
Chương 1
Số thực và Hàm số thực
1.1 Số thực
1.1.1 Tập hợp và ánh xạ
Trong toán học hiện nay, tập hợp được coi là một trong những khái niệm ban đầu, từ đó
dùng một số qui tắc suy luận nhất định người ta xây dựng các kết quả trong toán học.
Có những lý thuyết sâu sắc hơn về tập hợp và về các tập hợp cơ sở như tập hợp các số tự
nhiên, tập hợp các số thực, nhưng ở môn học này chúng ta không thảo luận chúng mà chỉ
thừa nhận và sử dụng một số tính chất của chúng mà phù hợp với kinh nghiệm của đa số
người.
Chúng ta có thể hiểu một tập hợp là một sự ghép nhóm các đối tượng có tính chất
chung nào đó. Các đối tượng đó gọi là các phần tử của tập hợp đang xét.
Người ta thường dùng các chữ cái in hoa như A,B,C,X,Y,Z, . . . để chỉ các tập hợp
và thường dùng các chữ các in thường như a,b,c,x,y,z, ...để chỉ các phần tử trong tập
hợp. Nếu xlà phần tử thuộc A, ta kí hiệu x∈Avà đọc là “xthuộc A”. Nếu xkhông là
phần tử của Ata kí hiệu là x /∈Avà đọc là “xkhông thuộc A” .
Tập hợp không chứa phần tử nào được gọi là tập hợp rỗng, kí hiệu là ∅.
Để mô tả một tập hợp người ta thường dùng hai phương pháp sau:
(a) Liệt kê các phần tử của tập hợp đó. Ví dụ nếu tập hợp Achứa đúng 4phần tử x,
y,zvà t, thì ta viết A={x, y, z, t}. Hay tập hợp Bgồm các ngày trong tuần được
viết là
B={thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật}.
Phương pháp này thường được dùng để mô tả các tập hợp có ít phần tử.
(b) Chỉ ra những tính chất mà mọi phần tử của tập hợp đó đều có. Giả sử tập hợp A
chứa các phần tử có cùng tính chất P. Ta viết
A={x|P(x)}.
Ví dụ tập hợp Cgồm các sinh viên năm nhất là nam có thể được viết là:
C={sinh viên năm nhất |sinh viên là nam}.
Phương pháp này thường dùng để mô tả các tập hợp có nhiều phần tử.
Để biểu diễn một tập hợp một cách trực quan ta có thể dùng biểu đồ.
Nếu mọi phần tử của tập Acũng là phần tử của tập Bthì ta nói Alà tập con của B
và kí hiệu A⊂B.
1