1
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG TRONG
DẠY HỌC GIÁO DỤC HỌC
Nguyễn Thị Phương Hoa
B môn Tâm lý - Giáo dục, Trường Đại hc Ngoi ng,
Đại hc Quc gia Hà Nội, Đưng Phạm Văn Đồng, Cu Giy, Hà Ni, Vit Nam
1. Vài nét về phương pháp nghiên cứu tình huống trong dạy học
“Học là việc chuẩn bị cho người học vào các tình hung của thực tiễn cuộc
sng” (Robinson), bởi thế, việc hc và lĩnh hội tri thức cần phải được gắn liền với các
tình hung của cuộc sống và thực tiễn nghề nghiệp.
Trên thực tế tồn tại nhiều cách gọi khác nhau cho phương pháp y, ví d như:
phương pháp dạy học theo tình huống, phương pháp nghiên cứu tình hung, hay ngắn
gọn hơn là phương pháp tình huống.
thnói, tưởng áp dụng các tình huống của cuộc sống vào giảng dy đã
tthi Khng Tử, khi ông sử dng các hoàn cnh, câu chuyện thực gặp trong cuộc
sng hàng ngày để truyền đạt kiến thức, những điều răn dạy cho học trò của mình.
Thế nhưng, phải đến khoản cuối thế kỉ 19, việc sử dng các tình hung trong
giảng dạy mới được áp dng kphổ biến, trước hết trong đào tạo luật, y và quản tr
kinh doanh. sở đi đầu, ngay từ năm 1870, trường Đại học kinh doanh Harvard
(người khởi xướng Christopher Columbus Langdell) đã áp dng phương pháp nghiên
cứu tình huống (PPNCTH). Và sau đó, từ năm 1909, nhà trường đã liên tục mời đại diện
các doanh nghiệp đến trường trình bày cho sinh viên nghe về các vấn đtrong thực tiến
kinh doanh, sau đó, yêu cầu các sinh viên phân tích, thảo luận về các vấn đề, tình hung
đó đưa ra các kiến nghị về giải pháp. Năm 1921, cuốn sách đầu tiên vPPTH ra đi
(tác gi là Copeland). Hc tập kinh nghiệm của Trường Đi học kinh doanh Harvard,
năm 1919, trường đại học Western Ontario của Canada cũng đã bắt đu áp dụng PPTH
trong giảng dạy kinh doanh (hai người khởi xướng là W. Sherwood Fox, trưởng khoa
bản, và K.P.R Neville, trưởng phòng giáo dục). Thậm chí, năm 1922, trường này còn
thuê Ellis H. Morrow, một cựu sinh viên Harvard, đến triển khai PPNCTH. Ngày nay,
Trường Kinh doanh Richard Ivey của Đại hc Western Ontarino đã trthành sở
uyn smột ở Canada trong áp dụng PPTH vào giảng dạy, và đơn v lớn thhai trên
thế giới sản xuất tình hung.
Tmột số năm trở lại đây, PPNCTH cũng đã được đưa vào áp dụng trong giảng
dạy c nhà trường đại hc Việt Nam, đặc biệt các ngành Y, Lut, Quản trị kinh
doanh, tuy chưa phi ở mức phổ biến.
Trong đào to phạm, PPNCTH đã được sử dụng rộng rãi nhất là trong vòng
20 năm trở lại đây tra cực kỳ hiệu qutrong việc hc gn với thực tiễn m cho
các giờ học trở nên sinh động và hấp dẫn hơn.
1.1 Tình huống
nhiu đnh nghĩa khác nhau về tình hung. Theo T điển Tiếng Việt, tình
hung là toàn thnhững sự việc xảy ra tại một địa điểm, trong một thời gian cụ thể,
buc người ta phải suy nghĩ, hành động, đối phó, tìm cách giải quyết.
nh hung cũng thể được hiểu s tả/ trình bày một trường hợp trong
thực tế nhằm đưa ra một vấn đ chưa được giải quyết qua đó đòi hi người đọc
(người nghe) phải giải quyết vấn đề đó.
góc độ Tâm hc, tình hung là hthng các sự kiện bên ngoài quan h
với chủ thể, có tác dụng thúc đẩy chủ thể đó. Trong quan hkhông gian, tình hung xy
2
ra bên ngoài nhận thức của chủ thể. Trong quan h thời gian, tình hung xảy ra trước so
với hành đng ca chthể. Trong quan hệ chức năng, tình hung là sđộc lập của các
sự kiện đối với chủ thể ở thi điểm mà ngưi đó thực hin nh động [1]
1.2 Tình huống dạy học
Theo Boehrer (1995) thì: “Tình huống là một câu chuyện, có cốt chuyện và nhân
vật, liên hệ đến một hoàn cnh cụ thể, từ góc độ nhân hay nm, và thường là hành
động chưa hoàn chỉnh. Đó là một câu chuyện cụ thvà chi tiết, chuyển nét sống động
và phức tạp của đời thực vào lớp hc”. [2]
Những tình hung trong giảng dy những tình hung mang tính điển hình,
miêu tnhng sự kiện, hoàn cảnh thật hay cấu nhằm giúp người học hiểu và vận
dụng tri thức. nh hung được sử dụng nhằm kích thích người hc phân tích, bình luận,
đánh giá, suy xét và trình bày ý tưởng của mình để qua đó từng bước chiếm lĩnh tri thức
hay vận dụng nhng kiến thức đã hc vào những trường hợp thực tế.
Tiêu chuẩn của một tình hung tốt:
V mặt nội dung, tình huống phải:
Mang tính giáo dục
Chứa đựng mâu thuẫn và mang tính khiêu khích
Tạo sự thích thú cho người học.
Nêu ra được những vấn đề quan trọng và phù hợp với người hc,...
V mặt hình thức, tình huống phải:
Có cách thhiện sinh động
Sử dụng thuật ngữ ngắn gọn, súc tính và ẩn danh
Được kết cấu rõ ràng, rành mch và dễ hiểu
trọng tâm, và tương đối hoàn chỉnh để không cần phải tìm hiểu thêm quá
nhiu thông tin,...
1.3 Phương pháp nghiên cứu tình huống trong dạy học
1.3.1 Khái niệm phương pháp nghiên cứu tình hung
PPNCTH mt phương pháp đặc thù ca dạy học giải quyết vn đtheo tình
hung, đó, các tình hung đối tượng chính của quá trình dy hc. Theo Nguyễn
Hu Lam (2003), phương pháp tình huống là mt kthuật giảng dạy trong đó các
thành t chủ yếu của nghiên cứu tình huống được trình y với những người học với
các mc đích minh hoạ hoặc các kinh nghiệm giải quyết vấn đề [3]
1.3.2 Cu trúc của tiến trình thc hiện phương pháp nghiên cứu tình huống:
Dưới đây là cấu trúc lý tưởng cho việc tiến trình thực hin PPNCTH:
3
1.3.3 Ưu nhược điểm của phương pháp nghiên cứu tình hung
PPNCTH trong dạy hc mang lại những ưu điểm ni trội như: Tăng nh thực
tiễn của môn học, giảm thiểu rủi ro cho người học khi tham gia thực tiễn cuc sống,
thực tiễn nghnghiệp; Nâng cao tính chđộng, sáng tạo, hứng thú của người học; Cung
cấp kinh nghiệm, cách nhìn và giải pháp mới cho ngưi dy; Phương pháp học phức
hợp, tích hợp nhiều hình thức học,...
Ngoài ra, dy học bằng PPNCTH ng tạo hội cho người học phát triển toàn
diện các k ng như: Kĩ năng phân tích để xác định vn đ, Kĩ năng xây dựng và viết
tình hung, Kĩ năng thu thập và x thông tin, Kĩ năng giao tiếp và làm việc theo
nhóm, Kĩ năng trình bày vấn đề/quan điểm trước tập th, Kĩ năng tranh luận, đưa ra
luận điểm và bảo vệ ý kiến, Năng lực tư duy p phán, phản biện, Kĩ ng so sánh,
đánh giá các phương án, Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề (của thực tiễn), Kĩ
năng sáng tạo khi đưa ra các gii pháp cho vấn đề,.....
Mặt khác, việc sử dng phương pp này trong dy học ng mang lại những
thách thức lớn cho cả người dạy và người học, như: Giáo viên cần nhiều thời gian chuẩn
b/ y dng tình hung cũng như phải luôn đổi mới, cập nhật thông tin, giám sát chặt
chngười học,....; Đòi hỏi tính tích cực, năng đng ng tạo, khả năng duy độc lập
người học,.....
2. Thực trạng sử dụng phương pháp nghiên cu tình hung trong dy hc môn
Giáo dục hc ở trường ĐHNN-ĐHQG Hà Nội
Giáo dục học là môn hc góp phần đào tạo kĩ năng, nghiệp vụ nghề dạy hc và
giáo dc trong các trường phạm, bởi thế việc áp dụng PPNCTH ý nghĩa quan
trng trong việc nâng cao tính thực tiễn trong đào tạo nghề sư phạm.
Chúng tôi đã tiến hành thc nghim áp dụng PPNCTH phn lun giáo dục
(thuc môn Giáo dục học cương II) với đi tượng sinh viên hệ sư phạm m th3, K39,
40. Đc thù của phn lun giáo dục giúp cho sinh viên nhng kiến thc, kĩ
năng thái độ đúng đn khi tham gia vào quá trình giáo dục đo đức, hình thành
những phẩm chất nhân cách cho học sinh. Sinh viên được chia thành các nhóm t4 đến
5 người, mi sinh viên trong nhóm được yêu cu sưu tầm/viết 2 tình hung (trong ch
báo hoặc trong đời sống thực của nhân). Các tình hung cần được trình bày ngắn
gọn, súc ch, không quá 500 từ. Đối với nhng tình hung đã cách x thì nhân
phải đưa ra những phân tích đúng sai, hay dở của cách xử đó dựa trên những kiến
thức phần Lý lun giáo dc, hoặc đưa ra các cách giải quyết riêng ca nhân mình
những s lý luận cho các cách giải quyết đó. Trong các bui thc hành giải quyết
Ng
ười hc tiếp cn vi tình hung
Ngư
i học nm thông tin về tình hung, thu th
p
thông tin giải quyết tình hung
Ng
ười hc nghiên cu, phân tích tình hung
Ng
ười học đưa ra quyết định về cách giải quyế
vn đề nêu ra trong tình hung
Ng
ười học gii thiu và bảo vệ quan điể
m
vgii pháp của mình
Ng
ười học so nh các giải pháp đưa ra
để
la chọn ly giải pháp tối ưu nhất
1.
Ti
ế
p c
n
nh hu
ng
2.
Thu th
p
th
ô
ng
tin
3.
Nghiên c
u
nh hu
ng
4.
Ra quy
ế
t đ
nh
5.
Bả
o v
quan đi
m
6.
So
nh
giả
i
phá
p
4
tình hung, các nhóm ln lưt gii thiu mt snh hung của nhóm mình cho cả lp
cùng tho lun, đưa ra các giải pháp.
Kết qukhảo sát cho thấy sinh viên đánh giá rât cao hiu qucủa vic áp dụng
PPNCTH n lun giáo dục (xem biểu đồ dưới). Cụ th, đến trên 80% ý kiến
sinh viên đánh gcao vai trò của phương pháp này trong vic góp phn nh thành
người học năng xây dng viết tình hung, năng ra quyết định giải quyết vn
đ của thc tin giáo dục, năng so sánh, đánh giá c phương án giải quyết tình
hung, kĩ năng thu thập và xử lý thông tin, năng phân ch để c đnh vn đ, và đặc
bit là năng giao tiếp và làm vic theo nhóm. Ở các kĩ năng khác, ý kiến đánh giá của
sinh viên ng đạt mc trên 65% trlên.
Tng hợp lại, đến trên 80% sinh viên đánh giá cao vai trò của việc áp dụng
PPNCTH trong giảng dạy n Giáo dc học, giúp khắc sâu các kiến thức thuyết đã
học, tăng hứng thú đối với n học, và quan trọng hơn clàm ng giá trị thực tiễn
của môn học, bước đầu góp phần giúp sinh viên hình thành năng lực giáo dục.
89 81 85 91
66 67 67
82 82
73
0
20
40
60
80
100
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Mức độ hình thành các kĩ năng thông qua
học theo tình huống (%)
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Từ điển Tâmhc, NXB Khoa hc xã hi, Hà Ni 2000
2. Boehrer, J. (1995). How to teach a case. Kennedy School of Government Case
Programme, Case No C18-95-1285.0 available from
http://www.ksgcase.harvard.edu
3. Nguyễn Hữu Lam, Chương trình Ging dạy Kinh tế Fulbright 1/10 /2003
1. Kĩ năng phân tích đxác định vấn đề
2. Kĩ năng xây dựng và viết tình hung
3. Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin
4. Kĩ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm
5. Kĩ năng trình bày vn đề/quan điểm trước tập thể
6. Kĩ năng tranh luận, đưa ra luận điểm và bảo vệ ý kiến
7. ng lực tư duy phê phán, phản biện
8. Kĩ năng so sánh, đánh giá các phương án
9. Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề của thc tin GD
10. Kĩ năng sáng tạo khi đưa ra các giải pháp cho vấn đề
5
SUMMARY
The Application of the Teaching Method of Case Study in Pedagogy
Nguyễn Thị Phương Hoa
Division of Psychology - Pedagogy, University of Languages and International Studies,
Vietnam National University, Hanoi, Pham Van Dong Street, Cau Giay, Hanoi, Vietnam
The tertiary teaching method of case studies is a proven way to optimize the teaching
related to activating study methods by real problem oriented learning contents. The
article presents the meaning of this method, shows against the background of
experiences made by the author how it promotes specific abilities of the students and
how far it positively influences their study results.