3. Xác định cu th trường mc tiêu
Vic xác định cu th trường mc tiêu phc v cho vic định giá tp trung
vào hai vn đề cơ bn: xác định tng cu; và xác định h s co giãn ca cu theo
giá.
- Xác định tng cu
Mi mc giá đặt ra s dn đến mt mc cu khác nhau và trc tiếp nh
hưởng đến doanh thu, li nhun và t phn th trường.
Để d báo đưc cu th trường mc tiêu, người làm giá cn phi thu thp
được thông tin quan trng bao gm:
- S lượng người mua tim năng.
- Mc tiêu th mong mun ca người mua tim năng.
- Sc mua ca người mua tim năng và vic phân b ngân sách cá nhân
trong chi tiêu cu h cho các hàng hóa, dch v.
Công thc xác định cu tng quát: QD = nqp
Trong đó, QD: S lượng cu (Tính bng tin);
n: S lượng khách hàng th trường mc tiêu vi nhng gi thiết nht
định;
q: S lượng hàng hoá trung bình mà mt khách hàng mua;
p: Mc giá bán d kiến.
- Xác định h s co giãn ca cu
V mt lý thuyết h s co giãn ca cu đối vi giá được xác định theo công
thc:
Độ co giãn ca cu theo giá = T l % biến đổi cu/t l % biến đổi giá
hay Ed = (ΔQ/Q)/(ΔP/P)
Trên thc tế, rt khó định lượng được h s Ed, vì s biến đổi ca cu th
trường ph thuc vào rt nhiu yếu t khác nhau. Các nhà nghiên cu đưa ra 2
phương pháp để d đoán Ed.
a) Da vào kinh nghim và các s liu lch s v mi quan h gia giá và cu đã
thu thp được các th trường khác nhau, qua các thi gian khác nhau.
b) Qua điu tra chn mu, tiến hành phng vn các khách hàng th trường mc
tiêu.
Tuy c hai phương pháp không cho mt câu tr li chính xác v Ed, nhưng
vic d báo được xu hướng biến đổi ca nó cũng là cn thiết đối vi vic đề xut
các chính sách v giá.
4. Xác định chi phí phc v cho vic định giá
Xác định các ch tiêu chi phí (xem phn trên)
5. Phân tích hàng hoá và giá c ca đối th cnh tranh
Nhng nhim v cơ bn cn được thc hin bước này là:
- Thu thp các thông tin v giá thành, giá bán, cht lượng và nhng đặc tính
khác ca sn phm cnh tranh; thái độ ca khách hàng v tương quan giá và sn
phm ca đối th cnh tranh.
- Phân tích đim mnh, đim yếu trong chính sách giá ca đối th cnh
tranh
- Xác định phm vi, mc độ và tính cht phn ng v giá ca đối th cnh
tranh.
Để thc hin được các nhim v nêu trên, nhng người làm giá có th áp
dng các phương pháp sau:
- C người đi kho sát giá, sưu tm biu giá hoc mua sn phm ca đối th
và tiến hành phân tích mi tương quan gia giá và sn phm
- Tiến hành phng vn người mua để nhn biết s chp nhn v giá và cht
lượng hàng hoá ca đối th ca h như thế nào?
6. La chn phương pháp định giá
Nhng phương pháp định giá cơ bn mà marketing thường s dng bao
gm: định giá da vào chi phí; định giá theo giá tr cm nhn ca khách hàng; định
giá cnh tranh; đấu thu.
Phương pháp định giá da vào chi phí
Vi phương pháp này, căn c chính để xác định giá là chi phí b ra để sn
xut và tiêu th sn phm. Sau đây là mt s phương pháp c th để định giá sn
phm da vào chi phí:
Định giá theo cách "cng lãi vào giá thành"
Công thc xác định giá cng lãi và giá thành (chi phí) là:
Giá d kiến = Giá thành sn phm + lãi d kiến
Mc lãi d kiến có th tính theo giá thành đơn v sn phm, cũng có th
tính theo giá bán. Để minh ho cho cách định giá này, chúng ta hãy xem xét ví d
gi định sau:
Gi s doanh nghip có chi phí và d kiến mc tiêu th như sau:
Chi phí biến đổi :10.000 đ
Chi phí c định: 300.000.000 đ
S lượng d kiến tiêu th : 50.000 sn phm
Khi đó, chi phí đơn v sn phm ca người bán s là:
Chi phí c định
Chi phí đơn v = Chi phí biến đổi + -------------------------
S đơn v sn phm
300.000.000
= 10.000 + ----------------------- = 16.000 đ
50.000
Gi thiết người sn xut d kiến mc lãi 25% trên chi phí trung bình hay giá
thành. Mc giá d kiến s là:
Giá d kiến = Chi phí đơn v sn phm x (1 + 0.25)
= 16.000 * (1 + 0.25) = 20.000đ
H cũng có th d kiến mc lãi trên giá bán, chng hn 20% trên giá bán.
Mc Giá d kiến s là:
Chi phí đơn v sn phm 16.000
Giá d kiến = = =
20.000đ 1-t l % lãi trên giá bán 1-0,2
Phương pháp định giá "cng lãi vào chi phí" đưc áp dng rt ph biến vì
nhng lí do sau: Th nht,đơn gin, d tính, chi phí sn xut là đại lượng mà
người bán hoàn toàn kim soát được. Th hai, khi tt c các doanh nghip trong
mt ngành hàng đều s dng phương pháp định giá này, thì giá ca h s có xu
hướng tương t nhau. Vì thế có kh năng gim thiu s cnh tranh v giá. Th ba,
cách định giá này nhiu người cm nhn rng, nó đảm bo được s công bng cho
c người mua và người bán. Người bán s không ép giá khi cu hàng hoá tr lên
căng thng vì vn tìm kiếm được phn li nhun công bng trên đồng vn h b
ra.