Số nguyên t
Số nguyên t là stự nhiên chchia hết cho 1 và chính nó.
Ngoài ra nó không chia hết cho bất cứ số nào khác. S0 và 1
không được coi là số nguyên t.
[1]. Các snguyên t từ 2 đến 100:
2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, 29, 31, 37, 41, 43, 47, 53, 59,
61, 67, 71, 73, 79, 83, 89, 97.[2]
Số 2 là số nguyên tố nhỏ nhất, và 2 cũng là số nguyên tố chẵn
duy nhất.
[sửa] Tính chất
Ký hiệu "b a" nghĩa là b là ước của a, ký hiệu a b nghĩa là a
chia hết cho b.
1. Ước tự nhiên khác 1 nhnhất của một số tự nhiên là s
nguyên tố .
Chứng minh: Giả sử d a; d nh nhất; d 1.
Nếu d không nguyên t d = d1.d2; d1, d2 > 1
d1|a với d1 < d: mâu thuẫn với d nhỏ nhất. Vậy d là nguyên t.
2. Cho p là số nguyên tố; a N; a 0. Khi đó
(a,p) = p (a p)
(a,p) = 1 (a p)
3. Nếu tích của nhiều số chia hết cho một số nguyên t p thì có ít
nhất một thừa số chia hết cho p.
p ai p
4. Ước số dương bé nhất khác 1 của một hợp số a là một số
nguyên tố không vượt quá
5. 2 là số nguyên tnhỏ nhất và cũng là số nguyên tchẵn duy
nhất
6. Tập hợp c số nguyên tố là vô hạn (tương đương với việc
không có số nguyên tlớn nhất).
Chứng minh: Giả sử có hữu hn số nguyên t: p1 < p2 < ... < pn
Xét a = p1.p2. ... pn + 1
Ta có: a > 1 và a ¹ pi; "i = Þ a là hợp số Þ a có ước nguyên t pi,
hay aMpi và ( pi) M pi Þ 1M pi: mâu thuẫn.
Vậy tập hợp các số nguyên tlà vô hạn.
Tuy nhiên, vì tập hợp số nguyên t là tập con của st
nhiên, mà tập hợp số tự nhiên là đếm được nên tập hợp các
số nguyên tố là đếm được. Lưu ý khái niệm đếm được
trong toán hc khác với ngôn ngữ đời thường, một tập hợp
có vô hạn phần tử vẫn có khả năng đếm được