Giải thưởng Sinh viên Nghiên cu khoa hc Euréka ln th XIX năm 2017 K yếu khoa hc
359
SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC, LÒNG TRUNG THÀNH MỨC ĐỘ GẮN
KẾT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CỦA NHÂN VIÊN THẾ HỆ MILLENNIALS
(ĐỘ TUỔI 20 – 34) TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyn Huỳnh Đoan Trang*, Võ Th Hunh Yến,
Trn Ngc Kim Ngân, Phan Lê Hng Ngc
Trường Đại hc Ngoại thương, cơ sở II ti TP.HCM
*Tác gi liên lc: doantrang.info@gmail.com
TÓM TT
Nghiên cu này s dụng phương pháp định lượng nhằm xác đnh các nhân t tác động đến s
hài lòng ca nhân viên thế h Millennials (độ tui 20 34). Đồng thi, mi quan h gia s
hài lòng mc độ gn kết vi t chc vi vai trò trung gian ca lòng trung thành vi t chc
cũng được xem xét kiểm định. Da trên 323 mu khảo sát đạt yêu cầu thu đưc bng
phương pháp chọn mu thun tiện trên địa bàn Tp. H Chí Minh, nhóm tác gi thc hin
phương pháp nhân tích nhân t khám phá EFA và phương pháp phân tích nhân t khẳng đnh
CFA, sau đó hình các gi thuyết nghiên cu đưc kiểm định thông qua phương pháp
phân tích h s tương quan Pearson phân tích hình cu trúc tuyến nh SEM. Kết qu
cho thy 04 nhân t ảnh hưởng đến s hài lòng trong công vic của nhóm đối ng theo th
t t gim dần như sau: (1) Tiền lương phúc lợi; (2) Quy trình điều kin làm vic; (3)
Lãnh đạo; (4) hội đào tạo thăng tiến. Đồng thi, lòng trung thành đóng vai trò biến
trung gian mt phn trong mi quan h gia s hài lòng s gn kết cũng đưc ch ra. T
đó, các hàm ý nghiên cứu đối vi doanh nghip trong việc đảm bo s hài lòng, lòng trung
thành mức độ gn kết vi t chc ca nhân viên thế hện Millennials cũng đưc trình bày.
Đồng thi, các hn chế ca nghiên cứu hướng nghiên cứu trong tương lai cũng đưc ch
ra.
T khóa: Gn kết vi t chc, lòng trung thành, millennials, nhân viên, s hài lòng.
EMPLOYEE SATISFACTION, EMPLOYEE LOYALTY AND
ORGANIZATIONAL COMMITMENT OF VIETNAMESE MILLENNIALS:
EMPERICAL STUDY IN HO CHI MINH CITY
Nguyen Huynh Doan Trang*, Vo Thi Huynh Yen,
Tran Ngoc Kim Ngan, Phan Le Hong Ngoc
Foreign Trade University, branch II, Ho Chi Minh City
*Corresponding author: doantrang.info@gmail.com
ABSTRACT
By quantitative method, this study aims to determine factors influencing Job Satisfaction of
Millennials employees (aging from 20 to 34). Meanwhile, the study also examined the
relationship between Job Satisfaction and Organizational Commitment, with Employee
Loyalty as a mediator. According to 323 collected samples, the authors conducted
Exploratory Factor Analysis (EFA) and Comfirmatory Factor Analysis (CFA), then examined
the model and hypothesises with Pearson's Correlation Coefficient, and analyzed the
relationship by Structural Equation Modeling (SEM). Our finding indicates that there are 04
factors affecting job satisfaction of Millennials employees: (1) Pay and Fringe Benefits, (2)
Operational Procedure, (3) Leader, and (4) Opportunities for Training and Promotion.
Furthermore, the result also provides support for the existence of a mediator - Employee
Loyalty, in the relationship between Job Satisfaction and Organizational Commitment. This
study devotes a scientific reference for operational and managerial decisions in an
organization of Millennials employees, as well as initiates further research about Millennials
generation.
Keywords: Employee loyalty, employee satisfaction, millennials, organizational commitment.
Giải thưởng Sinh viên Nghiên cu khoa hc Euréka ln th XIX năm 2017 K yếu khoa hc
360
GII THIU
Vấn đề tuyn dng gi chân nhân tài
điều then chốt đối vi s phát trin ca
doanh nghip. vy, vic tìm hiu nhng
yếu t ảnh hưởng đến s hài lòng, lòng trung
thành, t đó dẫn đến s gn kết ca nhân
viên vi t chc tr thành mt trong nhng
ưu tiên hàng đầu nhiu công ty.
Thế h Millennials bao gm các nhân sinh
ra t năm 1982 tới năm 2004 (Howe
Strauss, 1991). Được sinh ra ln lên trong
thời đại công ngh thi k công nghip
4.0, thế h Millennials mang những đặc trưng
cùng khác bit vi nhng thế h trước.
Khi bước vào môi trường làm vic, nhng b
phận đầu tiên ca thế h này đã bộc l nhng
tính cách, quan điểm khác bit, gây ra nhiu
khó khăn trong việc tuyn dng thi hành
chính sách phù hp vi nhân viên ti các
doanh nghip.
Trước tình hình thế h Millennials đang dần
tr thành lực lượng lao động nòng ct, chiếm
51% trong lực lượng lao động Vit Nam
(Tng cc Thng kê, 2016), vic nghiên cu
các nhân t ảnh hưởng đến s hài lòng, lòng
trung thành s gn kết ca thế h này đối
vi t chức điu cùng thiết yếu, bi s
ảnh hưởng ca thế h này lên các doanh
nghip và nn kinh tế, hi Vit Nam rt
ln.
Bên cạnh đó, muốn tìm ra mong mun ca
thế h Millennials trong công việc, cn m
hiu các nhân t ảnh ởng đến s hài lòng,
t đó ảnh hưởng đến vic h s trung thành,
cng hiến và gn kết lâu dài vi t chức như
thế nào. Tuy nhiên, các nghiên cu tp trung
vào đối tượng nhân viên Millennials vn còn
hn chế chưa nhiều nghiên cu hc
thut chính thng tp trung nghiên cu
nhng vấn đề này đối tượng Millennials.
Do đó, nhóm tác giả chọn đ tài “Sự hài lòng
trong công vic, lòng trung thành mức độ
gn kết đối vi t chc ca nhân viên thế h
Millennials (độ tui 20 34) trên địa bàn
Thành ph H Chí Minh” vi mc đích cung
cấp cơ sở khoa hc v các nhân t ảnh hưởng
đến s hài lòng trong công vic và mi quan
h gia s hài lòng, lòng trung thành vi
mức độ gn kết ca nhân viên thế h
Millennials, làm cơ sở đề xut nhng gii
pháp mang tính chiến ợc đối vi doanh
nghip.
SỞ THUYẾT PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CU
Da trên 3 mô hình nghiên cứu liên quan đến
s hài lòng trong công vic, gm (1) Job
Satisfaction Survey (JSS) - Kho sát hài lòng
trong công vic ca Paul E. Spector (1985);
(2) Ch s hài lòng trong công vic (JDI -
Job Descriptive Index) - Smith, Kendall
Hulin (1969); (3) “Nhu cầu, s tha mãn ca
nhân viên mức độ gn kết đối vi t
chc”- Trn Kim Dung (2005) kết hp cùng
những đc nh riêng ca thế h Millennials
thông qua phng vn chuyên sâu, nhóm tác
giy dựng thang đo với 08 biến độc lp tác
động đến s hài lòng trong công vic ca
nhân viên thế h Millennials trên đa bàn
TP.HCM trong độ tui 20 -34: (1) Tin
lương (Pay); (2) Khen thưởng và công nhn
(Rew); (3) Quy trình điều kin làm vic
(Ope); (4) Bn cht công vic (Now); (5)
Phúc lợi ( Fb); (6) Đồng nghip (Cow); (7)
hội đào tạo thăng tiến ( Opp); (8)
Lãnh đạo (L).
Đồng thi, nhóm tác gi đề xut các gi
thuyết v mi quan h gia s hài lòng, lòng
trung thành mức độ gn kết ca nhân viên
đối vi t chức như sau: (1) S hài lòng
tác động tích cc lên lòng trung thành ca
nhân vn thế h Millennials; (2) Lòng trung
thành của nhân viên tăng thì mức độ gn kết
của nhân viên đối vi mt t chc cũng tăng;
(3) Lòng trung thành mi quan h trung
gian gia s hài lòng trong công vic và mc
độ gn kết ca nhân viên.
hình đề xut: T các nhân t ảnh hưởng
đến s hài lòng trong công vic được đề xut
như trên, kết hp vi mi quan h gia s hài
lòng trong công vic, lòng trung thành
mức độ gn kết đối vi t chc ca nhân
viên, nhóm tác giy dựng hình đề xut
như hình 1.
Giải thưởng Sinh viên Nghiên cu khoa hc Euréka ln th XIX năm 2017 K yếu khoa hc
361
Hình 1. Mô hình đề xut và gi thuyết nghiên cu
Phương pháp nghiên cu: Để đạt được các
mc tiêu nghiên cứu đã đề ra, nhóm tác gi
s dụng phương pháp nghiên cứu định lượng
qua hai giai đoạn chính nghiên cứu bộ
và nghiên cu chính thc.
Quá trình nghiên cứu sơ bộ
Trong giai đoạn nghiên cứu sơ bộ, từ cơ sở lý
thuyết, các nghiên cứu liên quan, nhóm c
giả đề xuất hình nghiên cứu y dựng
thang đo thiết kế bảng hỏi thực hiện
phương pháp thảo luận nhóm.
Thiết kế bng hỏi và thang đo: Nhóm tác gi
s dụng thang đo Likert với mức độ t 1
điểm (hoàn toàn không đồng ý) đến 5 đim
(hoàn toàn đồng ý) để đo ng các biến
quan sát. T 55 thang đo, nhóm tác giả điều
chnh thành bng hi gm 60 câu hi (55 câu
hỏi định lượng 05 câu hi thông tin người
thc hin kho sát).
Kho sát th nghim đánh giá bộ
thang đo bng kiểm định Cronbach’s
Alpha: Sau khi thiết kế bng hi, nhóm tác
gi tiến hành kho sát th trên 80 đối tượng
nghiên cu. Kết qu kiểm định thang đo cho
thy, ch riêng biến Đồng nghip h s
Cronbach’s Alpha thấp nht ch đạt 0,239
h s tương quan biến-tng ca các biến
quan sát đều nh hơn 0,4. thế, nhóm tác
gi loi khi 01 biến (Đồng nghip) ra khi
hình nghiên cứu, đồng thi hoàn thin li
thang đo bảng hi cho nghiên cu chính
thc.
Quá trình nghiên cu chính thc: Sau khi
loi 01 biến, hình nghiên cứu đề xut
gm 07 biến, cùng với thang đo bảng hi
được điều chỉnh để thc hin kho sát.
Thng mu nghiên cu: T 348 phiếu
kho sát thu v c 02 hình thc (phát phiếu
trc tiếp kho sát trc tuyến) nhóm chn
lọc được 323 mẫu đạt yêu cu. Trong đó, đối
ng kho sát phân b ch yếu độ tui t
20-29 tui. Đối vi yếu t gii tính, phn ln
người kho sát n chiếm 63,47% đối
ng kho sát. Xét v yếu t trình độ hc
vn, trong s mu khảo sát đã chọn lc
đến gn 88,6% trình độ Đại hc tr lên. V
yếu t thi gian làm vic cho công ty hin ti,
phn ln nhân viên hiện đang làm vic cho
công ty trong vòng 02 năm.
Đánh giá thang đo bằng kiểm định
Cronbach’s Alpha: Da vào kết qu kim
định thang đo bằng h s tin cậy Cronbach’s
Alpha, nhóm tác gi quyết định loi b biến
Khen thưởng công nhn ra khi hình
do biến này h s Cronbach’s Alpha =
0,621 <0,7.
Phân tích nhân t khám phá EFA
Phân tích nhân t khám phá EFA biến độc
lp: Nhóm tác gi s dng 06 nhóm nhân t
đã đạt yêu cu sau khi kiểm định độ tin cy
Cronbach’s Alpha vào phân tích nhân t
khám phá. Bng kết qu phân tích EFA tha
mãn 04 yếu t đặt ra: (1) Giá tr Sig. trong
kiểm định Bartlett = 0,000 <0,05; (2) 0,5
<H s KMO = 0,869 <1; Phương sai trích =
61,516% >50%; Giá tr Initial Eigenvalues =
2,147 >1. Đồng thi kết qu xoay nhân t thu
được 05 nhân tố. Trong đó, biến quan sát ca
thang đo Tiền lương (Pay) Phúc lợi (Fb)
cùng hi t thành mt nhân t mi phân
Giải thưởng Sinh viên Nghiên cu khoa hc Euréka ln th XIX năm 2017 K yếu khoa hc
362
bit vi các nhóm nhân t khác, thế nhóm
tác gi quyết định gộp thang đo Tiền lương
Phúc lợi thành thang đo của mt biến đc
lp mi là biến Tiền lương và Phúc lợi (PF).
Phân tích nhân t khám phá EFA biến s
hài lòng, lòng trung thành s gn kết :
Kết qu phân tích nhân t khám phá EFA các
biến ph thuc thỏa mãn các điều kiện đặt ra
nên các ch tiêu phân tích đt yêu cu kết
qu phân tích này ý nghĩa: (1) Giá tr Sig.
trong kiểm định Bartlet = 0,000 <0,5; (2)
0,5< H s KMO = 0,905 <1; (3) Phương sai
trích = 62,088%>50%; (4) Giá tr Initial
Eigenvalues = 1,782 > 1. H s ti nhân t
đều đạt yêu cu lớn hơn 0,5. Như vy, nhóm
tác gi rút trích được 03 nhân t như sau: S
hài lòng gm: Sat1, Sat2, Sat3, Sat4 Sat5;
Lòng trung thành gm: Loy1, Loy2, Loy3,
Loy4 Loy5; Mức độ gn kết: Com1,
Com2, Com3, Com4, Com5, Com6, Com7,
Com8 và Com9.
Mô hình nghiên cu tng quát
Sau khi tiến hành phân tích d liu thu thp
được thông qua các bước thng t,
phân tích nhân t khám phá EFA đ tin
cậy Cronbach’s Alpha, hình nghiên cứu
được điều chỉnh như hình 2.
Hình 2. Mô hình và gi thuyết nghiên cu hiu chnh
KT QU NGHIÊN CU
Phân tích hình cu trúc tuyến tính
SEM
Phân tích nhân t khẳng định (CFA)
Sau khi phân tích CFA ln 01, trng s chun
hóa ca các biến quan sát Ope5, Opp2, L3,
L1, Sat4, Loy4 đều thấp hơn 0,6, do đó
loi các biến này ra khi hình. Tiến hành
phân tích CFA lần 02, thu đưc kết qu sau:
H đã chun hóa ca các biến quan sát thp
nht h s ca Sat5 = 0,614>0,6 tt c
các h s ước lượng đều ý nghĩa thống
ti mức ý nghĩa 99% (p=0,000). Như vậy,
thang đo dùng để đo lường 05 nhân t tác
động đến S hài lòng đạt được giá tr hi t.
Kết qu CFA cho thy, hình các ch
s: (1) CMIN = 1603,239; (2) 1<CMIN/df =
1,925<3; (3) GFI= 0,814>0,8; (4) CFI=
0,900>0,8; RMSEA= 0,054< 0,08. Tt c các
ch s y đều ý nghĩa thống mc
99%
(p-value = 0,000). Do đó, thể kết lun
hình phù hp vi d liu nghiên cu (Hair et
al.
(2006), Arbuckle (2003), Byrne (2001),
Kline (1998)).
Độ tin cy tng hp ca các biến đều lớn hơn
0,6; phương sai trích ca c biến hu hết
đều lớn hơn 0,5. Duy chỉphương sai trích
ca biến Lãnh đo (L) bng 0,49<0,5. Tuy
nhiên, độ tin cy tng hp ca biến này ln
hơn 0,6 thì vẫn được chp nhn giá tr hi
t của thang đo vẫn được đảm bo (C.
Fornell và D. F. Larcker, 1981).
Phân tích s tác động ca các nhân t độc
lập đến s hài lòng trong công vic
Hu hết các biến độc lập ý nghĩa thống
mc 99% (p<0,01). Duy ch biến Bn
cht công vic (Now) p-value=0,604>0,1,
không có ý nghĩa thống kê mc 90%, do đó
không đủ sở khẳng định Bn cht công
vic ảnh hưởng đến S hài lòng (Sat) trong
Tiền lương và phúc
li
Quy trình và điều
kin làm vic
Bn cht công vic
Cơ hội đào tạo và
thăng tiến
Quy trình và điều
kin làm vic
S hài lòng
Mức độ gn kết
Lòng trung thành
H1
H2
H3
H4
H5
H6
H7
H8
Giải thưởng Sinh viên Nghiên cu khoa hc Euréka ln th XIX năm 2017 K yếu khoa hc
363
công việc. Do đó biến Now b đưa ra khỏi
mô hình để tiến hành phân tích SEM ln 02.
Sau khi phân tích SEM ln 02 (bng 1), c 04
biến độc lập L, Opp, Ope, PF đu ý nghĩa
thng kê mc 99% (p < 0,01), vy c 04
biến độc lập y đều ảnh hưởng đến S
hài lòng ca nhân viên trong công vic,
ảnh hưởng theo chiu t l thun.
Da vào Bảng 2, Lương phúc li (PF) tác
động mnh nhất đến s tha mãn trong công
vic vi tr tuyt đối ca trng s chun a
0,283, Quy trình điu kin làm vic
tác động mnh th hai vi trng s chun
hóa 0,276, biến hội đào tạo thăng
tiến (Opp) cũng có tác động dương lên Sự hài
lòng trong công vic ca nhân viên.
Phân tích mi quan h gia S hài lòng,
Lòng trung thành và mức độ gn kết:
Nhóm tác gi xét mi quan h gia S hài
lòng, Lòng trung thành S gn kết bng
phn mềm AMOS 20.0 thông qua 04 trưng
hp: (1) Ch 02 khái nim S hài lòng
Lòng trung thành trong hình; (2) Ch
02 khái nim S hài lòng và S gn kết trong
hình; (3) Ch 02 khái nim Lòng trung
thành S gn kết trong hình; (4) C
03 khái niệm đều xut hin trong hình.
Dựa vào 04 c phân tích biến trung gian
ca Baron Kenny (1986), nhóm tác gi
nhn thy kết qu như Hình 3. Khi có s xut
hin xut hin ca Lòng trung thành, tác
động ca S hài lòng lên S gn kết giảm đi,
chng t Lòng trung thành gii thích mt
phn mi quan h gia biến độc lp biến
ph thuc. trường hp (4) cho thy c 03
tác động đều ý nghĩa mức ý nghĩa 99%,
do đó, nhóm tác giả th kết lun rng
s xut hin ca biến trung gian Lòng trung
thành trong mi quan h gia S hài lòng
S gn kết, và đó là trung gian một phn.
Hình 3. Mi quan h gia S hài lòng, Lòng trung thành và S gn kết
Kiểm định s xut hin ca biến trung gian
bng Sobel Test
Theo kết qu Sobel Test, t-value bng 4,4255
> 1,96 Two-tailed probability nh hơn
0,01 nên th mt ln na khẳng định s
tác động ca biến trung gian Lòng trung
thành lên mi quan h gia S hài lòng và S
gn kết của nhân viên đối vi công ty.
KT LUN VÀ KIN NGH
Bằng phương pháp phân tích hình cấu
trúc tuyến tính SEM, kết qu nghiên cứu đã
cho thy (1) S hài lòng trong công vic ca
nhân viên chịu tác động bi 04 yếu t: Tin
lương và phúc lợi; Quy trình điều kin
làm việc; Lãnh đạo; hội đào tạo thăng
tiến; đồng thi (2) Khẳng định mi quan h
gia s hài lòng s gn kết vi t chc
ca nhân viên thông qua vai trò trung gian
mt phn ca lòng trung thành.
Kết qu y phù hp vi lý thuyết đề ra, bên
cạnh đó giải thích được s mâu thun trong
nhng kết qu nghiên cứu trước đây giữa mi
quan h gia s hài lòng mức độ gn kết:
mt phn khẳng định li kết qu nghiên cu
ca Ilhami Yucel Cetin Bektas (2012)
rằng khi nhân viên hài lòng hơn thì mức độ
gn kết cũng tăng, đồng thời cũng không phủ
định kết qu ca Maurice Gilbert (2015), v
mi quan h gia hài lòng mức độ gn kết
còn chu ảnh hưởng bi biến trung gian
lòng trung thành ca nhân viên.
T kết qu nghiên cu trên, nhóm tác gi đề
xut nhng gii pháp sau:
Đối vi yếu t tiền ơng phúc li, doanh
nghip cn tìm hiu mức lương ngoài thị
trường để th tr cho nhân viên mc
lương cạnh tranh, đặc biệt đối vi nhng
nhân nm gi v trí quan trng trong công ty;
có chế độ tăng lương ràng vì đây là vấn đề
Millennials quan tâm hàng đầu. Nhng phúc
lợi khác cũng cần được phát huy: bo him,
Mức độ gn kết (Com)
(09 thang đo)
Lòng trung thành (Loy)
(04 thang đo)
0,460***
0,340*** (<0,516***, trường hp
không có Loy trung gian)
0,380*** (<0,530*** , trường hp
không có Loy trung gian)