S dụng thuốc tím trong quản chất
lượng nước
Đặc tính hóa học và công dụng:
Thuốc m công thức hóa học là KMnO4, được bắt đầu đưa vào tr bệnh
trên cá vào năm 1918. Thuốc tím là một chất oxy hóa mạnh, có thể oxy hóa
vật cht vô cơ ln hữu cơ. Nhiều nghiên cứu cho thấy khi sử dụng thuốc tím,
không stồn lưu Mn trong gan . Thuốc tím mang tính đối kháng
với một shợp chất như là formaline, cn, các hợp chất arsenite, bromide,
iodine, phosphorus, axít sulfuric, sulfur, than hoạt tính, và H2O2.
chế oxy hóa vật chất hữu cơ:
Trong môi trường axit
MnO4- + 4H+ + 3e-  MnO2 + 2H2O
MnO4- + 8H+ + 5e- Mn2+ + 4H2O
Trong môi trường kim, MnO4 tác dụng với nhóm OH- tạo thành gốc [OH]
tdo. Gốc [OH] tdo sẽ phản ứng với nhau tạo thành gốc oxy nguyên t
[O].
2(OH) [O] + H2O
Gốc oxy nguyên tử [O] sẽ oxy hóa vật chất hữu cơ theo phảnng:
CxHyOz + (2x + y/2 - z) [O] xCO2 + y/2H2O
chế sát trùng:
Thuốc tím có khả ng tiêu diệt vi khuẩn, nấm, tảo và cvi rút thông qua
việc oxy hóa trực tiếp màng tế bào của vi sinh vật, phá hủy c enzyme đặc
biệt điều khiển quá trình trao đổi chất của tế bào. Đối vi nhóm protozoa,
hiệu quả của thuốc tím kém hơn.
chế tủa sắt (Fe) và manganese (Mn) trong nước:
Thuốc tím thường được sử dụng để oxy hóa Fe, Mn, các hợp chất gây ra mùi
v của nước. Để oxy hóa 1mg Fe và 1mg Mn, cn 0,94 và 1,92mg thuốc
tím tương ứng trong vòng 5-10 phút.
3Fe2+ + KMnO4 + 7H2O 3Fe(OH)3 + MnO2 + K+ + 5H+
3Mn2+ + 2KMnO4 + 2H2O 5MnO2 2K+ + 4H+
chếm trong nước:
Thnhất, thuốc m oxy hóa từ đó làm giảm lượng vật chất hữu cơ trong
môi trường. Thứ hai, đối với nước có đđc do psa, các hạt keo khoáng
(tích điện âm) gây ra, Mn2+ sc dụng lên b mt của keo khoáng, làm cho
keo khoáng trở nên trung tính và lng tụ.
Trong thủy sản, việc sử dụng thuốc tím sẽ làm gim lượng oxy hòa tan trong
ao, thuốc tím sẽ diệt một lượng lớn tảo trong môi trường ao nuôi. Độ độc
của thuốc tím sẽ gia tăng môi trường pH cao, trong nước cứng (độ
cứng lớn n 150mg CaCO3/L). Nếu sử dụng để diệt tảo thì thuốc tím lợi
thế hơn sulfate đồng (CuSO4) trong môi trường độ kiềm thấp, thuốc
tím sử dụng an toàn hơn.
Thuốc tím được sử dụng trong việc làm giảm lượng hữu trong nước, oxy hóa
chất hữu lắng tụ nền đáy, giảm mật độ tảo, xử một số bệnh liên quan
đến vi khun, kí sinh trùng mang và nấm trên m . Ngi ra, thuốc tím
cũng khnăng oxy hóa c chất diệt như rotenone antimycin có
thể ngăn chặn quá trình nitrite hóa.
Cách s dụng:
Thuốc m thương mại dạng tinh thể hoặc bột. Đối với thuốc tím, phi hòa
tan trong nước rồi tạt đều khp bề mặt ao để tăng hiệu qu sử dụng. Xlý
thuốc tím sẽ làm giảm lượng PO43- trong nước, cho nên cần thiết phải n
phân lân sau khi sdụng thuốc tím. Phải xử lý thuốc m trước khi bón pn
không sdụng thuốc tím cùng lúc với thuốc diệt , vì làm như vậy s
làm gim độc lực của thuốc cá.
Cách ước lượng nhu cu thuốcm:
Liều lượng thuốc tím sdụng phụ thuộc vào lượng vật chất hữu cơ trong
môi trường nước. Vì vy, việc ước lượng hàm lượng thuốc tím sdụng là
cực kỳ quan trọng. Nếu kng, ng thuốc m sẽ phản ng với vật chất
hữu cơ, trở nên trung tính và không đ độc lực để tiêu diệt mầm bệnh.
Một phương pháp thông thường khi sdụng thuốc tím là bắt đầu vi liều 2
mg/L. Nếu sau khi xử thuốc tím, qtrình chuyn màu của ớc từ tím
sang hồng diễn ra trong vòng 8-12 giờ, nghĩa là ng thuốc tím sdụng đã
đủ không cn ng thêm. Tuy nhiên, nếu trong vòng 12 gixử lý, màu nước
chuyển sang màu nâu, điều này được xác định chưa đủ liu, do đó th
thêm 1-2 mg/L nữa. Thi gian xử lý thuốc tím thường được bắt đầu vào sáng
sm để có thể quan sát sự chuyển màu của thuốc tím trong 8-12 giờ.
Một cách khác thể được sử dụng để xác định lượng thuốc tím cần thiết
khi xlý. Đầu tiên, lấy một cốc nước cất, cho vào 1g thuốc tím (tạm gi là
dung dch chuẩn). Dùng 5 cốc khác, mỗi cốc lấy 1 t nước ao. Ln lượt cho
vào 5 cốc nước ao: 2, 4, 6, 8, 10 mL dung dịch chuẩn, khuấy đều. Đợi 15
phút, thấy cốc nào còn màu hng thì lấy số mL của dung dịch chuẩn đã thêm
vào cốc đó nhân với 2, ta sẽ được nồng đ (mg/L) thuốc tím cần dùng đối
với môi trường nước hiện tại.
Liều dùng:
- Khmùi và vị nước: liu lượng tối đa 20 mg/L.
- liều lượng 2-4 mg/L có khnăng diệt khuẩn. Liều diệt khuẩn phải dựa
vào mc độ chất hữu trong ớc. Vì vậy, tốt nhất nên dùng pơng pháp
ước lượng được mô tả ở phần trên.
- Liu 50 mg/L hoặc cao hơn có khả năng diệt được virút.
Một s u ý khi s dụng thuốcm:
- Cần tính toán lượng nước trong ao để tránh lãng phí cũng như là đủ độc lực
tiêu diệt mm bệnh.
- Thuốc tím là chất oxy hóa mạnh, vì vậy khi bảo quản cần tránh ánh ng
trực tiếp, nhiệt độ cao.
- Thuốc tím thể diệt tảo trong ao, thiếu oxy thể diễn ra, thường ng
cường quạt nước sau xử lý.
- Không dùng thuốc tím chung với một số loại thuốc t trùng khác như
formaline, iodine, H2O2,...
- Quá trình xcó thể nh hưởng đến tôm cá, vì vậy khoảng cách giữa 2
ln xử lý ít nhất là 4 ngày, theo dõi quan sát sức khỏe tôm cá sau khi xlý.