intTypePromotion=1

Promethazin

Chia sẻ: Thuoc Thuoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
97
lượt xem
5
download

Promethazin

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tên gốc: Promethazin Tên thương mại: PHENERGAN Nhóm thuốc và cơ chế: Promethazin là một phenothiazin cùng nhóm với các thuốc như chlorpromazin (THORAZINE) và trifluperazin (STELAZINE); tuy nhiên, không như các thuốc khác trong nhóm này, promethazin không dùng trên lâm sàng làm thuốc chống loạn thần. Nó hoạt động như một kháng histamin, một thuốc ngủ và một thuốc chống lo âu. Trên nguyên tắc promethazin được dùng làm thuốc chống lo âu, để phòng ngừa say tàu xe hoặc như một kháng histamin phối hợp với các thuốc khác trong nhiều chế phẩm điều trị ho và cảm...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Promethazin

  1. Promethazin Tên gốc: Promethazin Tên thương mại: PHENERGAN Nhóm thuốc và cơ chế: Promethazin là một phenothiazin cùng nhóm với các thuốc như chlorpromazin (THORAZINE) và trifluperazin (STELAZINE); tuy nhiên, không như các thuốc khác trong nhóm này, promethazin không dùng trên lâm sàng làm thuốc chống loạn thần. Nó hoạt động như một kháng histamin, một thuốc ngủ và một thuốc chống lo âu. Trên nguyên tắc promethazin được dùng làm thuốc chống lo âu, để phòng ngừa say tàu xe hoặc như một kháng histamin phối hợp với các thuốc khác trong nhiều chế phẩm điều trị ho và cảm lạnh. Kê đơn: Có Dạng dùng: Viên nén 12,5mg, 25mg, 50mg; thuốc đạn: 25mg. Thuốc cũng có ở dạng tiêm. Bảo quản: Nên bảo quản viên nén và thuốc đạn ở nhiệt độ 2 - 30oC. Chỉ định: Promethazin được dùng để ngǎn ngừa say tàu xe, buồn nôn hoặc nôn, ngứa do dị ứng hoặc để gây ngủ.
  2. Cách dùng: Có thể uống viên nén cùng hoặc không cùng đồ ǎn. Thuốc đạn cần được lấy ra khỏi bao và làm ẩm bằng nước trước khi nhét vào trực tràng. Nếu thuốc đạn quá mềm do để ở nơi nóng, có thể làm cứng bằng cách để tủ lạnh 20-30 phút hoặc bỏ vào trong nước lạnh trước khi xé vỏ bao. Để phòng ngừa say tàu xe, nên dùng viên nén hoặc thuốc đạn 30-60 phút trước khi khởi hành và sau đó cứ 8 - 12 giờ lại dùng một lần. Để gây ngủ, thuốc được dùng khi đi ngủ. Đối với những bệnh khác, ví dụ ngứa, có thể uống thuốc 4-8 giờ/1 lần. Tương tác thuốc: Không dùng promethazin cùng với nhóm thuốc chống trầm cảm ức chế MAO (monoamin oxidase), ví dụ isocarboxazid (MARPLAN), phenelzin (NARDIL), tranylcypromin (PARNATE) và procarbazin (MATULANE), vì tác dụng của hai loại thuốc này bổ sung cho nhau và dẫn đến biến chứng. Tác dụng kháng acetylcholin quá mức (được mổ tả dưới đây) có thể xảy ra khi dùng promethazin với các thuốc sau: một số kháng histamin, như carbinoxamin (RONDEC), clemastin (TAVIST), diphenhydramin (BENADRYL); một số phenothiazin, như thioridazin (MELLARIL), triflupromazin (STELAZIN); một số thuốc chống trầm cảm ba vòng, ví dụ amitriptylin (ELAVIL), amoxapin (ASENDIN), clomipramin (ANAFRANIL), protriptylin (VIVACTIL); clozapin (CLOZARIL), cyclobenzaprin (FLEXERIL) và disopyramid (NORPACE). Các tác dụng phụ kháng acetylcholin được liệt kê trong phần tác dụng phụ phía dưới.
  3. Tác dụng gây ngủ quá mức có thể xảy ra khi phối hợp promethazin với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương (não). Những thuốc này bao gồm rượu, các barbiturat, thuốc chống lo âu, thuốc an thần, các phenothiazin và các thuốc ngủ. Nguy cơ một số phản ứng thần kinh ảnh hưởng đến cử động cơ có thể tǎng khi dùng promethazin cùng với những thuốc cũng gây phản ứng này. Những thuốc đó bao gồm thuốc chống loạn thần, metoclopramid (REGLAN) và amoxapin (ASENDIN). Không dùng promethazin với propylthiouracil (PTU) vì tǎng nguy cơ giảm số lượng bạch cầu đến mức nguy hiểm dẫn đến tǎng nguy cơ nhiễm trùng. Chưa rõ nguyên nhân của tương tác này. Sử dụng đồng thời promethazin với chất cản quang dùng trong chụp X quang tủy sống có thể làm giảm ngưỡng co giật và do đó làm tǎng nguy cơ co giật. Cần ngừng dùng promethazin ít nhất là 48 giờ trước khi chụp tuỷ và ít nhất 24 giờ sau khi chụp tuỷ mới bắt đầu dùng thuốc trở lại. Đối với phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ về promethazin ở phụ nữ có thai. Tuy nhiên, những nghiên cứu trên động vật cho thấy không có ảnh hưởng quan trọng đến thai nhi. Do đó có thể dùng promethazin khi có thai nếu thầy thuốc cảm thấy cần thiết. Nói chung các kháng histamin không được khuyến nghị dùng cho phụ nữ có thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu, vì chúng làm tǎng nguy cơ co giật ở thai nhi.
  4. Đối với bà mẹ cho con bú: Các kháng histamin không được khuyến nghị dùng trong thời kỳ cho con bú vì chúng có thể kích thích trẻ sơ sinh hoặc gây co giật ở trẻ đẻ non. Các kháng histamin cũng ức chế tiết sữa. Tác dụng phụ: Promethazin thường gây buồn ngủ và mệt mỏi. Có thể xảy ra chóng mặt. Trớ trêu là đôi khi promethazin gây kích thích bệnh nhân, nhất là trẻ em. Tác dụng kích thích này có thể biểu hiện bằng cǎng thẳng, khó ngủ, đánh trống ngực hoặc thậm chí co giật. Các triệu chứng ngoại tháp (extrapyramidal symptoms - EPS) có thể xảy ra. EPS được phân loại thành các phản ứng rối loạn trương lực cơ, cử động cơ đột ngột vô thức (thường giới hạn ở một cơ hoặc một nhóm cơ), chứng ngồi nằm không yên và các triệu chứng dạng Parkinson. Các triệu chứng dạng Parkinson hay gặp hơn ở người già trong khi trẻ em thường bị cử động cơ vô thức. Phản ứng rối loạn trương lực hay gặp nhất trong tuần điều trị đầu tiên. Chứng nằm ngồi không yên và các triệu chứng dạng Parkinson thường xảy ra sau khi bắt đầu điều trị vài ngày tới vài tuần. Một hội chứng phức tạp có tên là hội chứng an thần kinh ác tính (neuroleptic malignant syndrome - NMS) có thể xảy ra ở bệnh nhân dùng phenothiazin. NMS bao gồm thân nhiệt cao, EPS nặng, thay đổi ý thức và tình trạng tinh thần, tǎng nhịp tim cùng với huyết áp cao hoặc thấp. NMS thường xảy ra ở nam giới còn trẻ và ở người mất nước.
  5. Các tác dụng phụ kháng acetylcholin của promethazin bao gồm nhìn lóa, khô miệng, giãn đồng tử, buồn nôn, bí đái, liệt dương và táo bón. Rối loạn tế bào máu có thể xảy ra nhưng hiếm; số lượng bạch cầu giảm dẫn đến nhiễm trùng nặng. Các phenothiazin như promethazin có thể gây tǎng sắc tố da, thường chỉ sau khi dùng kéo dài. Tác dụng này thường chỉ giới hạn ở những vùng cơ thể tiếp xúc với ánh nắng. Do đó, những người cần dùng promethazin dài ngày nên tránh ánh nắng hoặc sử dụng kem chống nắng có hiệu quả. Các phenothiazin có thể gây nhìn lóa, giảm thị lực buổi tối hoặc thay đổi cảm nhận màu. Đã có báo cáo về tổn thương gan (vàng da) khi dùng các phenothiazin. Vàng da cũng có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh con của những bà mẹ dùng phenothiazin trong thời gian có thai. Các phenothiazin như promethazin phong bế thụ thể dopamin. Tác dụng này có thể làm tǎng nồng độ prolactin (hormon tham gia quá trình tiết sữa) trong máu. Hậu quả là phenothiazin có thể làm cho vú tiết dịch ('sữa") ngay cả khi người phụ nữ không mang thai. Ngoài ra, phenothiazin có thể gây mất kinh, vú to và cương, mất ham muốn tình dục, liệt dương, mất khả nǎng xuất tinh và chứng cương dương. Thuốc có thể làm tǎng cân.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2