Đ bài: Vi t đo n văn so sánh ngôn ng th H Xuân H ng và th bà ế ơ ươ ơ
Huy n Thanh Quan
Bài làm
N u nh ngôn ng th Bà Huy n Thanh Quan là chu n m c cho ngôn ng thế ư ơ ơ
Đng lu t trang tr ng đài các thì ngôn ng th H Xuân H ng l i là s phá cáchườ ơ ươ
b i nh ng ngôn t nôm na gi n d v n đc dùng trong đi s ng hàng ngày. ượ
Th t v y, trong “T tình - I” c a n sĩ Xuân H ng ta g p ph n l n là nh ng t ươ
nôm thu n Vi t, s l ng t Hán Vi t r t ít. Trong “Chi u hôm nh nhà c a Bà ượ
Huy n Thanh Quan thì ng c l i. Nh ng t ng trong “T tình I” r t d hi u, g n ượ
gũi v i đi s ng ng i dân lao đng: “Ti ng gà văng v ng gáy trên bom/ Oán h n ườ ế
trông ra kh p m i chòm,...”, v n “om” Xuân H ng dùng cũng r t l , l b i hi m, ươ ế
t tr c đn nay hình nh ch a có ai đt v n nh v y. Đc “T tình I”, nghe “T ướ ế ư ư ư
tình I” đn m t ng i nông dân m t ch c n đôi không bi t cũng hi u, cũng c mế ườ ế
đc tâm tình c a ng i thi u ph trong th . Đn v i “Chi u hôm nh nhà thìượ ườ ế ơ ế
khác. Không có m t h c v n uyên thâm, m t kh năng c m th t ng đi thì khó ơ ươ
hi u đc tâm s ng i c m bút. Bà Huy n Thanh Quan dùng hàng lo t t Hán ượ ườ
Vi t trong sáng tác c a mình: “hoàng hôn”, “ng ông”, “vi n ph ”, “m c t ”, “cô ư
thôn”,... N u không có h c, không bi t ý nghĩa t ng ng c a nh ng t y: “ngế ế ươ ư
ông” = ông già câu cá, “vi n ph = ph xa,... thì khó đc đc thi ph m này. ượ
Không nh ng v y, ngôn ng th Bà Huy n Thanh Quan còn dùng nhi u đi n c , ơ
đi n tích, không hi u đc nh ng đi u y thì cũng khó đc th c a bà. Ch ng h n ượ ơ
câu th “K ch n Ch ng Đài, ng i l th ”, “K ch n Ch ng Đài” là k nào?ơ ươ ườ ươ
S khác bi t trong ngôn ng th hai n sĩ tài hoa y đã t o nên phong cách riêng ơ
c a t ng ng i, khó nh m l n đc. Đi u đó cũng có ngu n g c t s xu t thân ườ ượ
và hoàn c nh riêng c a t ng nhà th . ơ