Bài ging môn hc : Thuế 16 Ths. ĐOÀN TRANH
- Phn đóng góp v thuế mà mi người phi np phi rõ ràng và không
được áp đặt mt cách độc đoán.
- Mi thuế phi được thu đúng hn và theo mt th thc thun li nht
cho người đóng thuế.
- Mi th thuế phi được tính toán như thế nào để cho nhân dân ch phi
đóng ít nht và s tin này ch trong công qu công cng trong thi gian rt
ngn.
Theo Adam Smith nếu thuế khoá nng n quá mc thì trt t xã hi s b
xáo trn và hot động ca các lc lượng th trường s b suy yếu. Do vy, lý
thuyết ca Adam Smith tp trung gii thích s cn thiết ca thuế khoá, tính
công bng và phân chia gánh nng thuế trong xã hi.
John Maynard Keynes( ) coi thuế (T) và chi tiêu tài chính ca chính ph
(G) là nhng công c cơ bn để can thip vào s phát trin chu k và vượt
qua khng hong.
Nếu C là tiêu dùng ca gia đình và S là tiết kim ca h và Y là GDP thì
Y = C + S + T (1)
Gi X là xut khu, M là nhp khu, I là đầu tư thì
Y = C + I + G + (X-M) (2)
T (1) và (2) ta có :
C + S + T = C + I + G + (X-M)
Hay I = S + (T-G) + (M-X). Điu này có nghĩa
Đầu tư = Tiết kim tư nhân + Tiết kim ca chính ph + Vay ca nước
ngoài
- Gi t là t l thu nhân sách so vi GDP, thì T = t.Y. Điu đó có nghĩa là
tng s thuế thu được (trong nhng điu kin khác không đổi) ph thuc vào
thu nhp quc dân. Thu nhp quc dân càng ln thì np thuế càng nhiu.
Ngược li, khi nn kinh tế lâm vào khng hong thu nhp quc dân h thp
thì tng thu v thuế cũng gim đi. Và lúc đó thuế s t động ct gim để thc
đẩy tăng thu nhp và điu đó “đánh thc” gii hn đối vi tiêu dùng và kích
thích đầu tư.
- Gi s là t l tiết kim tư nhân hay khuynh hướng tiết kim biên. Suy ra
tiết kim tư nhân S = s(Y-T). Theo ông, con người có xu hướng tăng tiêu
dùng ca mình theo tc độ tăng ca thu nhp, nhưng không cùng mc tăng
Shared by Clubtaichinh.net - Website Chia se tai lieu mien phi
Shared by Clubtaichinh.net - Website Chia se tai lieu mien phi
Bài ging môn hc : Thuế 17 Ths. ĐOÀN TRANH
ca thu nhp. Cùng vi tc độ tăng ca thu nhp thì tc độ tiết kim tăng
nhanh hơn. Bi vy, cn thc thi mt chính sách thuế có tác động thu hút
phn tiết kim để vào đầu tư phát trin kinh doanh.
- Ông cho rng, khuynh hướng tiêu dùng nhng người có thu nhp
thp s cao hơn nhng người có thu nhp cao. Vì vy, nhà nước cn đánh
thuế thu nhp theo biu thuế sut lũy tiến để phân phi li thu nhp ca
nhng người có thu nhp cao đưa vào tiết kim.
Arthur Laffer (M), khong nhng năm 1980 M và Anh đã ra đời mt
hc thuyết kinh tế mi da trên cơ s lun đim ca các nhà kinh tế trng
cung, mà các đại biu là Arthur Laffer, Jude Winniski, Norman Ture.
Phái này cho rng, mt trong nhng yếu t quan trng kích thích cung là
gim thuế. H cho rng: thuế sut biên tế cao là nguyên nhân gây nhiu căn
bnh cho đất nước: tiết kim thp, năng sut lao động thp, lm phát cao…
Nên ch trương : Th nht, ct gim thuế; th hai, ct gim chi tiêu ca chính
ph; th ba, gim s lượng tin trong lưu thông vi s tr giúp ca các chính
sách phù hp trong lĩnh vc tín dng nhà nước và tiến hành định mc tc độ
phát hành tin trong lưu thông.
Tuy nhiên, vic áp dng lý thuyết ca Laffer cũng đưa đến kết qu hn
chế trong giai đon đầu ca ci cách. Do h thp thuế sut đã làm tng thu
ngân sách nhà nước gim đi và mc bi chi ngân sách ngày càng ln. Trên
thc tế người ta t ra nghi ng tính kh thi ca đường cong lý thuyết Laffer.
C
A
B
Thuế sut
Tng s thu thuế
A’
B’
C’
Đường cong Laffer
- Khi t l thu thuế 0%, ngân sách nhà nước không thu được đồng nào
- Khi t l thu thuế 100%, không có sn xut kinh doanh, nên không thu được thuế.
- Tt nht thuế sut nên <50%, để đẩy mnh sn xut, tăng nhiu người np thuế
chc chn s đạt mc cc đại tron
g
thu thuế.
Shared by Clubtaichinh.net - Website Chia se tai lieu mien phi
Shared by Clubtaichinh.net - Website Chia se tai lieu mien phi
Bài ging môn hc : Thuế 18 Ths. ĐOÀN TRANH
Paul A. Samuelson, lý thuyết v nn “kinh tế hn hp” được trình bày
trong tác phm “Econimics” ca Paul A. Samuelson là s xích li gn nhau
gia hai trường pháp Keynes chính thng và C đin mi (Neo-classical). Để
phát trin kinh tế, Samuelson cho rng phi da vào c “hai bàn tay” là cơ
chế th trường và vai trò ca nhà nước.
- Nhà nước ch phi can thip vào nn kinh tế, khi th trường b tht bi
trong vic đảm bo phân phi hiu qu các ngun lc. Đến khi nhà nước
nhn thy rng s tham gia ca nhà nước làm cho vic phân b các ngun lc
không hiu qu thì nhường li cho th trường đảm nhn vai trò này.
- Thông qua ba công c: thuế, chi tiêu ca chính ph và các bin pháp
kim soát mà chính ph có th điu tiết vic đầu tư ca tư nhân, khuyến khích
hoc hn chế hot động kinh doanh ca doanh nhân.
- Nhm gii quyết nhng vn đề bt bình đẳng trong xã hi, thuyết “thuế
thu nhp âm” đã được s dng để tr cp cho nhng người nghèo kh dưới
mc sng ti thiu.
Như vy, trên thc tế chính ph các nước đã vn dng quan đim ca các
trường phái lý thuyết khác nhau để hoch định chính sách thuế và h thng
thuế phù hp. S kết hp các quan đim khác nhau trong các hc thuyết thuế
là nét đặc trưng ni bt ca lý lun thuế trong điu kin hin nay.
VI. TÁC ĐỘNG KINH T CA THU
Mt trong nhng s cân nhc quan trng nht v thuế là ai thc s
người tr thuế. Đây không phi là mt câu hi ng ngn ging như hi bn s
thc s mun đưa tin cho ai để np cho Chính ph, ai s là người chu thuế
thc s là mt vn đề quan trng.
Trong thc tế, phân tích cơ bn v cung và cu li ch ra rng ai thc s
tr thuế không quan trng, nh hưởng ti giá tr thng dư ca người tiêu dùng
và người sn xut đều như nhau.
Dù sao, câu hi là: ai s chu thuế. Điu này có th được tr li theo nhiu
cách. Ta s tiếp cn vi vn đề mt cách lý thuyết và sau đó nhìn vào mt
vài ví d v thuế trong thc tế, c gng hình dung ra nó s đánh vào ai.
đây, ta có mt câu tr li rt vui đối vi trường hp thuế cho thuc lá.
1. Phân tích trên lý thuyết.
T các nguyên tc, đây là mt bc tranh cơ bn v thuế. Loi thuế đánh
vào người cung cp s làm đường cung tăng lên mt lượng bng vi thuế
trong khi thuế đánh vào người tiêu dùng s làm đường cu gim mt lượng
bng thuế. Kết qu đều ging nhau cho dù thuếđược thc thi như thế nào.
Shared by Clubtaichinh.net - Website Chia se tai lieu mien phi
Shared by Clubtaichinh.net - Website Chia se tai lieu mien phi
Bài ging môn hc : Thuế 19 Ths. ĐOÀN TRANH
P0 là giá th trường gc.
PPBC là giá người tiêu dùng tr sau thuế.
PRBS là giá người cung cp nhn được sau thuế.
PPBC-PRBS=t, thuế trên mi đơn v.
Nhng điu này có th được tính trong mt mô hình đường thng đơn
gin.
Ví d: Ta có : Qd=120-P, Qs=P-10
Tình hung ban đầu: Qd=Qs => 120-P=P-10 => 130=2P
P=65, Q=55
Đánh thuế $20 vào người bán.
Qs=P-10 và P=Qs+10
P=Qs+10+20 (có thuế)
Qs=P-30 và Qd=Qs => 120-P=P-30 => 2P=150
PPBC=75, PRBS=55, Q=45
Người tiêu dùng phi tr = (75-65)*45 = $450
Người sn xut phi tr = (65-55)*45=$450
Tng thuế = $20*45 = $900.
S tin thuế phi tr ca hai bên (người tiêu dùng và người cung cp) là
ngang bng vi s lượng thay đổi sau khi thuế được áp dng được thc hin
S = MC
SLSP
(Q)
Giá
(
$
)
PPBC
P0
PRBS
D = MV
S = MC
MC + t
SLSP
(Q)
Giá
(
$
)
PPBC
P0
PRBS
D = MV MV + t
Shared by Clubtaichinh.net - Website Chia se tai lieu mien phi
Shared by Clubtaichinh.net - Website Chia se tai lieu mien phi
Bài ging môn hc : Thuế 20 Ths. ĐOÀN TRANH
do s thay đổi v giá c hoc là được tr bi người tiêu dùng hoc được nhn
bi người cung ng.
Trong biu đồ trên, hình ch nht trên đỉnh là s tin mà người tiêu dùng
phi tr và hình ch nht thp hơn là s tin mà người cung ng phi tr.
Căn nguyên ca phân tích này là câu hi ai thì linh hot hơn, người tiêu
dùng hay là người sn xut. Bên nào ít linh hot hơn thì s là người phi chu
thuế nhiu hơn.
2. Gánh nng thuế và Tính mm do (elasticity).
S linh hot, dĩ nhiên, là mt phn quan trng xác định tính mm do, vì
thế bên nào ít mm do hơn s đóng mt phn nh hơn trong vic gánh nng
thuế.
Xem xét biu đồ v th trường trong đó người tiêu dùng và người sn xut
ít hay nhiu linh hot hơn.
- Linh hot hơn = cong lên
- Ít linh hot hơn = cong xung.
Trong ví d trên, đường cong mi bên đều có cùng mt độ dc (-1 đối vi
người tiêu dùng và +1 đối vi người cung ng) và gánh nng thuế được chia
cân bng.
Trong trường hp đặc bit, đường cong nm ngang có nghĩa là bên đó
không chu thuế trong khi đó nếu đường cong nm thng đứng có nghĩa là h
s chu tt c thuế. Trong mt vài trường hp, mc độ tt cùng này rt hu
dng:
Nhng tác động ngn hn ca thuế tài sn tăng lên ? ai s chu gánh nng
thuế? Nhng tác động dài hn ca thuế ti mt ngành công nghip có chi phí
không đổi và cnh tranh - điu gì s xy ra?
Nếu ta để ý thy rng định nghĩa chính xác v mt loi hàng hoá xác định
nhu cu và cung ng cho nó có th mm do như thế nào thì ta s cm thy
vui v hơn. Xét s phát trin t mc ít mm do nht ti mc mm do nht:
- Thc phm, rau qu, ngũ cc, ngũ cc đóng hp.
Điu này rt quan trng trong vic xét thuế. Đặc bit, nó có th gii thích
ti sao các thành ph li có nhiu li nhun thu được t thuế tài sn và ít li
nhun thu được t thuế tiêu dùng hơn.
Phân tích toán hc trên đây có v hơi ng ngn mt chút. Trong thc tế,
không ai thc s ước tính được toàn b đường cu. Cái thc s có th ước
tính được đó là tính mm do. Tht vui, tính mm do chính là tt c nhng
gì bn cn để tiên đoán gánh nng v thuế s được phân chia như thế nào.
Shared by Clubtaichinh.net - Website Chia se tai lieu mien phi
Shared by Clubtaichinh.net - Website Chia se tai lieu mien phi