PHÁT TRI N CHI N L C TRUY N THÔNG HI U QU ƯỢ
Đ phát tri n m t chi n l c truy n thông hi u qu , ng i truy n thông ph i th c ế ượ ườ
hi n m t ti n trình bao g m các b c ch y u sau đây: đnh d ng công chúng m c ế ướ ế
tiêu, xác đnh m c tiêu truy n thông, thi t k thông đi p, l a ch n kênh truy n thông, ế ế
xác đnh ngân sách c đng, quy t đnh v h th ng c đng, đánh giá k t qu truy n ế ế
thông.
Đnh d ng công chúng m c tiêu
Ng i truy n thông mu n th c hi n công vi c truy n thông thì tr c h t ph i xácườ ướ ế
đnh rõ đi t ng mà mà c n truy n thông tin là ai. Công chúng có th là nh ng khách ượ
mua ti m tàng các s n ph m c a doanh nghi p, nh ng ng i s d ng hi n th i, ườ
nh ng ng i quy t đnh, ho c nh ng ng i gây nh h ng. Công chúng m c tiêu có ườ ế ườ ưở
th là nh ng cá nhân, nh ng nhóm ng i nào đó. Công chúng m c tiêu s nh h ng ườ ưở
quan tr ng đn nh ng quy t đnh c a ng i truy n thông v : ế ế ườ nói cái gì, nói nh thư ế
nào, nói khi nào, nói đâu và nói v i ai.
Xác đnh m c tiêu truy n thông
M t khi đã xác đnh đc công chúng m c tiêu và nh ng đc đi m c a nó, thì ng i ượ ườ
truy n thông marketing ph i quy t đnh v nh ng ph n ng đáp l i mong mu n c a ế
công chúng. T t nhiên ph n ng đáp l i là làm cho ng i mua mua hàng và hài lòng. ườ
Nh ng hành vi mua hàng là k t qu cu i cùng c a m t quá trình r t dài đ thông quaư ế
quy t đnh c a ng i tiêu dùng. Ng i truy n thông marketing c n bi t cách làm thế ườ ườ ế ế
nào đ đa công chúng m c tiêu lên tr ng thái s n sàng mua cao h n. ư ơ
Ng i làm marketing có th tìm ki m công chúng m c tiêu ph n ng đáp l i vườ ế
nh n th c, c m th hay hành vi. Nghĩa là ng i làm marketing có th mu n kh c sâu ườ
vào tâm trí ng i tiêu dùng m t đi u gì đó thay đi thái đ c a h hay thúc đy ng iườ ườ
tiêu dùng đn ch hành đng. Có nh ng mô hình khác nhau v các giai đo n ph n ngế
đáp l i c a ng i tiêu dùng. 12.4 trình bày b n mô hình v m c đ ph n ng đáp l i ườ
quen thu c nh t.
T t c nh ng mô hình trên đây đu gi thi t r ng ph n l n ng i mua tr i qua các ế ườ
giai đo n nh n th c, c m th và hành vi theo đúng tr t t logic này. Đây là chu i
“nh n th c -c m th -hành vi” và thích h p khi công chúng đ tâm r t nhi u đn m t ế
lo i s n ph m đã nh n th c là có nhi u đi m khác bi t, nh khi mua m t chi c xe ư ế
máy. M t chu i khác là “hành vi -c m th -nh n th c”, khi công chúng đ tâm r t
nhi u, nh ng nh n th c đc ít hay không nh n th c th y có s khác bi t trong lo i ư ượ
s n ph m đó, nh khi mua m t chai n c tinh khi t. Còn m t chu i th ba là “nh n ư ướ ế
th c -hành vi -c m th ”, khi công chúng ít đ tâm và nh n th c ít có s khác bi t trong
lo i s n ph m, nh khi mua mu i ăn. Khi hi u đc chu i thích h p ng i làm ư ượ ườ
marketing có th th c hi n t t h n vi c l p k ho ch truy n thông. ơ ế
Các mô hình m cđ đáp
ng c a ng i tiêu dùng ườ
đây ta s gi thi t r ng ng i mua đ tâm r t nhi u vào lo i s n ph m và nh n ế ườ
th c rõ s khác bi t trong lo i s n ph m đó. Vì v y ta s s d ng mô hình “m c đ
c a hi u qu (nh n th c, c m th , hành vi) và mô t sáu tr ng thái s n sàng c a
ng i mua - bi t, hi u, thích, chu ng, tin ch c và mua.ườ ế
Bi tế (awareness). Ng i truy n thông tr c h t ph i n m đc vi c công chúng m cườ ướ ế ượ
tiêu bi t đn s n ph m hay t ch c c a mình nh th nào. N u đa s h ch a bi t gìế ế ư ế ế ư ế
v doanh nghi p và s n ph m c a nó, thì công vi c c a ng i truy n thông là t o cho ườ
h bi t, ít nh t cũng là tên doanh nghi p. Đi u này có th làm đc b ng m t thông ế ượ
đi p đn gi n có s l p đi l p l i tên này. Tuy v y vi c t o cho công chúng bi t đc ơ ế ượ
thông tin đn gi n cũng đòi h i có th i gian.ơ
Hi u(knowledge). Công chúng m c tiêu có th bi t v s n ph m hay doanh nghi p ế
nh ng có th ch a th c s hi u v chúng. Làm cho công chúng hi u đc doanhư ư ượ
nghi p và s n ph m c a nó là m c tiêu ti p theo c a ng i truy n thông. ế ườ
Thích(liking). N u công chúng đã hi u v s n ph m, li u h có c m nghĩ gì v s nế
ph m y. N u công chúng t ra không có thi n c m v i s n ph m, thì doanh nghi p ế
c n tri n khai m t chi n d ch truy n thông nh m gây d ng m i thi n c m. Và n u ế ế
đi u này không đem l i k t qu do s n ph m còn nhi u khi m khuy t, thì doanh ế ế ế
nghi p tr c h t ph i tìm cách c i ti n s n ph m. Vi c quan h v i công chúng đòi ướ ế ế
h i ph i “hành đng t t đi tr c l i nói t t”. ướ
Chu ng(preference). Công chúng m c tiêu có th thích s n ph m nh ng l i không a ư ư
chu ng nó h n nh ng s n ph m khác. Tr ng h p này c n khu ch tr ng nh ng đc ơ ườ ế ươ
tính n i b t c a s n ph m nh giá c , ch t l ng và các tính năng khác đ thuy t ư ượ ế
ph c công chúng và làm tăng m c đ a chu ng s n ph m c a h . ư
Tin ch c(conviction). Công chúng m c tiêu có th a chu ng m t s n ph m nh ng ư ư
không tin ch c r ng mình s mua nó. Công vi c c a ng i truy n thông là thi t l p ườ ế
m t ni m tin v ng ch c r ng quy t đnh mua s n ph m đó là đúng d n. ế
Mua (purchase). M t s trong công chúng m c tiêu có th đã tin, nh ng không h n tính ư
ngay đn vi c mua. H có th ch đi có thêm thông tin, ho c d đnh đ làm vi c đóế
sau. Ng i truy n thông ph i d n nh ng khách hàng ti m năng này đi đn b c cu iườ ế ướ
cùng là mua hàng.
Sáu tr ng thái trên đc t p h p trong ba giai đo n : ượ nh n th c (bi t, hi u),ế c m
th(thích, chu ng và tin ch c), và hành vi(mua). Ng òi tiêu dùng có th đang b t kư
m t trong s sáu tr ng thái s n sàng mua đó. Công vi c c a ng iì truy n thông là xác ườ
đnh xem đa s ng i tiêu dùng đang giai đo n nào, và tri n khai m t chi n d ch ườ ế
truy n thông đ đa h đn giai đo n ti p theo. ư ế ế
Thi t k thông đi pế ế
Sau khi đã xác đnh đc đáp ng mong mu n c a ng i mua, ti p theo c n thi t k ượ ườ ế ế ế
m t thông đi p có hi u qu . M t cách lý t ng, theo mô hình AIDA m t thông đi p ư
ph i gây đc ượ schú ý(attention), t o đc ượ s quan tâm (interest), kh i d yơ
đcượ mong mu n(desire) và thúc đy đc ượ hành đng(action). Trong th c t , ít có ế
thông đi p nào đa ng i tiêu dùng đi tr n v n t tr ng thái bi t đn hành vi mua, ư ườ ế ế
nh ng c u trúc AIDA đa ra đc nh ng tiêu chu n đáng mong mu n.ư ư ượ
Vi c t o thành m t thông đi p s đòi h i gi i quy t b n v n đ : ế nói cái gì(n i dung
thông đi p), nói th nào cho h p lýế (c u trúc thông đi p), nói th nào cho di nế
c m (hình th c thông đi p) và ai nói cho có tính thuy t ph cế (ngu n thông đi p).
N i dung thông đi p
Ng i truy n thông ph i hình dung đc nh ng đi u s nói v i công chúng m c tiêuườ ượ
đ t o đc s đáp ng mong mu n. Quá trình này đc g i b ng nh ng cách khác ượ ượ
nhau là so n th o l i m i chào, ch đ hay ý t ng. T u trung l i là nêu lên m t s ưở
l i ích, đng c , đc đi m hay lý do t i sao công chúng c n nghĩ đn hay nghiên c u ơ ế
s n ph m. Ch đ lý tính liên h t i nh ng l i ích riêng c a ng i mua, r ng s n ườ
ph m s đem l i nh ng gì mà ng i mua mong đi: ch t l ng, tính kinh t , giá tr ườ ượ ế
hay các tính năng đc bi t khác c a s n ph m. Nhi u ng i tin r ng nh ng ng i ườ ườ
mua t li u s n xu t đáp ng nhi t tình nh t v i các thông đi p có ch đ lý tính. Hư
đu bi t rõ v các nhóm s n ph m, đc hu n luy n đ nh n bi t giá tr và ch u trách ế ượ ế
nhi m tr c nh ng ng i khác v vi c l a ch n c a mình. Nh ng ng i tiêu dùng ướ ườ ườ
khi mua nh ng m t hàng đt ti n cũng có xu h ng đáp ng các thông đi p đ c p ướ
d n ch t l ng, tính kinh t , giá tr và các tính năng c a s n ph m.ế ượ ế Ch đ
tình c mkh i d y nh ng tình c m tích c c hay tiêu c c đúng m c đ đa đn vi cơ ư ế
mua. Ch ng h n g i nên tình c m yêu th ng, bao dung, t hào, khôi hài,... Hay nh c ươ