TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 82/2024
52
DOI: 10.58490/ctump.2024i82.3260
ĐẶC ĐIM SC KHE TH CHT VÀ TINH THN SINH VIÊN
Y KHOA NĂM TH NHT DA TRÊN NGHIM PHÁP GNG SC
TIM MCH-HÔ HP VÀ THANG ĐO TRẦM CM-LO ÂU-STRESS
Bùi Dim Khuê1, Đặng Huỳnh Anh Thư1, Trn Quc Tài2,
Vũ Trần Thiên Quân1, Nguyn Ngọc Phương Thư3, Phm Lê Duy1,
Phạm Biên Cương1, Nguyn Th Thanh Hà2,
Nguyn Th Thùy Trang2, Nguyn Như Vinh1,2*
1. Đi hc Y Dưc Thành ph H Chí Minh
2. Bnh viện Đi hc Y Dưc Thành ph H Chí Minh
3. Trường Đi hc Y khoa Phm Ngc Thch
*Email: vinhnguyenmd@ump.edu.vn
Ngày nhn bài: 18/10/2024
Ngày phn bin: 13/12/2024
Ngày duyệt đăng: 25/12/2024
TÓM TT
Đặt vn đề: Sinh viên Y khoa năm nhất phải đi mt vi nhng thách thức đáng k khi
chuyn t chương trình đi hc sang môi trường hc Y. Do đó, cả sc khe tinh thn th cht
đều nhng vấn đề cn quan tâm. Mc tiêu nghiên cu: Kho sát tình trng sc khe tinh thn
th cht ca sinh viên Y khoa năm nhất s tương quan giữa hai yếu t này. Đối tượng
phương php nghiên cứu: 122 sinh viên Y khoa năm nhất ti Đi hc Y Dưc Thành ph H Chí
Minh, đánh giá sức khe th cht vi nghim pháp gng sc tim phi (CPET) và sc khe tâm thn
bng bng câu hi trm cm-lo âu-stress (DASS-21). Kết qu: Người tham gia độ tui trung bình
là 19,0 tui, không có khác bit v BMI gia 2 gii tính (trung bình 22,7 ± 3,8 kg/m2). V th cht,
có s khác biệt đáng k v thành phn khi cơ, khi không mVO2peak gia sinh viên nam và
nữ, trong đó nam giá trị VO2peak (mL/phút) cao n nữ, ln lưt là 2204,8 ± 437,6 so vi 1475,4
± 239,0 (p<0,001). 29,2% sinh viên có suy gim th chất. Các đim s trm cm, lo âustress
không khác biệt đáng k theo gii tính, trung bình ln lưt là 6,2 ± 4,9; 7,1 ± 5,1 và 11,3 ± 6,3. T
l nguy cơ trm cm, lo âu, stress mc trung bình tr lên ln lưt là 12%; 23% và 7%. Trm cm,
lo âu v stress tương quan rt yếu vi VO2peak (h s tương quan từ -0,048 đến 0,101), đã
điều chnh theo cân nng. Kết lun: Nhìn chung, sc khe th cht và tinh thn không có khác bit
gia 2 gii, ngoi tr khi cơ, khi không m VO2peak. Cn thêm nghiên cu vi c mu ln
hơn đ thấy rõ tương quan giữa sc khe th cht và tinh thn sinh viên y khoa.
T khóa: Sc khe th cht, sc khe tinh thn, sinh viên y khoa, CPET, DASS-21.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 82/2024
53
ABSTRACT
PHYSICAL AND MENTAL HEALTH AMONG FIRST-YEAR
MEDICAL STUDENTS BASED ON CARDIOPULMONARY EXERCISE
TESTING (CPET) AND THE DEPRESSION, ANXIETY, AND STRESS
SCALE (DASS-21)
Bui Diem Khue¹, Dang Huynh Anh Thu¹, Tran Quoc Tai²,
Vu Tran Thien Quan¹, Nguyen Ngoc Phuong Thu³, Pham Le Duy¹,
Pham Bien Cuong1, Nguyen Thi Thanh Ha²,
Nguyen Thi Thuy Trang², Nguyen Nhu Vinh¹,²*
1. University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh City
2. University Medical Center Ho Chi Minh City
3. Pham Ngoc Thach University of Medicine
Background: First-year medical students face significant challenges transitioning from
undergraduate studies to the medical school environment. Therefore, both mental and physical health
are crucial areas of concern. Objectives: To assess the mental and physical health status of first-year
medical students and the correlation between these two factors. Materials and methods: A total of
122 first-year medical students at the University of Medicine and Pharmacy, Ho Chi Minh City,
participated in the study. Physical health was assessed using the Cardiopulmonary Exercise Test
(CPET), while mental health was evaluated with the Depression, Anxiety, and Stress Scale (DASS-21)
questionnaire. Results: The participants had an average age of 19.0 years, with no significant
difference in BMI between genders (22.7 ± 3.8 kg/m²). In terms of physical health, there were
significant differences in muscle mass, fat-free mass, and VO2peak between male and female students.
Male students had a higher VO2peak (mL/min) compared to females, at 2204.8 ± 437.6 vs. 1475.4 ±
239.0 (p < 0.001). Additionally, 29.2% of students showed signs of physical impairment. Regarding
mental health, there were no significant differences in depression, anxiety, and stress scores between
genders. The average scores were 6.2 ± 4.9 for depression, 7.1 ± 5.1 for anxiety, and 11.3 ± 6.3 for
stress. The proportions of students at moderate or higher risk levels were 12% for depression, 23%
for anxiety, and 7% for stress. Correlations between VO2peak and mental health scores were weak
(correlation coefficients ranging from -0.048 to 0.101), even after adjusting for body weight.
Conclusion: Overall, there were no gender differences in mental and physical health, except for
muscle mass, fat-free mass, and VO2peak. Further research with a larger sample size is needed to
better understand the correlation between physical and mental health among medical students.
Keywords: Physical health, mental health, medical students, CPET, DASS-21.
I. ĐT VN Đ
Quá trình chuyn tip lên đi học l giai đon quan trng th tác động đáng kể
đn sc khe th cht tinh thn của sinh viên, đặc bit sinh viên Y khoa vi khối lưng
hc tp cao. Nhng thách thc trong môi trường học Y thường khin sinh viên chu áp lc
ln, ảnh hưởng đn c sc khe tinh thn và th cht. Vic hiu rõ nhng yu t này rt cn
thit để phát trin các bin pháp h tr giúp sinh viên ci thin sc khe tng th và thành
tích hc tp.
Thang đo trm cm lo âu stress (Depression Anxiety and Stress Scale DASS-21) là
ng c t o cáo, đưc s dụng để đo lường c trng thái cm xúc tiêu cc, bao gm trm
cm, lo âu và stress. DASS-21 đã đưc chun hóa và thm định trên các nhóm n s khác
nhau, bao gm ph n trưởng thành ti Vit Nam [1] và thanh thiu niên Vit Nam [2], cho
thy tính kh dng ca trong việc đánh giá các vấn đ sc khe tâm thn ph bin.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 82/2024
54
Bên cnh sc khe tinh thn, sc khe th chất cng l một lĩnh vc quan trng. Các
li ích ca tp luyn th lực đã đưc chng minh là giúp ci thin th lc, phòng nga bnh
tt gim các triu chng trm cm, lo âu, stress [35]. Nghim pháp gng sc tim phi
(CPET) là công c chuẩn xác đ đánh giá khả năng hiu kh, trong đ VO2peak đưc xem
ch s chính v th lc tim mch. Các nghiên cu cho thy rng VO2peak th khác
bit gia nam và n do các yu t sinh lý như khối lưng cơ v nồng độ hemoglobin [4].
Tuy nhiên, mi liên quan gia các thông s CPET và sc khe tinh thn chưa đưc
nghiên cu nhiu. Mt s nghiên cu trước đây cho thy có s khác bit v kh năng thể
lc gia các nhóm trm cm và không trm cảm, nhưng kt qu vẫn chưa đồng nht [4]. Do
đ, nghiên cu đưc thc hin vi mc tiêu: Kho sát sc khe th cht tinh thn ca
sinh viên y khoa năm nhất ti Đi học Y Dưc Thành ph H Chí Minh, đồng thi đánh giá
mối tương quan giữa hai yu t này.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Nghiên cu thu thp 122 sinh viên Y khoa năm th nht ti Đi học Y Dưc TP. H
Chí Minh, nhp hc t tháng 9 năm 2022 đn tháng 2 năm 2023 ti Đi học Y Dưc Thành
ph H Chí Minh. Sau ln sàng lọc đu tiên, c 2 sinh viên không tham gia CPET, do đ cỡ
mu cuối cùng l 120 người. Có 51 sinh viên n và 69 sinh viên nam.
- Tiêu chun chn mu: Thành tho đọc hiu ting Vit, không b hn ch v
mt th cht khi di chuyn, sn sàng tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: Theo các hướng dẫn đã đưc công nhn, chng ch định vi
th nghim gng sc tim phi (CPET) hoặc đo chc năng hô hấp [68].
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thit k nghiên cu: Ct ngang mô t.
- Phương pháp nghiên cứu: Người tham gia s đưc đo CPET, đồng thời đánh giá
mc độ stress-lo âu-trm cm thông qua bng câu hi DASS-21. Nghim pháp gng sc tim
phổi (CPET) đưc thc hin trên những người tham gia s dng máy tp đp xe (Medisoft®
Ergocard, B) do mt k thut viên vn hành một bác giám sát. Ba giai đon trong
nghim pháp này bao gm: khởi động 2-3 phút, giai đon tải tăng dn đu v giai đon phc
hi. Thi gian tp luyn 812 phút do Hip hi Lng ngc Hoa K đ xuất đã đưc tính
đn khi xác định ti cho từng giai đon [6,8]. Bt k bnh lý hoc vấn đ no đưc phát hin
trong CPET đu đưc bác giám sát đánh giá v ghi li trong báo cáo. VO2peak đưc định
nghĩa l đáp ng ít nht mt trong các tiêu chí sau: (1) Nhp tim 85% nhịp tim tối đa dự
đoán; (2) Thông kh phút đỉnh ≥ 60% thông kh tự ý tối đa; (3) Thương số hô hp ti đỉnh ≥
1,10; (4) Mt mi, không th duy trì 55-65 vòng/phút mặc đưc bác v kỹ thut
viên giám sát liên tục động viên. Mc độ trm cảm, lo âu v stress đưc đánh giá bằng thang
đo tự đin DASS-21, gm 21 câu hi với điểm s t 0 đn 3. Tổng điểm ca mi yu t
(trm cm - D, lo âu - A, stress - S) đưc nhân đôi để xác định mc độ, dao động t 0 đn
42. Các mc độ bao gồm: bnh thường, nh, trung bình, nng và rt nng, với điểm s ca
mi mc độ đưc t Bng 2. Nu mc độ trm cm, hoc lo âu, hoc stress mc
trung bình tr lên, sinh viên s đưc gi phiu thông tin đn phòng tham vn tâm của Đi
học Y Dưc TP.HCM.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 82/2024
55
- X lý s liu: S liệu đưc x bng phn mm STATA. Các bin s định tính
đưc t bng tn s và t l %. Các bin s định lưng phân phi chuẩn đưc mô t bng
giá tr trung bnh ± độ lch chuẩn.  nghĩa thống kê đưc định nghĩa l p < 0,05.
- Đạo đức trong nghiên cu khoa hc: Nghiên cu đã đưc thông qua Hội đồng
Đo đc trong nghiên cu Y sinh hc của Đi học Y Dưc thành ph H Chí Minh
(s 700/HĐĐĐ-ĐHYD, ngy 20/09/2022).
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm sc khe th cht
Bảng 1. Đặc điểm sc khe th cht theo gii tính
Tng
Nam (n=69)
N (n=51)
Tr s p
Cân nng (kg)
61,0 ± 11,0
62,4 ± 10,1
58,9 ± 9,6
p = 0,087
Chiu cao (cm)
164,0 ± 7,9
168,9 ± 6,0
157,3 ± 4,7
p < 0,001*
BMI (kg/m2)
22,7 ± 3,8
22,9 ± 3,5
22,4 ± 4,2
p = 0,466
Tn s tim c ngh (ln/phút)
89,3 ± 12,3
87,9 ± 12,8
91,0 ± 11,4
p = 0,173
Huyt áp tâm thu lúc ngh
(mmHg)
118,9 ± 11,5
120,0 ± 11,8
117,4 ± 11,0
p = 0,213
Huyt áp tâm trương lúc nghỉ
(mmHg)
74,3 ± 7,3
75,1 ± 7,6
73,2 ± 6,8
p = 0,173
VO2peak (mL/phút)
1894,8 ± 514,3
2204,8 ± 437,6
1475,4 ± 239,0
p < 0,001*
VO2peak (mL/kg.phút)
31,1 ± 6,3
31,4 ± 6,9
30,6 ± 5,8
p = 0,513
%VO2peak
75,9 ± 12,6
74,1 ± 13,3
78,1 ± 11,2
p = 0,085
%VT1
46,6 ± 10,1
47,1 ± 10,1
46,0 ± 10,3
p = 0,557
Khối cơ (kg)
24,6 ± 5,2
25,4 ± 5,0
23,5 ± 5,3
p = 0,046*
Khi m (kg)
16,3 ± 7,4
16,5 ± 7,9
16,1 ± 6,7
p = 0,785
%Khi m (%)
26,4 ± 9,1
25,9 ± 9,1
27,1 ± 9,2
p = 0,500
Khi không m (kg)
44,6 ± 8,5
46,0 ± 8,2
42,8 ± 8,6
p = 0,047*
ECG
Bnh thường
(100%)
Bnh thường
(100%)
Bnh thường
(100%)
D liệu đưc biu din dưới dng s trung bình ± độ lch chun
Phép kim t-test; *p < 0,05
Nhn xét: Tng s người tham gia là 120, vi 69 nam và 51 n. Các ch s như cân
nng, chiu cao, BMI cho thy các ch s này ca mu nghn cu nm trong khong nh
thưng. Ngoài ra, các ch s v tn s tim lúc ngh huyt áp cng cho thấy không s
khác bit đáng kể gia nam và n. Tuy nhiên, VO2peak cho thy s khác bit rõ rt gia hai
gii, vi nam có mc VO2peak trung bnh l 2204,8 mL/phút, cao hơn so vi n là 1475,4
mL/phút, cho thy rng nam gii có kh ng thể lc tt hơn trong nhm nghn cuy.
Trong dân s nghiên cu, có 29,2% sinh viên có tình trng suy gim th cht.
3.2. Đặc điểm sc khe tinh thn
Bảng 2. Đặc điểm DASS-21 theo gii tính
Tng
Nam (n=69)
Tr s p
Đim trm cm
6,2 ± 4,9
6,3 ± 5,0
p = 0,883+
Bnh thường (0-9)
Nh (10-13)
Trung bình (14-20)
Nng (21-27)
73%
14%
12%
1%
74%
13%
12%
1%
p = 0,973
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 82/2024
56
Tng
Nam (n=69)
Tr s p
Rt nng (>27)
0%
0%
Đim lo âu
7,1 ± 5,1
6,4 ± 4,5
p = 0,068+
Bnh thường (0-7)
Nh (8-9)
Trung bình (10-14)
Nng (15-19)
Rt nng (>19)
59%
10%
23%
5%
3%
65%
10%
20%
4%
0%
p = 0,225
Đim stress
11,3 ± 6,3
11,1 ± 6,0
p = 0,722+
Bnh thường (0-14)
Nh (15-18)
Trung bình (19-25)
Nng (26-33)
Rt nng (>33)
74%
16%
7%
3%
1%
80%
10%
9%
1%
0%
p = 0,094
D liệu đưc biu diễn dưới dng s trung bình ± độ lch chun hoc %
+ Phép kim t-test; Phép kim Fisher
Nhn xét: Nhn chung, các đặc điểm nn ca dân s nghiên cu cho thy s khác
biệt đáng kể đưc quan sát thy trong thành phn thể sc khe th cht (VO2peak)
gia gii nam và nữ, trong khi điểm s sc khe tinh thn không cho thy s khác biệt đáng
k da trên gii tính.
3.3. Mối tương quan giữa sc khe th cht và tinh thn
Hnh 1. Tương quan Pearson giữa VO2peak điu chnh theo cân nng với điểm s trm
cảm (A), lo âu (B) v stress (C); Tương quan Pearson giữa % Khi m với điểm s trm
cm (D), lo âu (E) và stress (F)
Nhn xét: Khi phân tch tương quan giữa các thành t DASS-21 và ch s VO2peak