B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HC VIN CHÍNH TR QUC GIA
H CHÍ MINH
HC VIN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYN
NGUYN TH THU
S TÁC ĐỘNG CA CUC CÁCH MNG CÔNG NGHIP
LN TH TƯ ĐN QUAN H SN XUT TNH
THÁI NGUYÊN HIN NAY
NGÀNH: TRIT HC
MÃ S: 92 29 001
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HC
HÀ NI - 2023
LUẬN ÁN ĐƯỢC HOÀN THÀNH
TI HC VIN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYN
Người hướng dn khoa hc: PGS,TS. Nguyn Anh Tun
PGS,TS. Ngô Đình Xây
Phn biện 1: …………………………………………
…………………………………………
Phn biện 2: …………………………………………
…………………………………………
Phn bin 3: …………………………………………
…………………………………………
Luận án được bo v trước Hội đồng chm lun án cp Hc vin
ti Hc vin Báo chí và Tuyên truyn
MỞ ĐẦU
1. Tính cp thiết của đề tài nghiên cu
Lch s loài người đã trải qua quá trình phát trin lâu dài, t trình độ thp lên
trình độ cao, vi nhiu hình thái kinh tế - hi khác nhau. Mi hình thái kinh tế -
hội đều được đặc trưng bởi QHSX lực lượng sn xut ca riêng nó. S tác động
qua li gia lực lượng sn xut QHSX tuân theo quy lut QHSX phù hp vi trình
độ phát trin nhất định ca lực lượng sn xut. Vic nhn thức đúng nội dung quy
lut này rt quan trng đối vi việc đề ra các ch trương, đường li xây dng
chính sách phát trin kinh tế - xã hi ca mi quc gia. Vic vn dụng đúng quy luật
này vào thc tin s tạo động lực thúc đy nn kinh tế - xã hi phát trin mnh m,
nâng cao đời sống cho người dân; ngược li th gây ra s đình trệ, thm chí khng
hong kinh tế - xã hi.
Hin nay, thế giới đang chứng kiến chu s tác động mnh m ca cuc
CMCN 4.0. Cuc cách mạng này được xem như một xu thế tt yếu không th đảo
ngược, mt nấc thang vượt tri trong tiến trình phát trin khoa hc - công ngh ca
nhân loi mt cuc cách mạng được nhận định s làm “thay đổi toàn din b
mt ca nhân loại”, “những thay đổi này tính lch s c v quy mô, tốc độ phm
vi” [91, tr.13], thay đổi căn bản cách chúng ta sng, làm vic và liên h vi nhau. S
tác động đó hứa hn s mang li nhng giá tr to lớn, chưa từng có trong lch s, làm
tăng thêm những giá tr, sc mnh vốn đặc trưng của loài người. Nhưng đồng thi,
cũng làm sâu sắc thêm khía cnh tiêu cc ca những tác động này - nói như Klaus
Schwab, ngưi sáng lp, Ch tịch Điều hành Diễn đàn Kinh tế thế gii và là tác gi
công trình Cách mng công nghip ln th tư rằng, “những thay đổi này sâu sắc đến
mc, t góc độ lch s nhân loại, chưa bao giờ mt thời điểm vừa tràn đầy ha
hn va tim tàng him ho như lúc này”. Do đó, việc nhn thức và đánh giá đúng
v s tác động ca cuộc CMCN 4.0 đối vi mi quc gia, mỗi địa phương điều
thc s quan trng.
Đối vi Vit Nam, cuộc CMCN 4.0 hội to ln giúp chúng ta hin thc
hóa mc tiêu xây dng đất nước tr thành một nước công nghiệp theo ng hin
đại. Cuc cách mạng này là cơ hội hiếm để Vit Nam có th ơn lên thành nước
công nghip phát trin, rút ngn khong cách vi các quc gia phát trin khác trên
thế giới. hội rt ràng, tuy nhiên Chính ph Việt Nam cũng xác đnh rng
thách thức đến t cuc cách mng lần này đối với đất nước rt ln. Mt khác, vic
phát trin nhanh da trên khoa hc công ngh phi bảo đảm mc tiêu bn vng,
nâng cao chất lượng cuc sng, phúc li ca người dân.
CMCN 4.0 không ch thay đổi b mt kinh tế, chính tr, hi trên phm vi
toàn cầu nói chung, còn tác động (c tích cc ln tiêu cc) ti quan h sn
xut mi quốc gia, trong đó có Việt Nam và tnh Thái Nguyên nói riêng.
Thái Nguyên hin nay, các ch th: Chính quyn, doanh nghiệp, người lao
động… vẫn chưa đnh hình mt cách chính xác những tác động ca cuc cách mng
ln th tư. Bởi l, trên thc tế, nn tng cuộc CMCN 3.0 chưa thực s giai đoạn
chín mui, nhiu khu vc vn duy trì nn tng ca cuc cách mng 2.0 thì việc vươn
lên đón nhận những tác động ca cuc CMCN 4.0 là vấn đề khó khăn. Đặc bit, vi
điu kin kinh tế - xã hội đặc thù ca mt tnh trung du min núi phía Bc, Thái
Nguyên còn rt nhiều khó khăn, cn tr trong vic tiếp nhận đổi mi khoa hc -
công ngh. Do vy, việc xác định những tác động ca cuc CMCN 4.0 dẫn đến biến
đổi QHSX Thái Nguyên thc s cn thiết nhm ch động tăng cường năng lực
tiếp cn các thành qu ca cuc CMCN 4.0, tn dng thời ca cuc cách mng
này đem lạing phó với các tác đng tiêu cc mà cuc cách mng này to ra.
Vi do trên, nghiên cu sinh chn ch đề: S tác động ca cuc cách mng
công nghip ln th tư đến quan h sn xut tnh Thái Nguyên hin nay làm đề
tài lun án tiến sĩ Triết hc ca mình.
2. Mục đích, nhiệm v nghiên cu
2.1. Mục đích nghiên cứu
- Phân tích và làm rõ cơ s lý lun, thc trng của tác động ca cuc CMCN
4.0 đến quan h sn xut tnh Thái Nguyên hiện nay. Trên cơ sở nhng vấn đề đặt
ra t thc trng này, luận án đ xut mt s giải pháp bản nhằm phát huy tác đng
tích cc, hn chế tác động tiêu cc ca nó.
2.2. Nhim v nghiên cu
- Th nht, tng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài lun án;
- Th hai, phân tích sở lun v s tác động ca cuộc CMCN 4.0 đến
QHSX;
- Th ba, phân tích làm rõ s tác động ca cuộc CMCN 4.0 đến QHSX
tnh Thái nguyên hin nay, nguyên nhân và nhng vn đề đặt ra t thc trng này;
- Th tư, đề xut mt s gii pháp phát huy tác động tích cc, hn chế tác đng
tiêu cc ca cuộc CMCN 4.0 đến QHSX Thái Nguyên cho đến năm 2030.
3. Đối tượng, phm vi nghiên cu
3.1. Đối tượng nghiên cu
S tác động ca cuộc CMCN 4.0 đến QHSX tnh Thái Nguyên hin nay.
3.2. Phm vi nghiên cu
*V ni dung:
- Quan nim v cuộc CMCN 4.0; Quan đim ca ch nghĩa Mác - Lênin v
QHSX, v s tác động của CMCN 4.0 đến ba hp phn ca QHSX: quan h s hu,
quan h t chc qun lý và quan h phân phi;
- Đánh giá thc trng s tác động ca cuc CMCN 4.0 đến mt s ni dung,
yếu t ch yếu ca quan h s hu, quan h t chc qun quan h phân phi
sn phm tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2017 - 2022;
- Ni dung v giải pháp đối vi cuc CMCN 4.0 rất phong phú đa dạng, tác
gi tp trung vào mt s quan điểm và giải pháp cơ bản phù hp vi vic xây dng
QHSX Thái Nguyên cho đến năm 2030.
* V thi gian: Lun án nghiên cu, thu thp thông tin, x lí s liu tp trung
vào khong thi gian t năm 2017 đến 2022, tm nhìn giải pháp đến 2030.
* V không gian: Trên địa bàn tnh Thái Nguyên.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cu
4.1. Cơ sở lý lun
Luận án được thc hin dựa trên sở thế gii quan duy vt bin chng
phương pháp luận bin chng duy vt, nhng luận điểm logic bin chng mácxít v
nhng quy lut, nguyên tc chi phi, chiều hướng và nguyên nhân vận động ca khái
niệm trong tư duy lý luận; Dựa trên cơ sở các nguyên tc toàn din, nguyên tc phát
trin, các nguyên tắc khác được rút ra t các cp phm trù, quy lut ca phép bin
chng duy vt, nguyên tc s thng nht gia lun và thc tiễn, Cùng với nhng
quan điểm ch đạo ca Đng v phát trin kinh tế - xã hi, vai trò ca khoa hc công
ngh và s vn dng thành tu ca cuc CMCN 4.0.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Lun án vn dng các phương pháp thống nht lch s - logic, phân tích - tng
hp, din dch - quy np, khái quát hóa, trừu tượng hóa, so sánh, phương pháp đọc
hiu tài liệu, văn bản, chú gii hc,...
5. Đóng góp mới ca lun án
Th nht, luận án làm hai chế tác động của CMCN 4.0 đến QHSX:
CMCN 4.0 tác động đến QHSX thông qua người lao động, ch s hữu người t
chc qun sn xuất; CMCN 4.0 tác động đến QHSX thông qua s chi phi ca các
quy lut kinh tế khách quan. Thông qua hai chế này mà TLSX được thay đổi v
chất, người lao động mới được hình thành với trình độ ngh nghiệp, phương thc lao
động, k năng, k xo mới cao hơn; chúng kết hp với nhau làm cho trình độtính
cht ca LLSX hoàn thiện hơn, từ đó tất yếu dẫn đến nhng biến đổi v QHSX. Th
hai, những đánh giá thẳng thn v thc trng v tác động của CMCN 4.0 đến đối
ng s hu, v hình, phương thc t chc quản lý, phương thức phân phi,
nhng nguyên nhân, nhn din thc cht mt s vấn đ đặt ra, đề xut h thng gii
pháp phát huy nhng tác đng tích cc và hn chế tác động tiêu cc ca CMCN4.0
đến QHSX Thái Nguyên hin nay.
6. Ý nghĩa lý luận và thc tin ca lun án
6.1. Ý nghĩa lý luận
Lun án góp phn h thng hoá mt s vấn đề lý lun v s tác động ca cuc
CMCN 4.0 đến QHSX. Đặc bit, lun án b sung, làm thêm v chế, s tác động
ca cuộc CMCN 4.0 đến QHSX.
6.2. Ý nghĩa thực tin