nuôi c y bao ph n đ t o dòng thu n đã
đc ng d ng nhi u vi n CNSH và DTNN. Nuôi c y các d c li u quý đ b oượ ượ
t n ngu n gen và t o các t bào có hàm l ng các ch t sinh h c quan tr ng cao ế ượ
cũng đã và đang phát tri n.
1.2. Các giai đo n nhân gi ng invitro [5]
Cho t i nay vi c nhân gi ng invitro đã áp d ng cho nhi u lo i cây (350 loài,
Murashige (1974) chia quy trình nhân gi ng ra làm 4 giai đo n :
Nuôi c y kh i đu, tái sinh ch i, c m ch i.
Nhân nhanh ch i, c m ch i trong đi u ki n invitro.
T o cây con hoàn ch nh, hu n luy n cây con.
Ph c h i, chuy n cây ra tr ng trong đi u ki n t nhiên.
1.3. Các ph ng pháp nhân gi ng invitro [5]ươ
1.3.1. Nuôi c y đnh sinh tr ng ưở
SVTH: Bùi Th Thu Nhi L p 07S1
3
Các Ph ng Pháp Nhân Gi ng In Vitro Lan H Đi pươ
M t ph ng th c d dàng nh t đt đc m c tiêu trong nuôi c y mô t bào ươ ượ ế
th c v t là nuôi c y đnh sinh tr ng (bao g m nuôi c y ch i đnh và nuôi c y ch i ưở
bên). Sau khi vô trùng, m u s đc nuôi c y trên môi tr ng thích h p ch a đy ượ ườ
đ các ch t dinh d ng khoáng vô c và h u c ho c môi tr ng khoáng có b ưỡ ơ ơ ườ
sung ch t kích thích sinh tr ng thích h p. T m t đnh sinh tr ng, sau m t th i ưở ưở
gian nuôi c y nh t đnh m u s phát tri n thành m t ch i hay nhi u ch i. Ch i ti p ế
t c phát tri n thân, ra lá và r đ thành m t cây hoàn ch nh. Cây con đc chuy n ượ
d n ra đt và thích nghi bình th ng. ườ
1.3.2. Nuôi c y mô s o
Mô s o là m t kh i t bào phát tri n vô t ch c, hình thành do s phân hóa ế
c a các t bào đã đc phân hóa. Mô s o s phát tri n nhanh khi môi tr ng có s ế ượ ườ
hi n di n c a auxin. Kh i mô s o có kh năng phát tri n thành cây con hoàn ch nh
trong đi u ki n môi tr ng không có ch t kích thích t o mô s o. Nuôi c y mô s o ườ
đc th c hi n đi v i các lo i th c v t không có kh năng nhân gi ng thông quaượ
nuôi c y đnh sinh tr ng. Cây tái sinh t mô s o có đc tính gi ng nh cây m . T ưở ư
m t c m t bào mô s o có th tái sinh cùng m t lúc nhi u ch i h n là nuôi c y ế ơ
đnh sinh tr ng, tuy nhiên m c đ bi n d t bào soma l i cao h n. ưở ế ế ơ
1.3.3. Nuôi c y t bào đn ế ơ
Kh i mô s o đc nuôi c y trong môi tr ng l ng và đc đt trên máy l c ượ ườ ượ
có t c đ đi u ch nh thích h p s tách ra thành nhi u t bào riêng l g i là t bào ế ế
đn.T bào đn đc l c và nuôi c y trên môi tr ng đc bi t đ tăng sinh kh i.ơ ế ơ ượ ườ
V i các ch t thích h p đc b sung vào môi tr ng, t bào có kh năng s n xu t ượ ườ ế
các ch t có ho t tính sinh h c. Sau m t th i gian nuôi c y kéo dài trong môi tr ng ườ
l ng t bào đn đc tách ra và tr i trên môi tr ng th ch. ế ơ ượ ườ
+ Khi môi tr ng th ch có b sung auxin, t bào đn phát tri n thành t ngườ ế ơ
c m có mô s o.
+ Khi môi tr ng th ch có t l cytokinine/auxin thích h p, t bào đn cóườ ế ơ
kh năng tái sinh thành cây con hoàn ch nh.
1.3.4. Nuôi c y protoplast-chuy n gen
Protoplast (t bào tr n) là t bào đn đc tách b i v cellullose, có s c s ngế ế ơ ượ
và duy trì đy đ các ch c năng s n có.
Trong đi u ki n nuôi c y thích h p, protoplast có kh năng tái sinh màng t ế
bào, ti p t c phân chia và tái sinh cây hoàn ch nh (tính toàn th th c v t). Khi tế ế
bào ch t m t vách và ti n hành dung h p, hai protoplast có kh năng dung h p v i ế
SVTH: Bùi Th Thu Nhi L p 07S1
4
Các Ph ng Pháp Nhân Gi ng In Vitro Lan H Đi pươ
nhau t o t bào lai, đc tính này cho phép c i thi n gi ng cây tr ng. Quá trình dung ế
h p protoplast có th th c hi n trên hai đi t ng cùng loài hay khác loài. ượ
1.3.5. Nuôi c y h t ph n đn b i ơ
H t ph n th c v t đc nuôi c y trên nh ng môi tr ng thích h p t o mô ượ ườ
s o. Mô s o này đc tái sinh thành cây hoàn ch nh là cây đn b i. ượ ơ
II.2. Tìm hi u v nhân gi ng lan H Đi p
2.1. Ngu n g c và đc đi m c a lan H Đi p [4]
2.1.1. Ngu n g c
Lan H Đi p là gi ng lan có tên g i Phalaenopsis, thu c h ph Vandeae.
Tên g i Phalaenopsis b t ngu n t ti ng Hi L p trong đó Phalaina có nghĩa là “con ế
b m” và Opsis có nghĩa là “gi ng nh ”.ướ ư
Lan H Đi p đc khám phá năm 1750, đu tiên đc ông Rumphius đt tên ượ ượ
là Angraecum album, năm 1753 Linne đi tên thành Epidendrum, 1825 nhà th c v t
Hà Lan đnh danh l i là Phalaenopsis.
Loài hoa này có xu t x mi n B c Australia, n Đ và các n c Đông ướ
Nam Á nh Philippine, Inđônêsia, bán đo Đông D ng. Quê h ng c a lan Hôư ươ ươ
Đi p là các n c c a vùng Đông Nam Á, r ng Vi t Nam không có loài Phalaenopsis ướ
amabilis, ch có 5 loài t ng t đc bi t là Phaenopsis mannii, Phalaeopsis gibbosa, ươ ượ ế
Phalaenopsis lobbi, Phalaenopsis fuscata và Phalaenopsis cornu-cervi. Lan H Đi p
đc tr ng m i n i trên th gi i, h u h t là Đc, Nh t b n, Ph n Lan, Đàiượ ơ ế ế
Loan, Thái Lan và M . Cây con đc nuôi c y mô nhi u các n c Ph n Lan, Thái ượ ướ
Lan, Đài Loan…Hi n nay gi ng H Đi p có trên 70 loài và càng ngày càng lai t o ra
r t nhi u.
2.1.2. Đc đi m
Lan H Đi p là cây đn thân, ng n, lá to, dày, m c sát vào nhau. Hoa n luân ơ
phiên h t cái này đn cái khác, th i kì n hoa thay đi theo loài và th ng n trongế ế ườ
vài tháng. Phát hoa m c t nách lá, dài, chùm hoa n t ng cái, 3 đài to tròn, hai cánh
xoè r ng kín, s c đp. Môi hoa cong d p có hai râu dài nên c đóa hoa trong gi ng
nh con b m b m. Hai hàng hoa x p đu đn 2 bên cành, kh đong đa nh đànư ươ ướ ế ư ư
b m xinh x n đang bay l n ch p ch n. Tr có hình bán nguy t v i hai phân kh iướ ượ
u lên, ch a đy ph n hoa. S hoa trên cành bi u th s c s ng c a cây. S l ng ượ
SVTH: Bùi Th Thu Nhi L p 07S1
5