Viện Nghiên cứu Sinh thái Chính sách Xã hội – SPERI
FFS-HEPA Quy trình xây dựng vườn ươm bản địa
Copyright © SPERI
1
Viện Nghiên cứu Sinh thái Chính sách Xã hội
Chƣơng trình Đào tạo Thực hành Nông dân Nông nghiệp Sinh thái
QUY TRÌNH ƢƠM CÂY BẢN ĐỊA
(Vƣờn ƣơm sinh thái HEPA)
I. Xut x
Việt Nam một trong 16 quốc gia được đánh giá hệ sinh thái rừng đa dạng
phong phú trên thế giới với nhiều loài thú, thực vật rừng quý hiếm được ghi nhận trong
sách đỏ Việt Nam và quốc tế (cẩm nang ngành Lâm Nghiệp, 2006). Tổng diện tích của cả
nước gần 330.000km2 trải dài từ Bắc vào Nam trong đó phần lớn diện tích đồi, núi tập
trung nhiều ở các tỉnh phía Bắc và miền Trung.
Trước những năm 50 rừng Việt Nam k đa dạng phong phú về loài và chất
lượng gỗ. Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), nước ta có khoảng 11.373 loài thực vật thuộc
2542 chi 378 họ. Các nhà thực vật học dự đoán con số loài thực vật nước ta còn
thể lên đến 15.000 loài. Trong các loài cây nói trên khoảng 7.000 loài thực vật
mạch, số loài thực vật đặc hữu của Việt Nam chiếm khoảng 30% tổng sloài thực vật
miền Bắc chiếm khoảng 25% tổng số loài thực vật trên toàn quốc (Trần Chấn,
1997), ít nhất 1.000 loài cây đạt kích thước lớn, 345 loài cây thể dùng để sản xuất
gỗ thương phẩm.
Tuy nhiên do hậu quả của chiến tranh nên hệ sinh thái rừng bị tác động nghiêm
trọng đặc biệt các tỉnh Miền Trung như: Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị…Không
những thế do chính sách của nhà nước trong việc quản khai thác rừng, sức ép về
dân số nên diện tích rừng giảm đi đáng kể. Điều này tác động trực tiếp đến sự đa dạng về
loài và cấu trúc rừng. Nhiều nh rừng già, rừng phòng hộ đầu nguồn biến mất một cách
nhanh chóng và thay vào đó đất trống đồi núi trọc. Đây thực sự vấn đề nhức nhối
cần phải giải pháp để giữ lại phổi xanh cho nhân loại. Hiên nay Việt Nam đã hình
thành nhiều vườn quốc gia, khu bảo tồn nhưng việc quản bảo vệ tài nguyên rừng
vẫn gặp rất nhiều khó khăn.
Hiện nay, con nời đang đứng trước mối đe dọa nghiêm trọng về môi trường
toàn cầu vậy vấn đề phát triển bền vững đang được đặt lên hàng đầu. Phát triển rừng
nói chung và hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn nói riêng đóng vai trò to lớn trong việc
góp phần bảo vệ môi trường và gìn giữ các giá trị về tâm linh bản địa của cộng đồng
người bản địa sinh sống. không những trực tiếp bảo tồn sự ổn định nguồn tài nguyên
nước quý giá mà còn bảo vệ đất, nguồn dinh dưỡng và cung cấp oxy cho sự sống của con
người.
Viện Nghiên cứu Sinh thái Chính sách Xã hội – SPERI
FFS-HEPA Quy trình xây dựng vườn ươm bản địa
Copyright © SPERI
2
Hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn của HEPA cũng không nằm ngoài những vấn
đề nêu trên. Việc trực tiếp bảo vvà duy trì sự ổn định về nguồn nước cung cấp cho hàng
trăm nghìn hộ dân dưới xuôi nó còn trực tiếp bảo vệ tài nguyên đất, tăng tính đa dạng
của hệ sinh thái rừng đầu nguồn. Tuy nhiên những m gần đây việc n phá rừng nhm
phục vụ nhiều mục đích thỏa mãn nhu cầu của con người như xây dựng thủy điện,
khai thác quặng, khai thác rừng dẫn đến những hậu quả khôn lường như đợt năm 2002
và 2010 gây thiệt hại nghiêm trọng về người và của.
Việc ươm trồng, bảo vệ cây bản địa là mục tiêu quan trọng trong triết lý hành động
của HEPA. Do đó định hướng khôi phục và bảo tồn cây bản địa nhằm đa dạng hóa và
làm giàu mm xanh những khu vực rừng nghèo kiệt đã bị tàn phá trước đây một chiến
lược cấp bách.
Vườn ươm bản địa HEPA là i ươm trồng tạo ra cây con đúng chủng loại, đạt
tiêu chuẩn phù hợp với điều kiện tự nhiên địa phương. không những ý nghĩa v
mặt bảo tồn mà còn ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc đào tạo, chia sẻ cho những
thế hệ trẻ hiểu được giá trị của cuộc sống khi ươm những mm xanh tương lai.
II. Khái nim vƣờn ƣơm, cây bản địa
2.1. Khái nim v vƣờn ƣơm
- ờn ươm i tp trung sn xut, bồi dưỡng cây con đ phc v cho công tác
trng rng, nhân giống các loài cây ăn quảcây nông nghip.
- ờn ươm cũng nơi lưu tr và bo tn nhng loài cây ngun gen quý hiếm.
Xây dng vận hành vườn ươm vai trò to ln, mang li hiu qu kinh tế rt ln
cho mi h gia đình, cho cộng đồng và quc gia.
2.2. Khái nim v cây bản địa
- Cây bản địa nhng loài cây phân b t nhiên ti mt cộng đồng, làng bn hay
một địa phương.
- mức độ rộng hơn cây bản địa là nhng loài cây sinh sng lâu dài trong mt vùng
lãnh th, mt quc gia, thậm chí lúc còn được hiu bao gm c nhng loài y
nhp ni nhưng đã sống lâu đời và thích nghi, hòa nhp vào h sinh thái t nhiên và
nhân văn tại ch.
Việt Nam với đặc thù hình chữ S trải dài từ Bắc vào Nam với nhiều sự thay đổi khác
nhau về độ cao, địa hình, khí hậu tạo thành nhiều vùng khác nhau. Điều này cũng đồng
nghĩa với sự đa dạng về thực vật nói chung và các loài cây bản địa tại mỗi vùng nói riêng.
2.3. Nhng li ích mang li t vic xây dng vƣờn ƣơm cây bản địa
- Tăng tỷ l cây đủ tiêu chun xuất n và cây sống khi đem trồng.
- Ch động được ngun cây ging ti ch.
- Giá thành h do tn dụng được các ngun lc và tim năng tại địa phương.
- Nâng cao năng lực và nhn thc cho người dân thông qua đào to ngh mi.
- Góp phn nâng cao thu nhp và m rng sinh kế cho người lao động.
Viện Nghiên cứu Sinh thái Chính sách Xã hội – SPERI
FFS-HEPA Quy trình xây dựng vườn ươm bản địa
Copyright © SPERI
3
- Góp phn gim sc ép vào tài nguyn rng và hn chế s bt n v xã hi.
III. Mc đích, quy xây dựng và chức năng vƣờn ƣơm cây bản địa
3.1. Mục đích
- Xây dựng vườn ươm cây bản địa tùy thuc vào mục đích, mong muốn riêng ca tng
th, h gia đình hay một t chc. Tuy nhiên phn ln xây dựng vườn ươm nhằm
mục đích.
o T cung, t cp ngun ging cây tronghình hay trang tri qua tng mùa v.
o T chc sn xut, kinh doanh.
o S dụng cây ươm trng phc hồi nương rẫy sau khai thác, hoặc do tác động ca t
nhiên như mưa lũ, xói mòn.
o Nghiên cu, kho nghim các ging cây bản địa.
o Bo tn nhng loài cây có ngun gen quý hiếm tại địa phương.
3.2. Quy mô xây dng vƣờn ƣơm
Quy xây dựng vườn ươm phụ thuộc nhiều yếu tố như quỹ đất, nguồn giống, tài
chính, nguồn nhân lực, điều kiện tự nhiên từng vùng và nhu cầu của con người. Thông
thường chúng ta thiết kế vườn ươm cây bản địa theo quy mô:
o ờn ươm hộ gia đình: Kích thước nhỏ, thường dưới 500m2 ch yếu phc v nhu
cu của gia đình và hoạt động theo mùa v cây trng
o ờn ươm trang tri: Cung cp các nguồn y ươm phục v c hoạt động trng
trt trên trang tri. Diện tích dưới 5000m2
o ờn ươm sản xut: Phc v cho công tác trng rng, kinh doanh din tích
thưng 3-20ha
o ờn ươm nghiên cu, kho nghim và bo tn các loài cây ngun gen quý
Tùy vào quy mô, mục đích và thời vụ chúng ta thiết kế vườn ươm to hay nhỏ, lâu dài
(cố định) hay tạm thời, vườn ươm chuyên canh hay vườn ươm tổng hợp
3.3. Phân loại vƣờn ƣơm theo cách thức sn xut
- ờn ươm nền đất: Đất vườn ươm được cày, ba, lên luống để gieo ươm cây. Đa số
các h gia đình và vườn ươm quy mô nhỏ đều thiết kế dng này.
- ờn ươm nền xây: Lung hoc b gieo ươm cây được xây bng gch, xi măng
không thấm nước (còn gi là lung nn cng)
- ờn ươm nilon: Chủ yếu dùng nilon lót xuống đáy luống hoc b để cha gi
nước khi tưới. Dạng vườn này thường s dng vi nhng vùng khô hn, thiếu nước
i.
- ờn ươm treo: Cây con được cy vào bầu ươm làm bằng nha cng thủng đáy được
đặt treo trên giàn, giá, nên không tiếp xúc vi mặt đất tiếp xúc trc tiếp vi
không khí, để r ct không ra khi bu, còn r ph s phát triển đầy đủ, nên còn gi
là “ bầu luyn r”.
Viện Nghiên cứu Sinh thái Chính sách Xã hội – SPERI
FFS-HEPA Quy trình xây dựng vườn ươm bản địa
Copyright © SPERI
4
3.4. Vai trò và chức năng của vƣờn ƣơm
3.4.1. Vai trò
- ờn ươm cây bản địa vai trò rt quan trọng trong công tác lưu giữ, bo tn
nhân ging các loài cây quý hiếm của chính địa phương hay một vùng nào đó.
- Cây bản địa đóng nhiều vai trò khác nhau trong cuc sống hàng ngày như giúp người
dân ổn đnh v sinh kế. Bên cạnh đó cây bản địa nếu gn bin, sông, sui còn có tác
dng phòng h, nếu trng thành rng sn xut, chuyên canh mang li hiu qu kinh
tế cao. Do đó việc xây dựng vườn ươm cây bản địa để bo tn và nhân ging cây ti
mi gia đình, địa phương là rất cn thiết và quan trng.
3.4.2. Chức năng
- Chức năng chính của vườn ươm bản địa cung cp ngun giống cây đạt tiêu chun
trưc khi xuất đi trồng.
- Bên cạnh đó vườn ươm còn nơi đào to, chia s nghiên cu, kho nghim cho
nhiều đối tượng khác nhau như học sinh, nông dân, các nhà khoa hc v cách nhân
ging, bo tn, trồng và chăm sóc các loài cây bản địa.
IV. Quy trình xây dựng vƣờn ƣơm cây bản địa
4.1. Triết lý quy hoch và vận hành vƣờn ƣơm bản địa
- Da trên 9 nguyên tc thiết kế h thng nông nghiệp sinh thái. Điu này rt quan
trng trong thiết kế quy hoạch các phân khu trong vườn ươm. Nếu thiết kế hp s
giúp ích và mang li hiu qu đến công tác qun lý và vận hành vườn ươm.
Các nguyên tắc thiết kế hệ thống:
o Tính đa dng
o Tính liên kết
o Nuôi dưỡng đất
o S thay thế trong t nhiên
o Đa chức năng
o S dng b rìa
o Tiết kiệm năng lượng
o Gii pháp nh và chm
o S dng nguyên liu ti ch
- Tôn trng kiến thc bản địa của nời dân địa phương: Điu này rt quan trng trong
quá trình thu thp, x ươm trồng các loài cây bản địa bi ch người dân địa
phương mới biết rõ nhất môi trường sinh sng phù hp vi cây.
- Không s dng các loi ging cây biến đổi gen, ging lai tp t nơi khác: Giúp giữ
nguyên giá tr ngun gen bản địa quý giá.
4.2. La chọn địa đimm vƣờn ƣơm
Vườm ươm được lựa chọn đảm bảo các yếu tố cơ bản như:
Viện Nghiên cứu Sinh thái Chính sách Xã hội – SPERI
FFS-HEPA Quy trình xây dựng vườn ươm bản địa
Copyright © SPERI
5
- Gn khu trng rừng để khí hậu tương đồng, không phi ch cây đi xa nên cây
trồng đạt t l sng cao, li công vn chuyn.
- Gn nguồn nước: Điều này rt quan trng vì thiếu nước s nh ng rt lớn đến quá
trình sinh trưởng và phát trin ca cây trồng. Nước tưới đảm bo không nhim bnh,
pH trung tính và đảm bảo đủ trong mùa khô.
- Địa hình bng phng hoc không dc quá 180: Đảm bảo thoát nước tt không b ngp
úng vào mùa mưa.
- Gần đường giao thông, gn làng bn, gần nơi lấy đất để đóng bầu, thun tin cho vic
di chuyn cây và các ngun nguyên liu khác.
- Không thiết kế ờn ườm gn những nơi ô nhiễm như nơi để rác thải, các khu chăn
nuôi công nghip.
- Đảm bảo đủ diện tích để trin khai các hoạt động gieo ươm
4.3. Quy hoch thiết kế n ƣơm
Khâu quy hoạch thiết kế vườn ươm vai trò quan trọng tính quyết định đến
hiệu quả của việc gieo ươm
- Nguyên tc quy hoch phân khu gieo ươm dựa trên các nguyên tc thiết kế h
thng bn vững để thiết kế. Tùy vào quy mô và mục đích chúng ta thiết kế vườn ươm
có nhiều hay ít phân khu. Đối vi quy nh có th t 1-2 phân khu, nếu lớn hơn có
th t 3-5 phân khu.
- Trong vườn ươm mỗi phân khu đm nhim vai trò và chức năng khác nhau. Trong tài
liệu đề cập đến 5 phân khu nhưng ch tính tương đi thc tế th thay đổi do
ph thuc vào nhiu yếu t.
- Th t các phân khu được sp xếp theo cường độ các hoạt đng din ra trong ngày
làm vic.
Phân khu 1: Diễn ra nhiều hoạt động nhất
o Bao gm các luống ươm cây con, nơi giâm hom, đóng bu, giàn che, x ht
ging, nuôi giun cung cp phân, kho dng cụ, vòi nước.
Phân khu 2: Hoạt động chăm sóc hàng ngày ít hơn phân khu 1
o Lung gieo ht ging, lung gm hom, chiết, ghép cây, vòi tưới nước
Phân khu 3: Hoạt động chăm sóc hàng ngày ít hơn phân khu 2
o Nơi huấn luyện cây con trước khi đem trồng, cây đ ghép mắt, vòi tưới
Phân khu 4: Hoạt động chăm sóc hàng ngày ít hơn phân khu 3
o Trng cây lấy hom giâm, lưu tr ngun ging, nhà
Phân khu 5: Hoạt động hàng ngày ít hơn phân khu 3
o Trng kho nghim các ging y mi, h thống cây ng rào, cây lưu niên, thu
hoch ht hoc cây con