T
P CHÍ KHOA HC
T
NG ĐI HC SƯ PHM TP H CHÍ MINH
Tp 21, S 6 (2024): 1142-1155
HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF EDUCATION
JOURNAL OF SCIENCE
Vol. 21, No. 6 (2024): 1142-1155
ISSN:
2734-9918
Websit
e: https://journal.hcmue.edu.vn https://doi.org/10.54607/hcmue.js.21.6.4133(2024)
1142
Bài báo nghiên cứu1
QUN LÍ CHT THI RN
TI CÁC CƠ S DCH V LƯU TRÚ THÀNH PHỐ HI AN
HƯỚNG ĐN MC TIÊU TUN HOÀN CHT THI
H Th Thanh Hin*, Phan Văn Tini
Trưng Đi hc Văn Lang, Vit Nam
*Tác gi liên lc: H Th Thanh Hin Email: hien.htt@vlu.edu.vn
Ngày nhn bài: 17-02-2024; ngày nhn bài sa: 17-4-2024; ngày duyt đăng: 03-5-2024
TÓM TT
Phân loi cht thi rn ti nguồn là điều kin tiên quyết trong các h thng qun lí cht thi
theo định hướng phát trin bn vng. Tại các đô thị du lịch, đặc bit là các di sản văn hóa thế gii
được UNESCO công nhn, qun lí cht thi nhm gim thiu và tun hoàn cht thi không ch giúp
gii quyết vn đ môi trưng mà còn gim thiu tài nguyên và góp phn phát trin du lch bn vng.
Nghiên cứu này phân tích năng lực và kh năng đóng góp của các s dch v lưu trú tại thành
ph Hi An đến mc tiêu qun lí cht thi rắn theo định hưng tun hoàn cht thi và phát trin bn
vng. Vi công c phân tích SWOT, thc hành qun lí cht thi rn ti các cơ s dch v lưu trú
được xem xét trong mối tương quan với điều kin cơ s h tng và kinh tế - xã hi ti địa phương.
Trên cơ s đó, giải pháp nâng cao năng lực qun lí cht thi rn đối vi các cơ s dch v lưu trú
được đề xut.
T khóa: qun lí cht thi rn; tái chế; kinh tế tun hoàn; phát trin bn vng; du lch bn vng
1. Gii thiu
Du lch Việt Nam ngày càng được biết đến nhiều hơn trên thế gii, nhiều điểm đến
trong nước đưc bình chn đa ch yêu thích ca du khách quc tế. Ngành du lch thành
ph Hi An vi khu ph c rng 5 km2 được UNESCO công nhn là Di sản Văn hóa thế
giới năm 1999 giữ vai trò ch đạo trong cơ cu kinh tế ca đa phương. Tổng giá tr sn xut
toàn ngành Du lch - Dch v - Thương mi ưc đt 8563,6 t đồng. Năm 2019, thành phố
(TP.) Hội An đón hơn 5 triệu lượt khách du lịch, trong đó khách quốc tế 4 triu t.
Song, đi kèm với s phát trin là s gia tăng cht thi ca ngành dch v du lch
(WWF & VISI, 2020).
Sau thi đim đi dch Covid-19 bùng phát ti Vit Nam, ngành du lch TP. Hi An b
ảnh hưởng nng n vi ng du khách gim, khi lưng cht thi rn (CTR) ca Thành ph
Cite this article as: Ho Thi Thanh Hien, & Phan Van Tini (2024). Waste management in Hoi An City's
accommodation services: moving towards a circular waste economy. Ho Chi Minh City University of Education
Journal of Science, 21(6), 1142-1155.
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Tập 21, S6 (2024): 1142-1155
1143
là 80 tn/ngày (People's Committee of Hoi An city, 2021). Ch mt ng nh CTR được x
lí ti ch, phn còn li đưc vn chuyn đến x lí ti mt địa phương khác trong tỉnh (WWF
& VISI, 2020). Hin nay, khi ngành du lch ca Thành ph đang khôi phục tr li, khi
ng CTR có th tr li mc 100 tấn/ngày như thời đim trưc đi dch (Lan Anh, 2023).
Trong bi cnh qun lí cht thi không hiu qu, ngành du lch ti ph c Hi An nói riêng
đang đứng trước nguy cơ phát triển không bn vng.
Tính đến cuối năm 2022 TP. Hội An có 841 cơ sở dch v lưu trú (CSDVLT) phc v
du khách ni đa ln quc tế như Hàn Quốc, Nht Bn, Trung Quc, các quc gia cu Âu
và Mĩ (Sơn, 2023). Ch trương hiện nay ca Hi An là không khuyến khích m rng s
ng CSDVLT mà tp trung nâng cao cht lượng, hướng đến mô hình dch v lưu trú đảm
bo tiêu chí du lch xanh (People's Committee of Hoi An City, 2014). Làm sao đ phát huy
vai trò ca ngành dch v lưu trú trong tiến trình phát trin du lch bn vng ti TP. Hi An
là mt thách thức, đòi hỏi các hiu biết sâu v năng lực của các CSDVLT cũng như các yếu
t bên ngoài như điều kiện cơ sở h tng, kinh tế - xã hi, và chính sách quản lí nhà nước.
Phân tích SWOT (viết tt ca strength/ điểm mạnh, weaknesses/ đim yếu,
opportunity/ hội, threats/ thách thc hoc mi đe da) đưc s dng ph biến nhm
đưa ra các chiến lược phát trin cho các doanh nghip (Houben et al., 1999). Theo đó, điểm
mnh trong phân tích SWOT là năng lực ni b và các yếu t tích cc ca cơ s kinh doanh,
phù hp đ doanh nghip đt đưc mc tiêu và phc v khách hàng mt cách hiu qu. Đim
yếu nhng yếu t hoc hn chế bên trong có th cn tr hoc cn tr hot đng ca mt t
chc. Vì vậy, điểm mạnh và điểm yếu là yếu t bên trong ca t chc. hi trong phân
tích SWOT là nhng yếu t hoc đc đim thun li cho t chc có th khai thác li thế ca
mình để đạt mc tiêu. Thách thc, hay còn có cách gi khác là mi đe da liên quan đến các
yếu t tiêu cc bên ngoài công ti, có th cn tr hoc trì hoãn các mc tiêu có th đạt được.
Như vậy, các cơ hội và thách thức được xem là các yếu t môi trưng bên ngoài.
Da trên s kết hp gia các đim mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thc, phân tích
SWOT có th được s dng hiu qu để xây dng chiến lược cho t chc (Lee & Sai On
Ko, 2000; Valentin, 2001). Da trên các yếu t bên trong và bên ngoài, nhà qun lí có th
xây dng 4 chiến lược như sau: chiến lược SO tn dụng cơ hội đ phát huy điểm mnh;
chiến lược WO: tn dng cơ hi đ gim thiu đim yếu; chiến lược ST tn dụng điểm
mạnh để tránh các mối đe dọa; và chiến lược WT: gim thiểu điểm yếu để tránh các mối đe
da (David et al., 2019).
Ngoài lĩnh vực kinh tế, công c phân tích SWOT cũng được s dng trong nhiều lĩnh
vc đa dng như y tế, giáo dc, sinh thái, và du lch (Adepoju & Famade, 2010; Benzaghta
et al., 2021; Bull et al., 2016; Falcone, 2019; Scotti & Pietrantonio, 2013). Falcone (2019)
xác đnh các đim mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thc đặc trưng của ngành du lch
Salento Ý đ đề xuất chương trình nghị s v các hành động chính sách liên quan đến quá
trình chuyển đổi theo hướng tuần hoàn. Phân tích SWOT cũng được s dụng để đánh giá
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Hồ Thị Thanh Hiền và tgk
1144
các mc tiêu, mong mun và nhu cu thc hin Pháp lnh gim thiu x lí cht thi hữu cơ
SB 1383 ti TP. Covina, bang California - Hoa Kì (Livas, 2022).
Ci thin thc hành qun lí cht thi hin ti là điu cn thiết đ đóng góp vào phát
trin kinh tế tun hoàn và phát trin bn vng (Kabir & Kabir, 2020). Trong trường hp này,
đối tưng nghiên cu chính là các CSDVLT, thành phn quan trng trong ngành dch v du
lch ti TP. Hi An. Nghiên cu này s dng công c SWOT đ phânch năng lực và kh
năng đóng góp của các CSDVLT đến mc tiêu qun CTR theo định hướng tun hoàn cht
thi và phát trin bn vng trong mối tương quan với điều kiện cơ sở h tng và kinh tế -
hội liên quan đến qun lí CTR ti TP. Hi An. Trên cơ s đó, nghiên cứu đề xut gii pháp
nâng cao năng lực quản lí CTR đối vi các CSDVLT.
2. Phương pháp nghiên cu
2.1. Phương pháp phân tích SWOT
Mc tiêu chính ca phân tích SWOT là xem xét các đc đim bên trong (tc là đim
mạnh và điểm yếu) và bên ngoài h thng (tc là cơ hi và thách thc), nhm h tr các hot
động giúp đạt được mc tiêu (Kurttila et al., 2000). Trong nghiên cu này, h thống được
xác đnh là tp hp các CSDVLT ti TP. Hi An, bao gm 5 nhóm là khách sn quy mô ln
(4-5 sao, resort), khách sn quy mô trung bình (2-3 sao), khách sạn quy mô đơn gin (1 sao/
nhà ngh), bit th ngh dưỡng, và homestay (Pham et al., 2018). Đim mạnh và điểm yếu
ca h thống được xem xét các khía cạnh năng lực và kh năng đóng góp của các CSDVLT
đến mc tiêu qun lí CTR theo định hưng tun hoàn và phát trin bn vng. Pham et al.
(2018) nghiên cu các yếu t tác động đến thc hành tái chế CTR và compost bao gm:
nhn thc (trách nhim xã hi, li ích kinh tế), thông tin và kĩ năng, không gian sử dng,
thời gian, lao động, và vấn đề v sinh. Trên sở đó, khía cạnh năng lực trong nghiên cu
này s xem xét c th các yếu tố: năng lực nhn thc, thông tin và năng quản lí CTR ti
ngun. Khía cnh kh năng đóng góp của CSDVLT s bao gm không gian s dng, thi
gian, lao động, và đảm bo vấn đề v sinh.
Theo Oteng-Ababio (2011), hiu qu qun lí CTR b nh hưởng bi nhiu yếu t, bao
gồm: văn hóa, giáo dục và kinh tế vi mô; cơ s h tng, t chc xã hi và công ngh; chính
sách, th chế và kinh tế ; và h thng qun lí CTR tích hp. Mt khác, vic chuyn đi
du lịch theo hướng bn vng nhn mnh vai trò ca mô hình sn xut và tiêu dùng mi nhm
gim thiu cht thi và chuyn đi cht thi thành các sn phm có giá tr, cũng như bo tn di
sn văn hóa và các giá tr truyn thng (Pan et al., 2018). Nghiên cu này, trên cơ s cu trúc
li các nhóm yếu t bên ngoài h thng, xem xét điu kin s h tng qun lí CTR (bao gm
h thng qun lí CTR tích hp và công ngh), và các t chc kinh tế - xã hi có vai trò quan
trng cho mc tiêu qun lí CTR theo đnh ng tun hoàn và phát trin bn vng.
2.2. Phương pháp thu thập thông tin
Nghiên cu s dng c hai loi d liu sơ cp và th cp với ba phương pháp thu thập
thông tin được trình bày sau đây.
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Tập 21, S6 (2024): 1142-1155
1145
2.2.1. Điu tra kho sát
Phương pháp điều tra khảo sát được thc hin nhm thu thp d liu cp t c
CSDVLT ti TP. Hi An. Nhóm nghiên cu đã thc hin kho sát ti 31 CSDVLT (Bng
1), bao gm các loại hình phổ biến gồm: homestay, villa, khách sạn 1 sao/ nhà nghỉ, khách
sạn 2-3 sao, khách sạn 4-5 sao và resort (Pham et al., 2018). Phiếu kho sát kết hp hai loi
câu hỏi đóng và câu hỏi m. Các câu hỏi đóng nhằm xác đnh loại hình và quy mô cơ sở lưu
trú, các khu vc phát sinh CTR, hin trng qun lí CTR ti cơ s lưu trú. Hiện trng phân
loại, lưu giữ, tái chế, tái s dng và x lí đưc tìm hiu riêng cho tng loi CTR, bao gm 9
nhóm: CTR d phân hy sinh hc (thc phm tha, cht thi t quá trình sơ chế thc phm),
chai PET, lon nước thi khát bng kim loi, giy sch (giấy văn phòng, giấy qung cáo, báo,
tp chí, carton, giy bìa), chai l thy tinh, vt dng vi cũ (bc chăn, gi, khăn ăn, khăn
tm…), nha nylon, du ăn đã qua s dng, và CTR còn li. Đi tưng tr li Phiếu kho sát
là qun lí cơ s lưu trú (đi vi cơ s quy mô nh), hoc cán b qun lí nhân s/ qun lí bung
phòng và qun lí bếp, nhà hàngi vi cơ s quy mô ln). Các câu hi m đưc s dng đ
tìm hiu các lí do, đng lc, và khó khăn trong qun lí CTR ti cơ s.
Bng 1. Cơ s dch v lưu trú đã khảo sát kho sát
Loại dịch vụ lưu trú
Số
lượng
thực tế
(*)
Tỉ lệ
thực tế
(%)
Cỡ mẫu
khảo
sát
thực tế
(2020)
Tỉ lệ
khảo
sát
(%)
Quy mô
phòng
lưu trú
(phòng)
Quy mô
khách lưu
trú
(khách)
250
40,5
7
22,6
4-21
8-63
92
14,9
6
19,4
8-24
28-86
56
9,1
7
22,6
16-60
32-120
39
6,3
2
6,5
68-100
190-280
145
23,5
4
12,9
5-25
16-50
35
5,7
5
16,1
83-220
200-440
617
100,0
31
100,0
Ngun: People's Committee of Hoi An city (2018)
2.2.2. Hi tho các bên liên quan
Hội thảo các bên liên quan được tổ chức ngày 27/12/2019 với mục tiêu chia sẻ thông
tin về đề tài nghiên cứu, đồng thời thảo luận về hiện trạng quản CTR du lịch tại Hội An,
thành quả tồn đọng, kế hoạch quản CTR theo định hướng tuần hoàn phát triển bền
vững, cũng như hội thách thức với trọng tâm ngành du lịch của Thành phố. Đối
tượng tham dự Hội thảo gồm các đại diện của: Phòng Tài nguyên Môi trường TP. Hội An,
Công ty Môi trường Đô thị TP. Hội An, Ban quản lí Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, doanh
nghiệp hội Hội An Ecocity, Trung tâm hỗ trợ phụ nữ khuyết tật, Trường Đại học Duy
Tân, Trường Đại hc Sư phạm Đà Nẵng, Trường Cao đẳng Kinh tế Kế hoạch Đà Nẵng, Silk
Sense Hoi An River Resort, Nhà hàng Mùa, doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thân thiện môi
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Hồ Thị Thanh Hiền và tgk
1146
trường. Thông tin chia sẻ từ các thành viên tham dự Hội thảo được đưa vào ma trận phân
tích SWOT đề xuất giải pháp theo bốn nhóm chiến lược SO, ST, WO, và WT
(David et al., 2019).
2.2.3. Tng quan tài liu
Phương pháp tổng quan tài liệu được s dụng để thu thp thông tin và d liu th cp
phc v thiết kế nghiên cứu, phân tích SWOT và đề xut giải pháp nâng cao năng lực qun
lí CTR cho các CSDVLT tại TP. Hội An. D liu và thông tin thu thp bao gm loi hình,
s lượng và phân b CSDVLT, ng khách du lch, khi lưng và thành phn CTR ca
Thành ph và t các t chc dch v du lch nói riêng, đặc điểm c CSDVLT và ng lc
qun lí CTR, điều kin cơ s h tng và kinh tế - xã hội liên quan đến qun lí CTR ca Thành
ph. Ngun tài liu s dụng đa dạng, bao gm các báo cáo nghiên cu và qun lí, công b
khoa học, sách, báo điện t, website t chc/ doanh nghiệp và văn bản Nhà nước.
3. Kết qu và tho lun
3.1. Hiện trạng quản lí CTR tại các CSDVLT
Ti thời điểm thc hin nghiên cu (2019-2020), TP. Hi An đã triển khai chương
trình phân loi CTR ti nguồn. Theo đó, Thành phố yêu cu các ch ngun thi phân loi
CTR thành hai nhóm riêng bit, “cht thi hu cơ” và “cht thải vô cơ”, với lch trình thu
gom đối vi mi nhóm khác nhau trong tun. Nếu xét theo tiêu chí này để đánh giá hiện
trng phân loi CTR ti các CSDVLT thì ch 38,8% sở thc hiện, trong đó resort và
khách sn 4-5 sao chiếm 16,1%, khách sn 2-3 sao 9,7%, bit th ngh dưỡng 6,5%, và
homestay 6,5%. T l này thấp hơn tỉ l được công b năm 2012 (76%) khi chương trình
phân loi CTR ti ngun mới được trin khai ti Thành phố, nhưng xu hướng khá tương
đồng gia các loi hình dch v lưu trú theo nghiên cứu ca Pham et al. (2018). “Cht thi
hu cơ” đưc phân loi riêng ti cơ s gm thc phm tha t nhà hàng, cht thi t quá
trình sơ chế thc phm bao gm c ngun gc đng vt (v trứng, xương…) và thc vt (rau
c qu).
Tuy nhiên, nếu đánh giá công tác phân loại CTR mt cách mm dẻo hơn, có nghĩa
rng CSDVLT ch cn phân loi mt trong s các loại CTR phát sinh được xem là có phân
loi, thì t l này đạt đến 100% CSDVLT. Ba động phân loại cht thi ch yếu là: bán
(hoc cho) nhm mc đích tái chế; cho các cơ s chăn nuôi gia súc, gia cầm; và tái s dng
tại đơn vị. Hai loi cht thải được phân loi đ bán tái chế nhiu nht là chai PET và lon
nước gii khát bng kim loi, ti 92,5% CSDVLT. Các loi giy sạch như carton, giấy văn
phòng, giy bìa cứng cũng được phân loại để bán tái chế 80% CSDVLT. Thc phm tha
là loi cht thi ph biến nht các CSDVLT, đc bit ti các cơ s phc v buffet. Có đến
84% CSDVLT chuyn giao thc phm tha đ chăn nuôi gia súc, gia cầm. Hu hết các
CSDVLT thu hi đ tn dng các vt dng t vi làm bc rut gối, khăn lau, thảm lau chân,
gi lau nhà (chiếm 89,5%) và s dng li du ăn t các món chiên cho nhng ln nấu nướng
tiếp theo (chiếm 62,5%).