TNU Journal of Science and Technology
229(12): 251 - 259
http://jst.tnu.edu.vn 251 Email: jst@tnu.edu.vn
PEDAGOGICAL PROFESSIONAL TRAINING FOR STUDENTS OF
THE FACULTY OF PRIMARY EDUCATION THAI NGUYEN UNIVERSITY
OF EDUCATION SITUATION AND SOLUTIONS
Nong Thi Trang*
TNU - University of Education
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
13/6/2024
In the teaching program of the bachelor's degree program in Primary
Education of Thai Nguyen University of Education, pedagogical training
is always considered the "main" axis. All teaching and educational
activities of the training program revolve around this work. Therefore,
research on pedagogical training for students of the Faculty of Primary
Education of Thai Nguyen University of Education is necessary, in order
to improve the quality of teaching to meet the educational innovation
requirements proposed by the Party and State. The article uses theoretical
research methods to analyze and systematize documents on pedagogical
training to build a theoretical basis for the problem; Combined with
educational investigation methods to find out the current status of training
program content, actual teaching and learning of pedagogical training
modules, from there, propose measures to improve the effectiveness of
pedagogical training of the Faculty of Primary Education. The research
results of the article can ensure the quality of pedagogical training at the
Faculty of Primary Education - Thai Nguyen University of Education,
meeting the needs of society.
Revised:
25/9/2024
Published:
25/9/2024
KEYWORDS
Professional training
Student
Pedagogy
Primary education
Train
RÈN LUYN NGHIP V SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN KHOA GIÁO DC
TIU HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN
- THC TRNG VÀ GII PHÁP
Nông Th Trang
Trường Đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên
TÓM TT
Ngày nhn bài:
13/6/2024
Trong chương trình dy hc thuộc chương trình tào to c nhân Sư phạm
Giáo dc Tiu hc của Trường Đại học phạm Thái Nguyên, rèn luyn
nghip v phạm luôn đưc coi là trc "chính". Mi hoạt đng dy hc
giáo dc của chương trình đào tạo đu xoay quanh công tác này.
vy, nghiên cu v rèn luyn nghip v phạm cho sinh viên Khoa
Giáo dc Tiu hc của Trường Đại học phạm Thái Nguyên cn
thiết, nhm nâng cao chất lượng dy học đáp ng yêu cầu đổi mi giáo
dc của Đảng Nhà nước đề ra. Bài báo s dụng các phương pháp
nghiên cu thuyết để phân tích, h thng hoá các tài liu v công tác
rèn luyn nghip v phạm nhm xây dng sở lun ca vấn đề;
kết hp với phương pháp điu tra giáo dục đ m hiu thc trng ni
dung chương trình đào to, thc tế dy hc các hc phn rèn luyn
nghip v phạm, t đó, đề xut mt s gii pháp nhm nâng cao hiu
qu công tác rèn luyn nghip v phạm ca Khoa Giáo dc Tiu hc.
Kết qu nghiên cu ca bài báo th m cho chất lượng rèn luyn
nghip v phạm ca Khoa Giáo dc Tiu hc - Trường Đại học
phạm Thái Nguyên được đảm bảo, đáp ứng nhu cu ca xã hi.
Ngày hoàn thin:
25/9/2024
Ngày đăng:
25/9/2024
T KHÓA
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.10601
*Email: trangnt.pri@tnue.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
229(12): 251 - 259
http://jst.tnu.edu.vn 252 Email: jst@tnu.edu.vn
1. Gii thiu
Rèn luyn nghip v phm (RLNVSP) cho sinh viên (SV) mt công vic hết sc cn
thiết như một khâu quan trng của quá trình đào tạo SV góp phn nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ, giáo viên khi ra trường, đáp ứng được yêu cu ngày càng cao ca xã hi.
Vấn đề nâng cao hiu qu công tác RLNVSP cho sinh viên các trường sư phạm đã được nhiu
tác gi quan tâm. C th là: Nhóm tác gi Phương Thuý, Nguyễn Đức Nguyên, Trần Đình
Minh đã nghiên cứu thc trạng công tác RLNVSP cho SV sư phạm của Trường Đại hc Giáo dc
Đại hc Quốc gia, trên sở đó, đề xut mt s gii pháp rèn luyn nghip v phạm cho
sinh viên tại Trường Đại hc Giáo dc Đại hc Quc gia [1]. Tác gi Hoàng Th Hồng Phương
Trường Đại học An Giang, trên cơ sở nghiên cu thc trng RLNVSP cho sinh viên Khoa Giáo
dc Tiu học, đã đưa ra 3 nhóm biện pháp để nâng cao chất lượng RLNVSP cho sinh viên khoa
Giáo dc Tiu hc Trường Đại hc An Giang [2]. Nhóm tác gi Lê Quang Hùng, Nguyn Xuân
Tuyến, Nguyễn Minh Thư đã tiến hành nghiên cu thc trng RLNVSP cho sinh viên ngành
Giáo dc Tiu hc (GDTH) -Trường Đại hc Tây Nguyên, t đó đưa ra 6 nhóm năng để nâng
cao hiu qu công tác RLNVSP thường xuyên cho sinh viên ngành Giáo dc Tiu hc (GDTH) -
Trường Đại hc Tây Nguyên [3]. Tác gi M Giang Sơn đã khẳng định tm quan trng ca thc
tp ngh đối vi sinh viên, t đó, tác giả đưa ra mt s phương pháp tiếp cận trong đổi mi thc
tp ngh nghip của sinh viên đại hc [4]. Bài viết ca tác gi L Minh Hùng, Trnh Th Hương
đã đưa ra giải pháp để nâng cao hiu qu công tác RLNVSP cho sinh viên ngành GDTH ca
Trường Đại học phạm Cần Thơ. Đó là: vận dng hình nghiên cu bài hc vào RLNVSP
trong hc phn Tp ging cho SV [5]. Tác gi Mai Quang Huy vi nghiên cứu: Hình thành năng
lc ngh nghiệp cho sinh viên sư phạm thông qua dy hc hc phn giáo dc hc, nhn mạnh: Để
giáo viên (GV) th hình thành phm cht năng lực (NL) cho hc sinh (HS) tngay trong
quá trình đào tạo, sinh viên phm phải được hình thành NL ngh nghip thông qua vic thc
hiện chương trình đào tạo. Đào tạo GV theo NL cũng đang là một xu thế trên thế gii [6]. Tác gi
T Chí Thành Đại hc Th Đô khi đề cập đến chất lượng của đội ngũ giáo viên đáp ng yêu
cu mi ca nn kinh tế tri thc hi tri thức đã đc biệt quan tâm đến nhng biện pháp để
tạo động lc ngh nghiệp cho sinh viên năm nht, c th là sinh viên ngành sư phạm Trường Đại
hc Th đô Hà Nội [7]. Tác gi Phạm Đình Duyên cho rằng: Giáo dục hình thành định hướng giá
tr ngh nghiệp phạm đúng đn cho sinh viên vấn đề quan trng, cp thiết, góp phn nâng
cao chất lượng đào tạo giáo viên các trường đại học, cao đẳng trong giai đoạn hin nay [8].
Như vậy, đã có nhiu nghiên cu v công tác RLNVSP, cũng như đã có nhiều biện pháp được
đề xut nhm góp phn nâng cao chất lượng rèn ngh, tạo động lc ngh nghiệp cho sinh viên sư
phm. th thấy, đa s các bài viết đều căn c vào thc trng công tác RLNVSP tại đơn vị
trường đại hc c th để đề xut bin pháp cho phù hp. Kế tha nhng kết qu nghiên cứu đã có
v RLNVSP, bài viết này, chúng tôi đi u tìm hiểu thc trng công tác RLNVSP ca Khoa
GDTH Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên. Trong đó, chúng tôi tập trung vào các ni dung:
V nội dung chương trình đào tạo c nhân sư phm GDTH hin hành; Thc trng t chc dy và
hc các hc phần RLNVSP cho sinh viên như: Tâm lý học, Giáo dc học, Phương pháp dạy hc
b môn, Thc tập phm 1, Thc tập Sư phạm 2; Thc trng các hoạt động h tr công tác
RLNVSP cho sinh viên. T đó, đề xut mt s gii pháp để nâng cao hiu qu công tác RLNVSP
cho sinh viên Khoa GDTH - Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên.
2. Phương pháp nghiên cu
Để nghiên cu thc trạng đề xut mt s gii pháp nâng cao chất ng rèn luyn nghip
v phm cho sinh viên Khoa Giáo dc Tiu học, Trường Đại học phạm Đại hc Thái
Nguyên, tác gi đã sử dụng phương pháp nghiên cứu thuyết, đọc phân tích các tài liu v
RLNVSP cho sinh viên sư phạm, để xây dựng cơ sở lý lun ca vấn đề; kết hp với phương pháp
điều tra giáo dc thông qua bng hỏi đối vi 140 sinh viên khoá 55- Khoa GDTH (sinh viên năm
th 4 đã được hc tt c các hc phn RLNVSP). Bng hỏi được thiết kế đảm bo tính khoa hc,
TNU Journal of Science and Technology
229(12): 251 - 259
http://jst.tnu.edu.vn 253 Email: jst@tnu.edu.vn
tính logic tính khách quan. Thi gian tiến hành khảo sát năm hc 2023 - 2024. Trên sở
nhng s liệu thu được t bng hi, tác gi s dụng các phương pháp thống kê, tng hp, phân
tích để đánh giá đưa ra các giải pháp thích hp nhm nâng cao hiu qu công tác rèn luyn
NVSP cho sinh viên ca Khoa Giáo dc Tiu học, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên.
3. Kết qu và bàn lun
3.1. Khái nim RLNVSP
th hiu, rèn luyn nghip v phạm mt quá trình, tại đó SV được thc hành,
luyn tp mt cách h thng các k năng phạm cn phi ca một nhà giáo tương lai;
đồng thi cng c, m rộng, đào sâu, những kiến thc v chuyên môn nghip v bồi dưỡng
tình cảm, thái độ đối vi ngh giáo dc.
Rèn luyn NVSP mt quá trình cn diễn ra thường xuyên, liên tc trong quá trình đào tạo
giáo viên. Thông qua RLNVSP, năng lực phạm của sinh viên (SV) được hình thành rèn
luyện thường xuyên; SV được trang b các kĩ năng dạy học, năng giáo dc cn thiết trước khi
đi thực tập sư phạm các trường ph thông.
3.2. Ni dung RLNVSP
Nội dung của hoạt động của RLNVSP c ng phong phú với nhiều hình thức đa dạng. Dựa
vào mục tiêu, nội dung đào tạo kế hoạch chương trình; thực tiễn các trường đại học, cao
đẳng, nội dung bản của hoạt động RLNVSP gồm: R n luyện knăng soạn, giảng; R n luyện
kỹ năng lập kế hoạch của người GV chủ nhiệm; R n luyện kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp; R n luyện năng t rèn luyn, tự nghiên cứu, tự hc tập; R n luyện kỹ
năng sử dụng công nghệ thông tin; R n luyện kỹ ng giao tiếp; R n luyện kỹ năng sử dụng
những thiết bị dạy học; R n luyện kĩ năng xử tình huống; R n luyện năng thực hiện thế,
tác phong sư phạm hay c n gọi là kĩ năng đứng lớp.
3.3. Thc trng hot đng rèn luyn NVSP cho sinh viên Khoa GDTH - Trưng ĐHSP Thái Nguyên
3.3.1. Thc trng v nội dung chương trình đào tạo (CTĐT) cử nhân phạm GDTH Trường
Đại học Sư phạm Thái Nguyên
Qua kho sát thc trng v nội dung chương trình đào tạo c nhân Sư phạm Giáo dc Tiu hc
đối với 140 sinh viên năm th 4 ca Khoa vi yêu cu: Anh ch hãy cho chúng i biết ý kiến ca
mình v nhng vấn đề sau bng cách đánh dấu X vào ô ơng ng vi các s 1.2.3.4 (1 = Không
đồng ý; 2 = Tạm đồng ý; 3 = Đồng ý; 4 = Hoàn toàn đồng ý). Các câu hi vi ni dung c th:
Bảng 1. Khảo sát về nội dung CTĐT GVTH của Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
STT
Nội dung chương trình
1
2
3
4
1
Chương trình dy hc thuộc CTĐT cử nhânphạm GDTH
đưc thiết kế theo trt t gic t kiến thức đại cương đến
kiến thc chuyên nghip nghip v sư phạm đảm bo s
gn kết lin mch gia các hc phn, giúp chương trình
tr thành mt khi thng nht.
0
0
15
(10,7%)
125
(89,3%)
2
Các hc phần trong CTDH được thiết kế nh kế tha, b
sung liên quan cht ch vi nhau. Mi hc phn trong
CTDH đều th hin mc tiêu ca hc phn v kiến thc,
năng, ng lực t ch trách nhiệm; xác định chun
đầu ra ca hc phn mức độ đóng góp của hc phn so
vi chuẩn đầu ra của CTĐT
0
0
02
(1,43%)
138
(98,6%)
3
T l gia các khi kiến thức được phân b hp da
trên chuẩn đầu ra của CTĐT.
0
2
(1,43%)
25
(17,9%)
113
(80,7%)
4
Tt c c hc phần trong CTDH đã xác định r tổ hp các
phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra, đánh giá ph hp
h tr nhau tt nht đ đảm bo việc đạt được chuẩn đầu ra.
0
0
0
140
(100%)
TNU Journal of Science and Technology
229(12): 251 - 259
http://jst.tnu.edu.vn 254 Email: jst@tnu.edu.vn
STT
Nội dung chương trình
1
2
3
4
5
T l phân b gia tiết thuyết thc hành trong tng hc
phn thuộc chương trình dạy hc là hp lý.
5
(3,6%)
20
(14,3%)
40
(28,6%)
75
(53,6%)
6
Các hc phn thuc khi kiến thức NVSP được đưa vào
CTDH giúp sinh viên kiến thức năng cn thiết đ
ging dy có hiu qu các môn hc tiu hc.
0
12
(8,7%)
46
(32,6%)
82
(58,6%)
7
Cn b sung thêm mt s hc phn RLNVSP mi, tính
cp nht giúp sinh viên có nhiu kiến thức và kĩ năng chuyên
môn để đáp ứng được chương trình giáo dục ph thông mi.
0
06
(4,3%)
30
(21,4%)
104
(74,3%)
Kết qu kho sát ti bng 1 cho thấy, đa số các ý kiến hoàn toàn đồng ý và đồng ý v tính
khoa hc, hp lý, lôgic t kiến thức đại cương đến kiến thc chuyên nghip nghip v
phm của chương trình đào to; t l phân b hp s tín ch gia các khi kiến thc trong
CTDH thuộc chương trình đào tạo phạm GDTH; các hc phần trong CTDH đã xác định r tổ
hợp các phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra, đánh giá ph hợp h tr nhau tt nht
để đảm bo việc đạt được chuẩn đầu ra; Các hc phn thuc khi kiến thc NVSP được đưa vào
CTDH giúp sinh viên kiến thức và kĩ năng cần thiết để ging dy hiu qu các môn hc
tiu hc; Các ý kiến cũng hoàn toàn đồng ý đồng ý v vic cn phi b sung mt s hc phn
RLNVSP mi để giúp sinh viên phát triển các năng cn thiết để thc hành ngh hiu qu.
Đối vi câu hi s 5, có 3,6% ý kiến không đồng ý, 20% ý kiến tạm đồng ý và sinh viên (SV) cho
rằng: Chương trình dạy hc vn mang nng tính thuyết; các hc phn PPDH b môn mi ch
dng li nêu vấn đề, chưa có nhiu tiết ging mu cho sinh viên; mt s năng như đánh giá,
t đánh giá, kĩ năng định hướng… chưa được chú trng.
3.3.2. Thực trạng về hoạt động tổ chức dạy học các học phần RLNVSP
* Các học phần m lí học, Giáo dục học, Phương pháp dạy học.
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi đối với 140 sinh viên năm thứ 4 về thực trạng
tổ chức dạy học các học phần Tâm lí học, Giáo dục học, Phương pháp dạy học. Kết quả thu được
như bảng 2.
Bảng 2. Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức dạy học các học phần
Tâm lí học, Giáo dục học, Phương pháp dạy học
STT
Nội dung đánh giá
Mức độ
Không
hài lòng
Tm
hài lòng
Hài lòng
Rt hài
lòng
A
V thời lượng, ni dung ca các hc phn RLNVSP
1.
S tín ch dành cho các hc phn rèn luyn NVSP trong
chương trình Đào tạo là hp lý.
0
(0,00%)
8
(5,71%)
50
(35,71%)
82
(58,57%)
2
S tiết lý thuyết và thực hành đưc phân b trong các hc
phn RLNVSP là hp lý.
45
(32,14%)
20
(14,3%)
25
(17,85%)
50
(35,7%)
3
c hc phần RLNVSP được đưa vào chương trình giúp
ngưi hc vn dụng được kiến thức bn c lĩnh vực
toán hc, ngôn ng văn học, khoa hc xã hi, khoa hc
t nhiên, công ngh tin hc, thc tâm hc, giáo dc
hc, quản nhà trường... vào dy hc giáo dc theo
ng phát trin phm cht, năng lực hc sinh tiu hc
0
(0,00%)
11
(7,14%)
32
(22,86%)
97
(69,29%)
4
Các hc phần RLNVSP trong chương trình đào tạo đã
cung cấp cho người hc nhng năng cn thiết đ tr
thành người giáo viên tương lại.
15
(10,71%)
30
(21,42%)
35
(25,00%)
60
(42,9%)
B
V phương pháp giảng dy ca ging viên.
5
Trách nhim s nhit tình ca giảng viên đi vi
người hc.
0
(0,0%)
11
(7,9%)
54
(38,57%)
75
(53,6%)
6
Trình bày bài ging 1 cách rõ ràng, d hiu
1
(0,71%)
14
(10,00%)
52
(37,14%)
73
(52,14%)
TNU Journal of Science and Technology
229(12): 251 - 259
http://jst.tnu.edu.vn 255 Email: jst@tnu.edu.vn
STT
Nội dung đánh giá
Mức độ
Không
hài lòng
Tm
hài lòng
Hài lòng
Rt hài
lòng
7
S dụng các pơng pháp dy p hp vi ni dung môn hc.
1
(0,71%)
90
(64,29%)
40
(28,57%)
9
(6,43%)
8
S dng có hiu qu thiết b h tr trong ging dy.
2
(1,43%)
85
(60,71%)
45
(32,14%)
8
(5,71%)
9
Khuyến khích sáng tạo và tư duy độc lp của người hc
1
(0,71%)
76
(54,29%)
50
(35,71%)
13
(9,29%)
10
Thc hiện đa dạng hoá hình thc kim tra đánh giá
1
(0,71%)
10
(7,14%)
75
(53,57%)
54
(38,57%)
Kết quả khảo sát tại bảng 2 cho thấy: Đối với vấn đề về thời lượng nội dung dạy học các
học phần RLNVSP: Câu 1 và 3 đa số sinh viên hài l ng và rất hài l ng. Ở câu hỏi 2 và 4 tỉ lệ sinh
viên không hài l ng chiếm số lượng lớn: Câu 2 (32,14%); Câu 4 (10,71%). Những phiếu không
hài l ng đã đưa ra một số ý kiến khác cho rằng: Các học phần Tâm lí học, Giáo dục học, Phương
pháp dạy học c n “thiên về thuyết”, “ít chú trọng tính thực hành”, “ít gắn với các nh huống
thực tiễn trường tiểu học”. câu hỏi số 4, một số sinh viên ng cho rằng, nội dung các học
phần RLNVSP chưa trang bị cho sinh viên các năng mới để thích ứng với thay đổi của giáo
dục và của khoa học công nghệ.
Đối với vấn đề về phương pháp dạy học của giảng viên, chúng tôi đưa ra 5 câu hỏi. câu 7,
8, và 9 kết quả sinh viên tạm hài l ng chiếm số ợng lớn. Sinh viên cho rằng GV đã tích cực tổ
chức cho SV tiếp cận với việc: soạn kế hoạch bài dạy, tập giảng, thiết kế đồ dùng học tập, thiết kế bài
ging điện tử,… Tuy nhiên, “GV còn chú trọng quá nhiều vào thuyết trong quá trình triển khai
các hình thức, phương pháp dạy hc. Chưa áp dụng nhiều các thuật và phương pháp dạy học
hiện đại trong quá trình lên lớp để tạo hứng thú và phát huy phẩm chất, năng lực của người học.
SV cũng đưa ra ý kiến, giảng viên nên đa dạng hoá hình thức kiểm tra đánh giá để đánh giá sát
sao hiệu quả sự tiến bộ của người học.
* Học phần Thực tập sư phạm 1 (TTSP 1) và Thực tập Sư phạm 2 (TTSP 2)
Để giúp sinh viên có nhiều những trải nghiệm thực tế phổ thông, chương trình dạy học ngành
Giáo dục Tiểu học đã xây dựng 2 học phần TTSP 1 TTSP2. TTSP 1 khối lượng tương
đương với 2 tín chỉ, thực hiện trong 3 tuần được tổ chức vào học kỳ 5 cho sinh viên Khoa
GDTH. TTSP 1 giúp sinh viên tìm hiểu ngành nghề, nâng cao cạnh tranh trong sự nghiệp. TTSP
2 có khối lượng tương đương 3 tín chỉ, thực hiện trong 7 tuần được tổ chức học vào học kỳ 8.
TTSP 2 giúp SV tiếp xúc gần hơn với thực tế giáo dục, áp dụng vào thực tế những kiến thức đã
học. Phát huy tính tích cực, chủ động của sinh viên trong quá trình đào tạo giáo viên trương lai.
Bảng 3. Thống kê kết quả TTSP1, TTSP 2 năm học 2022 -2023; 2023 -2024
Điểm
Năm học 2022 -2023
Năm học 2023 - 2024
TTSP1 (157 SV)
TTSP2 (157 SV)
TTSP1 (140 SV)
TTSP 2 (140 SV)
Số SV
Tỉ lệ %
Số SV
Tỉ lệ %
Số SV
Tỉ lệ %
Số SV
Tỉ lệ %
Điểm A
153
97,45
156
99,4
129
92,14
138
98,57
Điểm B
04
2,55
01
0,7
11
7,85
02
1,43
Điểm C
0
0
0
0
0
0
0
0
Nhìn vào kết qu TTSP1 TTSP 2 bng 3, ta thấy trong 2 năm gần đây, tất c các sinh
viên ngành Giáo dc Tiu học đều đạt điểm B tr lên. Tuy nhiên, thông qua các báo cáo tng kết
TTSP 1, TTSP 2 năm học 2022 -2023 và năm học 2023 2024, của Khoa GDTH, đồng thời cũng
ging viên trc tiếp ng dẫn sinh viên đi TTSP 1, TTSP 2, chúng tôi nhn thy SV khoa
GDTH khi ra TTSP 1 và TTSP 2 vn còn mt s nhng hn chế.
- V kiến thc: Mt vài SV không nm chc kiến thc, thm chí khi ging bài còn sai kiến
thức cơ bản. Kh năng vn dng nhng kiến thc trên lp vào thc tiễn chưa cao.