Vinh University Journal of Science Vol. 53, No. 3B/2024
13
TÁC ĐNG CỦA CƠ CHẾ ĐIU CHNH BIÊN GII CARBON (CBAM)
ĐẾN HOT ĐNG XUT KHU VÀO TH TRƯỜNG EU
Nguyn Th Lan Anh1,*, Nguyn Thành Vinh2, Phạm Quang 1,
Đỗ Hng Quân1, Cao Ngc Dip3, Trần Thanh Tường1
1Trường Đại hc Kinh tế Quc dân, Hà Ni, Vit Nam
2Trường Đại hc Vinh, Ngh An, Vit Nam
3Trường Trung hc Ph thông Chuyên Khoa hc T nhiên, Hà Ni, Vit Nam
ARTICLE INFORMATION
TÓM TT
Journal: Vinh University
Journal of Science
Social Science and Humanities
p-ISSN: 3030-4660
e-ISSN: 3030-4024
Nghiên cu này tập trung làm tác động của chế điều chnh
biên giới carbon (CBAM) đến hot động xut khu ca các doanh
nghip sn xut 06 mt hàng công nghip b ảnh hưởng chính, bao
gm: st thép, xi măng, phân bón, nhôm, điện hydro. D liu
th cấp được đưa vào thống t, t đó phân ch bối cnh,
thc trạng tác động kinh tế - k thuật đối vi hoạt động xut
khu ca tng mặt hàng, đặc bit 05 mt hàng Vit Nam xut
khu sang th trường EU. T đó, đề xut các khuyến ngh, chiến
c ng phó t hội thách thc do CBAM mang li. Kết qu
nghiên cu ch ra rng CBAM gây áp lc vi doanh nghip xut
khu giai đoạn sớm, nhưng trong dài hạn, chính sách này s giúp
các doanh nghiệp tăng năng lc cnh tranh to thêm giá tr
thặng dư một cách linh hot, gim chi phí.
T khóa: CBAM; xut khu; EU; phát trin bn vng.
Volume: 53
Issue: 3B
*Correspondence:
anhnguyentl@neu.edu.vn
Received: 21 March 2024
Accepted: 28 May 2024
Published: 20 September 2024
Citation:
Nguyen Thi Lan Anh, Nguyen
Thanh Vinh, Pham Quang Vu,
Do Hong Quan, Cao Ngoc
Diep, Tran Thanh Tuong
(2024). The impact of the
carbon border adjustment
mechanism (CBAM) on export
activities into the EU market.
Vinh Uni. J. Sci.
Vol. 53 (3B), pp. 13-28
doi: 10.56824/vujs.2024b039b
OPEN ACCESS
Copyright © 2024. This is an
Open Access article distributed
under the terms of the Creative
Commons Attribution License
(CC BY NC), which permits
non-commercially to share
(copy and redistribute the
material in any medium) or
adapt (remix, transform, and
build upon the material),
provided the original work is
properly cited.
1. Gii thiu
Trong lch s phát trin ca nhân loi, có hai thách thc ln
nhất con người phải đi mặt đó phát trin kinh tế
bo v môi trường (Kasman & Duman, 2015). vy, phát
trin kinh tế bn vng xu thế chung được nhiu quc gia
n lực hướng ti. Không nằm ngoài xu hướng đó, Liên minh
châu Âu (EU), cường quốc thương mại ln nht thế gii,
chiếm tới 15% trao đổi thương mại toàn cầu, cũng đang đt
ra nhng chiến lược c th nhm mc tiêu gim nh phát thi
(EU Parliament, 2023). Vi mc tiêu tr thành lục địa trung
hòa khí carbon vào năm 2050, khu vực này đã áp dụng rt
nhiu chính sách nhm duy trì nn kinh tế tun hoàn
(European Commission, 2024). EU nhận ra nguy các
doanh nghip trong khu vc có th chuyn nhng hoạt động
sn xut phát thi nhiều carbon ra nước ngoài để tranh th
các tiêu chun kém cht ch, hay còn gi r carbon
qua vic chuyển lượng khí thi ra ngoài châu Âu và làm suy
yếu nghiêm trng tham vng trung hòa khí hu ca EU
toàn cu (CORDIS, 2020). vy, tháng 10/2023, EU đã bắt
đầu thí điểm chế điều chnh biên gii carbon (CBAM),
đặt ra mt gii hn v ng carbon các sn phm phi
tuân th để được phép nhp khu vào EU (Vit Hng, 2023).
N. T. L. Anh và cng s / Tác động của cơ chế điu chnh biên giới carbon (CBAM) đến hoạt động
14
Vic áp dụng chế xanh đối vi hàng hóa nhp khu t bên ngoài EU thông qua h thng
định giá hợp lý lượng carbon thi ra trong quá trình sn xut s khuyến khích ngành công
nghip sạch hơn các nước ngoài EU (Overland & Sabyrbekov, 2022). T 2026-2034,
các nhà nhp khu hàng hóa thuc phạm vi điều chnh ca CBAM ti EU s phi mua
chng ch CBAM, cũng như khai báo về s ợng hàng hóa lượng phát thi tích hp
trong những hàng hóa được nhp khu của năm trước vào năm kế tiếp (Deloitte, 2023).
vậy, các đối tác xut khu 06 mt hàng chu nh hưởng t CBAM s chu tác
động trc tiếp, trong đó Việt Nam vi 04 mt hàng ch đo là sắt thép, xi măng, phân
bón nhôm. Tuy nhiên, hin nay rt ít nghiên cu thc hiện đánh giá tác đng ca
CBAM đến hoạt động xut khu các mt hàng trong danh mc. Những tác động này đòi
hi s điều chnh trong hoạch định chính sách quc gia thì mi th nâng cao kh
năng cạnh tranh toàn din theo chui giá tr chui cung ứng. Trong tương lai, phm vi
ca CBAM có th m rng sang nhng sn phẩm khác như gốm s, bt giy, giy và các
mt hàng công nghip khác thuc danh mc H thống Thương mại Khí thi Liên minh
Châu Âu (EU-ETS) (Anh Quang, 2023). Hơn nữa, khi CBAM hoàn thiện vào năm 2034,
các điều khon dành cho hàng hoá xut khu th thay đổi, gây ảnh hưởng lớn hơn đối
với các đối tác xut khu vào khu vc. Vì vy, vic nghiên cứu, phân tích, đánh giá và đưa
ra d o tác động ca CBAM cùng cn thiết. Trong bài viết này, tác đng ca CBAM
đến hoạt động xut khu vào th trường EU s được nghiên cu.
2. Cơ sở lý lun v Cơ chế điu chnh biên gii carbon (CBAM)
2.1. Khái quát v Cơ chế điu chnh biên gii carbon (CBAM)
chế điu chnh biên gii carbon (CBAM) đặt ra mt gii hn v ng carbon
mà các sn phm phi tuân th để được phép nhp khu vào EU (KPMG, 2022). Điều này
to ra áp lực đối vi các doanh nghip ngoi vi khu vực EU đ gim khí nhà kính trong
quá trình sn xut, hoc tr thuế carbon cho các sn phm (Magacho, Espagne & Godin,
2024). Theo đó, các nhà nhập khu s phải báo cáo lượng khí thi có trong hàng hóa nhp
khu. Nếu vượt quá tiêu chun ca EU, doanh nghip xut khu s phi mua chng ch
khí thi theo mc giá carbon hin nay tại EU (Brandi, 2021). Đáng nói, nếu doanh nghip
nhp khu chứng minh được giá carbon đã được thanh toán khi sn xut hàng nhp khu,
ng phát thải tương ứng có th được khu tr (Chepeliev, 2021).
Hin ti có 06 ngành hàng b nh hưởng chính: sắt thép, xi măng, phân bón, nhôm,
đin hydro (Stern, 2022). Nnhp khu s phi mua chng ch CBAM cho mi tn CO2
tương đương có trong sản phm. Mt tn CO2 ơng đương có nghĩa là một tn ca bt k
s kết hp nào ca khí CO2, NO2 PFCs (Pirlot, 2022). Hàng hóa được lưu giữ ti các cng
s không b đánh thuế cho đến khi thc s vào th tng EU (Szulecki et al., 2022). Trong
trường hp không th xác minh mc phát thi thc tế, s ng chng ch CBAM cn thiết
s được xác đnh với 2 trường hợp (Vũ, 2023): (1) da trên mc trungnh ti quc gia sn
xut theo d liu hoc tài liu sn; (2) s dng các giá tr mặc định được đặt mức tương
ng với lượng phát thi của 10% các sở sn xut gim phát thi khí nhà kính m hiu
qu nht EU. Trong trường hợp đã nộp thuế CO2 tại c xut khu, giá chng ch CBAM
s được tính bng chênh lch gia giá mua khí thi CO2 ti EU và giá tại nước xut khu.
Trong trường hp mt sn phm đưc làm t nhiu vt liu với cácm lượng mc carbon
khác nhau, s chng ch CBAM được cp ca sn phm đó sẽ đưc tính bng tng hàm
ng carbon ca mi loi vt liu to nên sn phm (Eicke et al., 2021).
Vinh University Journal of Science Vol. 53, No. 3B/2024
15
Hin nay, Nga nhà cung cp ln nht các sn phm thuc phạm vi điều chnh
ca CBAM, tiếp theo đó Th Nhĩ Kỳ, Anh Trung Quc (Huysmans, 2022). Chng
nhn CBAM th đưc mua t quan có thẩm quyền được ch định nước s ti thuc
thành viên liên minh EU, giá ca chng nhận căn cứ vào giá trung bình theo tun ca giá
phát thi EU ETS, hiện nay đang ở mc 80 EUR/tn carbon (Mynko et al., 2022).
Bắt đầu t 01/01/2026, CBAM s được vn hành chính thc. Vi phạm các quy định
của cơ chế CBAM s b x phạt tương tự như trong hệ thng ETS ca EU. S tay hướng
dn h thng ETS của EU lưu ý rằng nếu mt t chc thuc h thống ETS trong trường
hp chm thi hạn hàng năm của h thống để np li hn ngch phát thi, thì s nguy
phải kích hot các th tc x pht. T năm 2023, tin pht nếu không nộp đủ li hn
ngạch €100 cho mi tn CO2 tương đương, được điều chnh theo lm phát. Mc pht
này do cơ quan có thm quyn ca quc gia thành viên áp dng. Ngoài ra, vic không tuân
th đầy đủ sau đó được thêm vào mc tiêu phát thi của năm sau. Nói cách khác, bt k s
không tuân th nào s không được xóa bỏ, mà đưc gii quyết bng cách thêm vào nghĩa
v của năm tiếp theo (Taxation and Custom Union, 2023). Do vy, các doanh nghip xut
khu cn phi theo dõi cht ch tiến độ ca CBAM ch động chun b kế hoch ng
phó nhm gim thiểu tác động đến hoạt động sn xut và xut khẩu, đặc bit là nhng mt
hàng nm trong danh mục nguy cơ rò rỉ carbon cao.
2.2. Tác động ca hoạt động xut khu mt s mt hàng trong danh mc CBAM
Các mt hàng hiện đang áp dụng chế CBAM gm sắt thép, nhôm, điện, xi măng,
phân bón hydrogen. Đây đều là những lĩnh vực gây phát thi ln trong quá trình sn
xut, chiếm tới 94% lượng khí thi công nghip ca EU. C th, Grifffin & Hammond
(2019) đã kết lun ngành thép ngun phát thi CO2 công nghip lớn do cường độ năng
ng cao và tiêu th nguyên liu thô ln. Than cc trong lò cao là nguyên nhân chính gây
phát thi CO2 cao. Phát thi bi, NOx, SOx, kim loi nặng, dioxin/Furan cũng góp phần
làm tăng CO2. Trước đó, Kim & Worrell (2002) cho thấy s khác bit ln v hiu sut
năng lượng và cường độ phát thi CO2 trong ngành thép gia các quốc gia đang phát triển,
đang trong quá trình công nghiệp hoá đã công nghiệp hoá. Tương tự, kho sát ca GEM
(2021) cho thấy hơn 3/4 công suất thép toàn cu theo kế hoch phát trin s dụng phương
thc BF-BOF thâm dng than, thay các công ngh thép sạch hơn như luyn thép bng
điện, gây thặng dư hàng tỷ tn khí CO2 phát thi.
Tương tự, xi măng ngành công nghiệp cường độ phát thải cao hàng đầu, do
bn cht của quá trình nung đá vôi vốn đã sản sinh ra CO2. Công ngh sn xuất thô sơ,
cùng vi vic s dụng đá vôi, khiến khí thi gây ra do hoạt đng sn xut mt hàng này
ngày một tăng cao, đc bit các khu vực đô th phát trin (Hendricks et al., 1998).
Nhiu nghiên cứu khác cũng đã đánh giá lưng khí thi CO2 và tiêu th năng lượng trong
quá trình sn xuất xi măng và cho ra kết qu tương tự (CIF, 2023; Gartner, 2004). S tiến
b công ngh giúp các công ty sn xuất xi măng đạt được năng suất cao hơn, tuy nhiên,
điều đó cũng đồng nghĩa với gia tăng ô nhiễm môi trường.
Phân bón một sn phm quan trng trong sn xut nông nghip. Tuy nhiên,
sn xut và s dụng phân bón cũng có thể dẫn đến tăng phát thải khí CO2 (Pérez-Ramírez,
2007). Trong phân bón thành phn amoniac. Vic sn xuất amoniac bước tiêu th
năng lượng cao nht trong sn xut phân bón, s dụng khí đốt t nhiên hoặc than đá làm
nguyên liu (Bentrup et al., 2016). Quá trình này to ra khí CO2 và N2O, mt loi khí nhà
N. T. L. Anh và cng s / Tác động của cơ chế điu chnh biên giới carbon (CBAM) đến hoạt động
16
kính mnh gp 300 ln CO2. Mt khác, các nước nhp khẩu phân bón vô cơ thường nn
nông nghip thâm canh, s dng nhiều phân bón để tăng năng suất cây trng (Long et al.,
2012). Điu này dẫn đến lượng khí thi CO2 cao.
Nhiu nghiên cứu đã chỉ ra ngành công nghiệp nhôm có tác động tiêu cực đến môi
trường. Mc s dụng năng lượng tác động môi trường trong suốt vòng đi ca nhôm
đã được phân tích (Ciacci et al., 2014; Nunez & Jones, 2016). Khí thi ch yếu được to
ra trong giai đoạn nung vôi và nu chy nhôm bằng phương pháp Hall-Héroult do s dng
nhiều điện anode carbon (Tan & Khoo, 2005). IEA (2007) cũng ch ra rng trong ngành
kim loại màu, hơn một nửa năng lượng được s dng để sn xut nhôm nguyên sinh. Tng
ng khí thi carbon t giai đoạn này chiếm hơn 90% của toàn b quy trình sn xut
nhôm. Các nghiên cu tập trung vào lượng khí thi, quá trình sn xut phát trin công
nghiệp đã chỉ ra rng vic xut khu các mt hàng có quy trình sn xut gây phát thi ln
như nhôm thể gây nguy rỉ khí nhà kính. Bên cạnh đó, các chính sách về môi trường
vn còn khá lng lo có th khiến các nhà xut khu li dng và to ra phát thi vào quc
gia nhn xut khu (Yu et al., 2014).
Ngành điện đóng vai trò quan trọng trong nn kinh tế ca nhiu quốc gia, nhưng
cũng là nguồn phát thi khí CO2 ln nht (Zhao et al., 2020) do than đá đang là nhiên liệu
chính được s dng trong các nhà máy nhiệt điện (Li et al., 2012). Khí thi to ra cha các
thành phn cht gây ô nhiễm khác nhau, nhưng thành phn chính vn là CO2 (Chappin &
Dijkema, 2009). Ngoài ra, mức độ ô nhim bi mn PM2.5 do nhiệt điện than gây ra trong
quá trình sn xuất được cnh báo mức độ nghiêm trọng vào năm 2030 (Voumik et al.,
2022). Xut khẩu điện có th dẫn đến tăng phát thải CO2 quc gia nhp khu (Abokyi et
al., 2021).
Để gim thiểu tác động ca thuế carbon, gi li thế cnh tranh trong xut khu, các
ngành sn xut phải phương án đầu tư chuyển đổi sn xuất, đổi mi công nghệ, tăng tận
dụng năng lượng tái to, gim tối đa nguồn thi ra môi trường... Chm tr chuyển đổi đồng
nghĩa với vic giảm cơ hội xut khu.
3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cu này s dng kết hợp các phương pháp nghiên cứu ti bàn, tng quan
lý luận. Theo đó, dữ liu được thu thp và tng hp t các báo cáo, nghiên cứu trước đây
t nhng t chc, tác gi uy tín đi trước trong và ngoài ớc, đặc bit nhng nghiên
cứu được thc hin ti khu vc th trường EU. Bên cạnh đó, dữ liu th cp t nhng t
chc uy tín cũng được thu thp s dng, như các báo cáo của Liên minh Châu Âu (EU),
U ban Châu Âu (EC), Ngân hàng Thế gii, Qu Tin t Quc tế (IMF)... cùng mt s
quan chính ph quc gia trong khu vc EU và ti Vit Nam.
Đối vi nghiên cu ti bàn và tng quan lun, nhóm tác gi tiến hành tng hp
và so sánh nhng lý thuyết, gi thuyết v môi trường, những chính sách môi trường nhm
vào hoạt động xut khẩu đã áp dụng trên toàn thế gii nói chung và khu vc EU nói riêng,
kèm theo nhng nghiên cứu đi trước v mi quan h gia các ngành công nghip nm
trong phm vi áp dng CBAM và phát thi CO2. T đó, đưa ra đánh giá sơ bộ v bi cnh
áp dụng CBAM đối với các đối tác xut khu chính ti khu vc EU.
V nghiên cứu định tính, tác gi tiến hành tng hp và so sánh nhng lý thuyết, gi
thuyết v môi trường, kèm theo nghiên cứu đi trưc v mi quan h gia hoạt động xut
khu nói chung xut khu mt hàng thép nói riêng sang th trường EU vi ch s phát
Vinh University Journal of Science Vol. 53, No. 3B/2024
17
thi CO2 trong bi cnh áp dng CBAM ti khu vực. Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về bi cnh
nghiên cứu, cũng như xác định mức đ ảnh hưởng ca hoạt động xut khu nhóm hàng
thép sang th trường EU trong bi cnh nghiên cu, tác gi cũng tiến hành phân tích mt
s đặc điểm kinh tế - xã hi và mt s chính sách v môi trường - phát trin bn vng ni
bt ca các quc gia là khách th nghiên cu có ảnh hưởng trc tiếp và gián tiếp đến hot
động xut khu và ngành công nghip thép.
4. Kết qu nghiên cu và tho lun
4.1. Bi cnh nhp khu các mt hàng trong danh mc CBAM vào th trưng EU
4.1.1. Thc trng xut khu hàng hoá trong danh mc CBAM
Năm 2023, tng giá tr xut khu ca các sn phm thuc din áp dng CBAM
sang th trường EU đạt 98 t USD, chiếm 0,4% tng giá tr thương mại hàng hóa toàn cu.
Trung Quốc nước xut khẩu hàng đầu các sn phm thuc danh mc CBAM, vi tng
giá tr 133 t USD, chiếm 14,9% toàn thế giới. Đức, mt quc gia thành viên EU, xếp th
hai vi tng giá tr xut khu 62,7 t USD (chiếm 7% toàn cu), theo sau Nga vi
49,3 t USD (5,5%), Nht Bn vi 37,2 t USD (4,2%) Hàn Quc vi 36,7 t USD
(4,1%). Mười nước xut khẩu hàng đầu chiếm hơn một na tng giá tr xut khu các sn
phm thuc din CBAM. Vit Nam xếp th 16 vi tng giá tr xut khu 17,5 t USD,
chiếm 1,9% tng giá tr toàn cu. Trung Quốc nước xut khu nhôm ln nht (19,5 t
USD) và st thép (101 t USD), trong khi Việt Nam, Đức và Nga lần lượt là các nước xut
khẩu hàng đầu v xi măng (1,6 tỷ USD), điện năng (8,3 tỷ USD) phân bón (10,8 t
USD) (UN Comtrade, 2023).
Mc dù các ngành thuc din áp dng CBAM ch chiếm 3% tng giá tr xut khu,
EU vẫn đóng vai trò một nhà xut khu ln các sn phm thuộc nhóm này. Năm 2023,
toàn b 27 quốc gia thành viên EU đã xuất khu tng cng 76,6 t USD, tương đương
8,6% ng xut khu toàn cầu đối vi các sn phm thuc din CBAM. Các mt hàng
xut khu thuc din CBAM ca EU bao gm nhôm (10,5 t USD), xi măng (974 triu
USD), điện năng (10 tỷ USD), phân bón (5,1 t USD) và st thép (50 t USD). Đáng chú
ý, EU chiếm 16,4% tng ợng điện năng xuất khu trên toàn thế giới. ơng quốc Anh
th trường xut khu ln nht cho các sn phm thuc din CBAM ca EU, tiếp nhn 14
t USD giá tr hàng hóa, tương đương 18% lượng xut khu nhóm hàng này ca toàn khi.
Thụy Sĩ, Hoa Kỳ, Th Nhĩ Kỳ Trung Quốc cũng các nhà xut khu ln, chiếm hơn
37% tng kim ngch xut khu các sn phm thuc din CBAM của EU trong năm 2023
(UN Comtrade, 2023).
4.1.2. Tình hình nhp khu hàng hoá thuc danh mc CBAM
Năm 2023, EU đã nhập khu tng cng 98,3 t USD giá tr sn phm thuc din
áp dng CBAM, phn ln đến t mt nhóm nh các nhà xut khẩu hàng đầu, trong đó 10
nước xut khu ln nht chiếm ti hai phn ba tng giá trị. Nga nước xut khu ln nht,
vi giá tr xut khu gn 14,4 t USD, chiếm 14,7% tng giá tr nhp khu các sn phm
này ca EU. Th Nhĩ Kỳ, Na Uy, Vương quốc Anh Trung Quc theo sát phía sau, ln
ợt đóng góp 9,8%, 7,7%, 6,8% 6,8% giá trị. Việt Nam cũng một nước xut khu
đáng kể, xếp th 12 vi giá tr xut khu gn 2,3 t USD, chiếm 2,3% tng giá tr
(International Trade Administration, 2023).