Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Tác động của quy mô hội đồng quản trị, cấu trúc sở hữu và đặc điểm của ban kiểm soát đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:14

7
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết Tác động của quy mô hội đồng quản trị, cấu trúc sở hữu và đặc điểm của ban kiểm soát đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam tập trung xem xét và cung cấp thêm bằng chứng về ảnh hưởng của quy mô hội đồng quản trị, cấu trúc sở hữu và đặc điểm của ban kiểm soát đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tác động của quy mô hội đồng quản trị, cấu trúc sở hữu và đặc điểm của ban kiểm soát đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam

  1. Tác động của quy mô hội đồng quản trị, cấu trúc sở hữu và đặc điểm của ban kiểm soát đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam Kiều Anh Khoa - Nguyễn Bá Hoàng Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh Ngày nhận: 04/07/2022 Ngày nhận bản sửa: 21/07/2022 Ngày duyệt đăng: 26/07/2022 Tóm tắt: Nghiên cứu này tập trung xem xét và cung cấp thêm bằng chứng về ảnh hưởng của quy mô hội đồng quản trị, cấu trúc sở hữu và đặc điểm của ban kiểm soát đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Vận dụng mô hình hồi quy tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) với dữ liệu bảng, kết quả nghiên cứu đã cho thấy: (i) cấu trúc sở hữu (tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông lớn là nhà nước, nhà đầu tư nước ngoài, tư nhân, thành viên ban giám đốc) có ảnh hưởng cùng chiều đến hiệu quả tài chính, (ii) quy mô hội đồng quản trị có ảnh hưởng ngược chiều đến hiệu quả tài chính, và (iii) đặc điểm của ban kiểm soát The impact of board size, ownership structure and characteristics of the supervisory board on the financial performance of listed companies in Vietnam Abstract: This study focuses on examining the influence of board size, ownership structure and characteristics of the supervisory board on the financial performance of companies listed on the Vietnam stock market. Using the fixed-effects regression model (FEM) and the random-effects model (REM) with panel data, the research results have shown: (i) ownership (share ownership ratio of major shareholders are state, foreign investors, domestic private investors, members of the board of directors) have a positive influence on financial performance, (ii) board size has a negative effect on the financial performance, and (iii) characteristics of the supervisory board has a positive effect on the financial performance of companies listed on the Vietnam stock market. Based on these findings, some policy implications for improving the financial performance of Vietnamese listed companies have also been proposed. Keywords: ownership, board structure, characteristics of the supervisory board, financial performance, listed companies. Kieu, Anh Khoa Email: kakhoa@hcmulaw.edu.vn Nguyen, Ba Hoang Email: nbhoang@hcmulaw.edu.vn Organization of all: Ho Chi Minh City University of Law © Học viện Ngân hàng Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng ISSN 1859 - 011X 13 Số 245- Tháng 10. 2022
  2. Tác động của quy mô hội đồng quản trị, cấu trúc sở hữu và đặc điểm của ban kiểm soát đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam có ảnh hưởng cùng chiều đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Dựa trên các phát hiện này, một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam cũng đã được đề xuất. Từ khoá: cấu trúc hội đồng quản trị, đặc điểm của ban kiểm soát, doanh nghiệp niêm yết, hiệu quả tài chính, quyền sở hữu 1. Giới thiệu Roodposhti và Chasmi, 2011; Hassan và Ahmed, 2012; Marashdeh, 2014); Thứ ba, Quản trị doanh nghiệp (QTDN) đóng một đặc điểm của ban kiểm soát (BKS) (Klein, vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu 2002; Erickson và cộng sự, 2005; Yasser và quả tài chính (HQTC) và sự phát triển cộng sự, 2011; Ghabayen, 2012; Tornyeva bền vững của doanh nghiệp trong dài hạn và Wereko, 2012; Aldamen và cộng sự, (Ehikioya, 2009; Dalton và Dalton, 2011; 2012; Wang và Huynh, 2013). McGuire và cộng sự, 2012). QTDN tốt sẽ Các nghiên cứu trong nước về chủ đề ảnh làm tăng trách nhiệm giải trình, cải thiện hưởng của các đặc điểm QTDN đến HQTC mức độ minh bạch và đảm bảo đối xử đã dần nhận được sự quan tâm trong thời gian bình đẳng với các bên liên quan (Cho và gần đây (Nguyễn Đình Khôi, 2018; Phan Bùi Kim, 2007; Iwasaki, 2008). Bên cạnh đó, Gia Thủy và cộng sự, 2017), tuy nhiên kết QTDN tốt sẽ giúp công ty hạ thấp chi phí quả nghiên cứu của các học giả là không nhất bình quân, cải thiện giá trị thị trường, giảm quán và chủ yếu tiếp cận theo hướng xem xét rủi ro tài chính và gia tăng hiệu quả tài từng khía cạnh riêng lẻ của đặc điểm QTDN chính (HQTC) của doanh nghiệp (Khatab (đặc điểm HĐQT; cấu trúc sở hữu; đặc điểm và cộng sự, 2011; Paniagua, Rivelles và của BKS) đến HQTC của doanh nghiệp. Sapena, 2018). Chính vì vậy, việc xem xét đồng thời mức Ở khía cạnh học thuật, chủ đề nghiên cứu độ ảnh hưởng của các đặc điểm QTDN bao về ảnh hưởng của các đặc điểm QTDN đến gồm: quy mô HĐQT, cấu trúc sở hữu và đặc HQTC đã nhận được nhiều sự quan tâm của điểm của BKS đối với HQTC của các doanh các học giả (Davis và cộng sự, 1997; Klein, nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam là một 1998; Gillan, 2006; Guest, 2009; Bhagat trong những đóng góp chính của nghiên cứu và Bolton, 2009; Roodposhti và Chasmi, này. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp bằng 2011; Hassan và Ahmed, 2012; Tornyeva chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của quy và Wereko, 2012). Qua lược khảo các mô HĐQT, cấu trúc sở hữu và đặc điểm của nghiên cứu trước về ảnh hưởng của đặc BKS đến HQTC của các doanh nghiệp niêm điểm QTDN đến HQTC, có thể chia thành yết trên TTCK Việt Nam, qua đó đề xuất các 03 nhóm nghiên cứu chính tương ứng với hàm ý chính sách nhằm nâng cao HQTC của các biến đại diện cho đặc điểm QTDN, bao các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam trong gồm: Thứ nhất, quy mô hội đồng quản trị tương lai. (HĐQT) (Yermack, 1996; Guest, 2009; Ngoài phần giới thiệu trên đây, phần còn Dzingai và Fakoya, 2017; Paniagua và cộng lại của bài viết được bố cục như sau: Phần sự, 2018); Thứ hai, cấu trúc sở hữu (Stulz, 2 sẽ trình bày về cơ sở lí thuyết và tổng 2005; Mangena và Tauringana, 2007; quan nghiên cứu; Phần 3 sẽ tập trung 14 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 245- Tháng 10. 2022
  3. KIỀU ANH KHOA - NGUYỄN BÁ HOÀNG vào phát triển các giả thuyết, mô hình và giám sát, kiểm soát tình hình hoạt động của phương pháp nghiên cứu; Phần 4 trình bày công ty, giúp công ty vận hành hiệu quả, về kết quả nghiên cứu và thảo luận; cuối đáp ứng quyền lợi của cổ đông và những cùng Phần 5 trình bày các kết luận và hàm người có liên quan đến công ty. ý chính sách. 2.1.2. Hiệu quả tài chính 2. Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu HQTC là chỉ tiêu rất quan trọng đối với các bên liên quan như cổ đông, BGĐ, chủ nợ, 2.1. Cơ sở lý thuyết nhà cung cấp... trong việc ra quyết định kinh doanh hoặc đầu tư. HQTC thể hiện kết quả 2.1.1. Quản trị doanh nghiệp hoạt động của công ty dựa trên các chỉ báo Parkinson (1994) cho rằng: “QTDN là quá mà phản ánh mục tiêu kinh tế bao gồm nhóm trình giám sát và kiểm soát được thực hiện các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời và nhằm đảm bảo việc quản lý và điều hành nhóm các chỉ số phản ánh giá trị thị trường công ty được diễn ra phù hợp với lợi ích (Venkatraman và Ramanujam, 1986). của các cổ đông”. QTDN còn được xem Ngoài ra, HQTC là thước đo khả năng sinh như một công cụ đảm bảo cho các nhà lời của nguồn vốn chủ sở hữu, là công cụ để cung cấp tài chính cho công ty sẽ nhận xác định được lợi nhuận của công ty và xác được phần lợi nhuận từ khoản đầu tư của định được sự gia tăng giá trị tài sản cho chủ họ (Shleifer và Vishny, 1997). Bên cạnh sở hữu, hay nói cách khác HQTC là thước đó, QTDN bao gồm hệ thống các luật lệ, đo sự tối đa hóa giá trị của công ty (Phạm các quy tắc, và các yếu tố kiểm soát tình Quang Sáng, 2008). Một công ty có HQTC hình hoạt động tại một công ty (Gillan và cao sẽ tạo điều kiện cho công ty đó có cơ Starks, 1998). Ngoài ra, OECD (2004) đã hội mở rộng và phát triển hoạt động sản đưa ra một định nghĩa rất chi tiết: “QTDN xuất kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh là những biện pháp nội bộ để điều hành và tranh của công ty, và giúp công ty đảm bảo kiểm soát công ty, liên quan tới các mối được khả năng tự chủ về tài chính, duy trì quan hệ giữa Ban giám đốc (BGĐ), HĐQT và kiểm soát các hoạt động của mình và và các cổ đông của một công ty với các bên hạn chế được những khó khăn, rủi ro trong có quyền lợi liên quan. QTDN cũng tạo ra kinh doanh (Phạm Quang Sáng, 2012). một cơ cấu để đề ra các mục tiêu của công Qua lược khảo các nghiên cứu trước, HQTC ty, xác định các phương tiện để đạt được thường được tiếp cận thông qua các hướng những mục tiêu đó, cũng như để giám sát tiếp cận thị trường, tiếp cận từ báo cáo kết quả hoạt động của công ty. QTDN chỉ tài chính và tiếp cận kết hợp (Phạm Quốc được cho là có hiệu quả khi khích lệ được Việt, 2010). Và thường được đo lường bởi BGĐ và HĐQT theo đuổi các mục tiêu rất nhiều các chỉ tiêu khác nhau. Trong đó, vì lợi ích của công ty và của các cổ đông, nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh cũng như phải tạo điều kiện thuận lợi cho lời như: tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản việc giám sát hoạt động của công ty một (ROA), tỷ suất sinh lời trên tổng vốn chủ cách hiệu quả, từ đó khuyến khích công ty sở hữu (ROE) là hai hệ số được sử dụng sử dụng các nguồn lực một cách tốt hơn”. phổ biến nhất (Đoàn Ngọc Phúc và Lê Văn Qua lược khảo khái niệm về QTDN của các Thông, 2014). Trong nghiên cứu này, bài học giả khác nhau, nhóm tác giả cho rằng viết tiếp cận đo lường HQTC như là thước QTDN là nhóm các công cụ được dùng để đo khả năng sinh lời của nguồn vốn chủ sở Số 245- Tháng 10. 2022- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 15
  4. Tác động của quy mô hội đồng quản trị, cấu trúc sở hữu và đặc điểm của ban kiểm soát đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam hữu, cụ thể là chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tồn tại mối quan hệ dương giữa sự độc lập tổng vốn chủ sở hữu (ROE). của HĐQT và ROE. Tuy vậy, các tác giả cho thấy rằng quy mô HĐQT nhỏ và được 2.2. Tổng quan nghiên cứu kiểm soát bởi một HĐQT độc lập sẽ có ảnh hưởng tích cực đến HQTC. Có thể nhận thấy rằng, mối quan hệ giữa Nhóm thứ hai là các nghiên cứu tập trung QTDN và HQTC của công ty chủ yếu vào đặc điểm về tỷ lệ sở hữu cổ phần của tập trung vào một số đặc điểm của quản các cổ đông lớn. Sở hữu cổ phần của nhà trị doanh nghiệp (Davis và cộng sự, 1997; đầu tư lớn cũng là một yếu tố thuộc QTDN Klein, 1998; Gillan, 2006; Guest, 2009; có tác động tới HQTC của công ty bởi vì Bhagat và Bolton, 2009; Roodposhti và họ là những cổ đông lớn, có cơ hội, nguồn Chasmi, 2011; Hassan và Ahmed, 2012; lực và khả năng tác động đến việc quản lý Tornyeva và Wereko, 2012), bao gồm: (i) và ra quyết định của công ty (Roodposhti đặc điểm của Hội đồng quản trị (HĐQT) và Chasmi 2011). Do đó, sự có mặt của thể hiện qua quy mô HĐQT; (ii) cấu trúc sở các nhà đầu tư lớn này trong công ty sẽ có hữu, thể hiện qua tỷ lệ sở hữu cổ phần của tác động tích cực đến HQTC của công ty cổ đông lớn; (iii) đặc điểm của BKS, thể (McConnell và Servaes, 1990; Bethel và hiện qua tính độc lập của BKS. cộng sự, 1998; Hassan và Ahmed, 2012). Nhóm thứ nhất là các nghiên cứu về đặc Tuy nhiên, trong nghiên cứu của Chaganti điểm của HĐQT thể hiện qua quy mô và Damanpour (1991) lại tìm thấy rất ít HĐQT. Paniagua và cộng sự (2018) đã bằng chứng về sự tương quan giữa nhà đầu xem xét vai trò của QTDN đối với HQTC tư lớn và HQTC của công ty. Còn trong của 1.207 công ty từ 59 nước trên 19 lĩnh nghiên cứu của Daily và cộng sự (1996), vực trong giai đoạn 2013- 2015. Kết quả Seifert và cộng sự (2005) thì hoàn toàn nghiên cứu cho thấy mối quan hệ ngược không tìm thấy bằng chứng về mối quan chiều giữa ROE và số lượng thành viên hệ giữa nhà đầu tư lớn và HQTC của công HĐQT. Tương tự, sự phân tán quyền ty. Trái lại, Pound (1988) đã khám phá và sở hữu có tác động ngược chiều đối với đề xuất ba giả thuyết để giải thích về mối HQTC của doanh nghiệp. Ngoài ra, nghiên quan hệ giữa nhà đầu tư lớn và HQTC của cứu của Guest (2009) về sự tác động của công ty, bao gồm: (i) giả thuyết “năng lực quy mô HĐQT tới HQTC của 2.746 công và giám sát”, theo giả thuyết này những ty được niêm yết tại Anh trong giai đoạn nhà đầu tư lớn thường có trình độ chuyên 1981- 2002, cũng tìm thấy bằng chứng môn cao và có khả năng quản lý với chi phí tương tự về sự tác động ngược chiều của thấp, do đó lập luận này chỉ ra sự tác động quy mô HĐQT đến HQTC của công ty. tích cực của nhà đầu tư lớn đến hiệu quả Cũng quan tâm đến ảnh hưởng của quy hoạt động của công ty; (ii) giả thuyết “xung mô HĐQT còn có nghiên cứu của Dzingai đột lợi ích” lập luận các nhà đầu tư lớn bị và Fakoya (2017). Các tác giả đã xem xét buộc phải ủy thác cổ phần của họ cho người ảnh hưởng của cấu trúc QTDN lên HQTC quản lý. Do đó việc gây áp lực cho người của các công ty khai thác mỏ niêm yết trên quản lý có thể ảnh hưởng không tốt đến TTCK Johannesburg (JSE) với dữ liệu gồm cổ phần của họ, trái lại nếu họ thuận theo 10 công ty trong giai đoạn 2010- 2015. Kết người quản lý thì sẽ không bị ảnh hưởng gì. quả nghiên cứu cho thấy sự tương quan Vì vậy, giả thuyết này chỉ ra tác động tiêu âm giữa quy mô HĐQT và ROE, trong khi cực của nhà đầu tư lớn đến HQTC của công 16 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 245- Tháng 10. 2022
  5. KIỀU ANH KHOA - NGUYỄN BÁ HOÀNG ty; (iii) giả thuyết “chiến lược và liên kết” 3. Giả thuyết, mô hình và phương pháp cũng chỉ ra sự tác động tiêu cực của nhà nghiên cứu đầu tư lớn đến hiệu quả hoạt động của công ty. Ngoài ra, các nghiên cứu về sở hữu của 3.1. Giả thuyết nghiên cứu nhà đầu tư nước ngoài cũng đã được tìm hiểu trong nhiều nghiên cứu (Cooper và 3.1.1. Quy mô Hội đồng quản trị Kaplains, 1991; Stulz, 2005; Mangena và Quy mô HĐQT gia tăng tạo điều kiện thuận Tauringana, 2007; Marashdeh, 2014). Tuy lợi cho việc phát huy chức năng của HĐQT, nhiên, kết quả nghiên cứu về mối quan hệ tuy nhiên sự gia tăng này cũng dẫn đến tính giữa tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài ỷ lại, chủ quan trong công việc giám sát với HQTC của công ty chưa được thống của HĐQT và đồng thời sự trao đổi thông nhất. Trong một số trường hợp tỷ lệ sở tin giữa các thành viên HĐQT cũng trở nên hữu của nhà đầu tư nước ngoài có tác động phức tạp hơn, việc ra quyết định cũng bị tích cực đến HQTC của công ty, điều này kéo dài và kém hiệu quả, dẫn đến HQTC được lý giải là do địa bàn nghiên cứu có sự của công ty cũng bị suy giảm (Lipton và phân biệt giữa các nhà đầu tư trong nước Lorsch, 1992; Jensen, 1993). Ngoài ra, quy và nước ngoài (Mangena và Tauringana, mô HĐQT lớn sẽ làm phát sinh chi phí đại 2007; Marashdeh, 2014). diện, qua đó làm giảm HQTC của công ty Nhóm thứ ba, các nghiên cứu xem xét về (Jensen và Meckling, 1976). Bên cạnh đó, đặc điểm của BKS. Klein (2002) chỉ ra rằng Dzingai và Fakoya (2017), Yermack (1996) nếu công ty có số lượng thành viên độc lập cũng tìm thấy bằng chứng về ảnh hưởng trong BKS đạt trên 50% thì BKS của công tiêu cực của quy mô HĐQT đến HQTC của ty đó có tỷ lệ độc lập cao và điều này sẽ giúp doanh nghiệp. Với những lập luận đã trình các công ty giảm được chi phí đại diện. Kết bày, giả thuyết nghiên cứu đối với biến quy quả nghiên cứu còn khẳng định số lượng mô HĐQT được đặt ra như sau: thành viên độc lập trong BKS càng cao thì Giả thuyết H1: Quy mô HĐQT có ảnh việc nâng cao HQTC của công ty càng lớn. hưởng tiêu cực đến HQTC của các công ty Bên cạnh đó, các nghiên cứu của Erickson niêm yết trên TTCK Việt Nam. và cộng sự (2005), Yasser và cộng sự (2011), Ghabayen (2012), Tornyeva và 3.1.2. Đặc điểm của Ban kiểm soát Wereko (2012) cũng tìm thấy bằng chứng BKS đóng vai trò rất quan trọng trong về ảnh hưởng tích cực của tính độc lập của việc kiểm tra và giám sát hoạt động quản thành viên BKS đối với HQTC. Khác với lý công ty nhằm bảo vệ quyền lợi của nhà các nghiên cứu trên, nghiên cứu của Wang đầu tư. Hoạt động tích cực của BKS giúp và Huynh (2013) đã phân tách hiệu quả các thông tin cung cấp cho HĐQT và cổ hoạt động của công ty thành hiệu quả hoạt đông được minh bạch, ngăn ngừa vấn đề động phi tài chính và HQTC. Nghiên cứu do chi phí đại diện gây ra và sự chèn ép của đã chỉ ra tính độc lập của BKS đóng vai cổ đông lớn đối với các cổ đông thiểu số trò điều tiết sự tác động của hiệu quả hoạt (Phạm Quốc Việt, 2010). động phi tài chính tới HQTC. Ngoài ra, Bronson và cộng sự (2009) cho rằng “mức Aldamen và cộng sự (2012) cũng đã tìm độ độc lập của các thành viên trong BKS thấy bằng chứng về ảnh hưởng tích cực của có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng giám số lượng thành viên độc lập trong BKS đến sát quá trình báo cáo tài chính”. Chan và HQTC của công ty. Li (2008) cũng tìm thấy bằng chứng về sự Số 245- Tháng 10. 2022- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 17
  6. Tác động của quy mô hội đồng quản trị, cấu trúc sở hữu và đặc điểm của ban kiểm soát đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam hiện diện của thành viên BKS độc lập sẽ cũng có tác động tích cực đến kết quả hoạt làm gia tăng giá trị của công ty, theo đó cải động của công ty, bởi họ thường là những thiện HQTC của công ty. Ngoài ra, Klein nhà đầu tư có kinh nghiệm, có sự am hiểu (2002) cũng chỉ ra rằng nếu công ty có số về hoạt động của thị trường chứng khoán lượng thành viên độc lập trong BKS đạt (TTCK), do đó họ sẽ có những hành động trên 50% thì BKS của công ty đó có tỷ lệ nhằm ổn định và tăng giá trị của cổ phiếu độc lập cao, và điều này sẽ giúp các công ty của công ty mà họ đầu tư, đặc biệt khi giá giảm được chi phí đại diện. Kết quả nghiên cổ phiếu chệch khỏi giá trị thực (Chu Thị cứu còn khẳng định số lượng thành viên Thu Thuỷ, 2015). Bên cạnh đó, các công ty độc lập trong BKS có ảnh hưởng tích cực có tỷ lệ sở hữu cổ phần của các cổ đông lớn đến HQTC của công ty. Do vậy, giả thuyết là tư nhân trong nước hay thành viên BGĐ nghiên cứu được đề xuất như sau: cũng có ảnh hưởng tích cực đến HQTC Giả thuyết H2: Tính độc lập của các thành của công ty (Trần Minh Trí và Dương Như viên trong BKS có ảnh hưởng tích cực với Hùng, 2011). Do vậy, các giả thuyết nghiên HQTC của các công ty niêm yết trên TTCK cứu về tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông lớn Việt Nam. được đề xuất như sau: Giả thuyết H3a: Cổ đông lớn là nhà nước 3.1.3. Cấu trúc sở hữu có ảnh hưởng tích cực đến HQTC của các Những cổ đông lớn thường có cơ hội, nguồn công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam. lực và khả năng tác động đến việc quản lý Giả thuyết H3b: Cổ đông lớn là nhà đầu và ra quyết định của công ty (Roodposhti tư nước ngoài có ảnh hưởng tích cực đến và Chasmi, 2011). Cổ phần mà các cổ đông HQTC của các công ty niêm yết trên TTCK lớn nắm giữ thường mang tính chất ổn định, Việt Nam. ít bị mua đi bán lại, bởi vì họ thường chú Giả thuyết H3c: Cổ đông lớn là nhà đầu tư trọng đến mục tiêu dài hạn hơn là mục tiêu tư nhân trong nước có ảnh hưởng tích cực ngắn hạn, vì vậy họ đóng vai trò quan trọng đến HQTC của các công ty niêm yết trên trong QTDN và được coi như người giám TTCK Việt Nam. sát các hành vi của nhà quản lý, qua đó kịp Giả thuyết H3d: Cổ đông lớn là thành viên thời ngăn chặn những sai lầm đáng tiếc xảy BGĐ của công ty có ảnh hưởng tích cực ra làm giảm giá trị của công ty (Chen và đến HQTC của các công ty niêm yết trên cộng sự, 2007). Nghiên cứu của Hassan và TTCK Việt Nam. Ahmed (2012) đã tìm thấy bằng chứng về ảnh hưởng tích cực của tỷ lệ sở hữu cổ phần 3.2. Mô hình nghiên cứu của cổ đông lớn đến HQTC của công ty. Các công ty có tỷ lệ sở hữu của cổ đông Dựa trên cơ sở lý thuyết và tổng hợp các lớn là nhà nước thường là những công ty nghiên cứu trước của Yermack (1996), lâu đời, có quy mô lớn, thị trường rộng, hệ Dzingai và Fakoya (2017), Paniagua và thống phân phối rộng rãi và hưởng được cộng sự (2018), mô hình nghiên cứu để những chính sách ưu đãi tốt hơn, do đó kiểm tra ảnh hưởng của quy mô HĐQT, các công ty này được kỳ vọng có kết quả cấu trúc sở hữu và đặc điểm của BKS đến hoạt động công ty cao hơn các công ty HQTC của các doanh nghiệp niêm yết trên khác (Trần Minh Trí và Dương Như Hùng, TTCK Việt Nam được đề xuất như sau: 2011). Ngoài ra, các công ty có tỷ lệ sở hữu ROEi,t = β0 + β1SIZEi,t + β2INDEPi,t + của cổ đông lớn là nhà đầu tư nước ngoài β3OWN_GOVi,t + β4OWN_INTERi,t + 18 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 245- Tháng 10. 2022
  7. KIỀU ANH KHOA - NGUYỄN BÁ HOÀNG Bảng 1. Khái quát các biến trong mô hình nghiên cứu Tên biến Định nghĩa Đo lường Nguồn tham khảo Các biến độc lập Quy mô HĐQT Yermack (1996), Dzingai và Số lượng thành viên có trong SIZE Quy mô HĐQT Fakoya (2017), Paniagua, HĐQT. Rivellesvà Sapena (2018) Cấu trúc sở hữu OWN_ Cổ đông lớn là nhà Tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông Trần Minh Trí và Dương Như GOV đầu tư nhà nước lớn là nhà đầu tư nhà nước. Hùng, (2011) Stulz (2005); Mangena và OWN_ Cổ đông lớn là nhà Tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông Tauringana (2007); Marashdeh INTER đầu tư nước ngoài lớn là nhà đầu tư nước ngoài. (2014). Cổ đông lớn là nhà Tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông OWN_ Bethel và cộng sự (1998); đầu tư tư nhân trong lớn là nhà đầu tư tư nhân trong PRIVA Hassan và Ahmed (2012) nước nước. OWN_ Cổ đông lớn là thành Tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông Bethel và cộng sự (1998); MAN viên BGĐ lớn là thành viên BGĐ. Hassan và Ahmed (2012) Đặc điểm của BKS Số lượng thành viên trong BKS Erickson và cộng sự (2005), hoạt động độc lập không kiêm Yasser và cộng sự (2011), INDEP Tính độc lập của BKS nhiệm thêm nhiệm vụ khác của Ghabayen (2012), Tornyeva và công ty. Wereko (2012) Biến phụ thuộc: Hiệu quả tài chính Yermack (1996), Dzingai và Tỷ suất sinh lời trên Tổng lợi nhuận sau thuế trên vốn ROE Fakoya (2017), Paniagua và cộng vốn chủ sở hữu chủ sở hữu bình quân sự (2018) Các biến kiểm soát Yermack (1996), Dzingai và FIRMSIZE Quy mô công ty Logarit giá trị tổng tài sản. Fakoya (2017), Paniagua và cộng sự (2018) Yermack (1996), Dzingai và LEVER Đòn bẩy tài chính Tổng nợ trên tổng tài sản. Fakoya (2017), Paniagua và cộng sự (2018) Nguồn: Tổng hợp của nhóm tác giả β5OWN_PRIVAi,t + β6OWN_MANi,t + 749 công ty đã niêm yết trên 02 sàn giao β7FIRMSIZEi,t + β8LEVERi,t+ εit (1) dịch HOSE và HNX. Tuy nhiên, số lượng Chi tiết về các biến số trong phương trình các công ty phi tài chính đã niêm yết và có (1) được trình bày cụ thể ở Bảng 1. đầy đủ thông tin của các biến số nghiên cứu trong giai đoạn từ 2017-2021 chỉ bao gồm 3.3. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu 452 công ty. Tiếp theo, vận dụng công thức chọn mẫu 3.3.1. Dữ liệu nghiên cứu của Slovin (1960) để xác định cỡ mẫu Tính đến thời điểm 31/12/2021, trên thị nghiên cứu như sau: trường chứng khoán Việt Nam có tổng số n = N / (1 + Ne2) Số 245- Tháng 10. 2022- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 19
  8. Tác động của quy mô hội đồng quản trị, cấu trúc sở hữu và đặc điểm của ban kiểm soát đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam Bảng 2. Thống kê mô tả các biến trong mô hình Biến Số quan sát Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình Độ lệch chuẩn ROE 1.060 -0,657 0,587 0,066 0,084 SIZE 1.060 3,000 11,000 5,524 1,181 INDEP 1.060 0,000 5,000 3,060 0,517 OWN_GOV 1.060 0,000 87,380 24,211 24,930 OWN_INTER 1.060 0,000 78,000 3,126 9,302 OWN_PRIVA 1.060 0,000 86,580 19,513 20,933 OWN_MAN 1.060 0,000 60,514 7,543 11,556 FIRMSIZE 1.060 9,93 14,89 12,1265 0,6313 LEVER 1.060 0,008 0,957 0,493 0,222 Nguồn: Tổng hợp kết quả xử lý dữ liệu từ phần mềm Stata 14 Trong đó: n: cỡ mẫu; N: Tổng số công ty 3.3.2. Phương pháp nghiên cứu đủ điều kiện (452 công ty); e: Sai số nghiên Phân tích hồi quy với dữ liệu bảng được cứu (e = 5%, tương ứng độ tin cậy là 95%). sử dụng trong nghiên cứu này, bao gồm Áp dụng công thức trên, cỡ mẫu của nghiên hồi quy theo mô hình ảnh hưởng cố định cứu được xác định là n = 212. (FEM) và mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên Như vậy, mẫu nghiên cứu được xác định (REM). Sau khi ước lượng, kiểm định bao gồm 212 công ty phi tài chính niêm Hausman sẽ được vận dụng nhằm xác định yết trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn mô hình phù hợp và đáng tin cậy để thực 2017-2021, và tạo thành dữ liệu bảng cân hiện phân tích và thảo luận kết quả nghiên bằng với 1.060 quan sát. cứu. Cụ thể, các bước xử lý và phân tích dữ Dữ liệu nghiên cứu bao gồm các bản cáo liệu được thực hiện gồm: Thống kê mô tả; bạch, báo cáo thường niên và báo cáo tài Phân tích tương quan; Phân tích hồi quy chính của 212 công ty niêm yết trên HOSE (REM, FEM); Kiểm định lựa chọn mô hình và HNX trong giai đoạn 2017- 2021. Nguồn (Kiểm định Hausman). số liệu này được khai thác từ Vietstock. Bảng 3. Ma trận tương quan giữa các biến nghiên cứu SIZE INDEP OWN_GOV OWN_INTER OWN_MAN OWN_PRIVA FIRMSIZE LEVER SIZE 1 0,34 -0,17 0,16 0,02 0,05 0,38 0,03 INDEP 0,34 1 0,08 0,08 -0,03 -0,06 0,17 0,05 OWN_GOV -0,17 0,08 1 -0,143 -0,366 -0,319 -0,073 -0,046 OWN_INTER 0,16 0,08 -0,143 1 -0,022 -0,094 0,144 -0,095 OWN_MAN 0,02 -0,03 -0,366 -0,022 1 0,456 0,003 0,104 OWN_PRIVA 0,05 -0,06 -0,319 -0,094 0,456 1 0,092 0,090 FIRMSIZE 0,38 0,17 -0,073 0,144 0,003 0,092 1 0,370 LEVER 0,03 0,05 -0,046 -0,095 0,104 0,090 0,370 1 Nguồn: Tổng hợp kết quả xử lý dữ liệu từ phần mềm Stata 14 20 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 245- Tháng 10. 2022
  9. KIỀU ANH KHOA - NGUYỄN BÁ HOÀNG 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận sự tác động của QTDN tới HQTC được đo lường bằng chỉ tiêu ROE. 4.1. Thống kê mô tả các biến Kết quả hồi quy ở Bảng 4 cho thấy: Thứ nhất, quy mô HĐQT (SIZE) có ảnh Kết quả thống kê mô tả các biến nghiên hưởng tiêu cực đến HQTC ở mức ý nghĩa cứu được trình bày ở Bảng 2. 1%. Điều này có thể hiểu được, bởi thực Kết quả phân tích hệ số tương quan cặp tế cho thấy các công ty Việt Nam hiện nay giữa các biến ở Bảng 3 cho thấy không có chủ yếu là các công ty gia đình, có quy mô cặp biến nào có hệ số tương quan cặp lớn vốn vừa và nhỏ, và không có nhiều cấp hơn 0,8 do đó có thể sử dụng các biến này quản lý trung gian trong bộ máy tổ chức để tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính. của công ty, do đó quy mô HĐQT quá lớn sẽ gây phát sinh chi phí đại diện cao, giảm 4.2. Kết quả ước lượng và thảo luận HQTC của công ty. Như vậy, giả thuyết H1 về ảnh hưởng tiêu cực của quy mô HĐQT Để lựa chọn mô hình FEM hoặc REM đến HQTC đặt ra ban đầu được chấp nhận. nhằm ước lượng mô hình hồi quy đo lường Kết quả của nghiên cứu là hoàn toàn tương sự tác động của QTDN tới HQTC được đồng với phát hiện của Dzingai và Fakoya đo lường bằng chỉ tiêu ROE của các công (2017), Paniagua và cộng sự (2018). Các ty niêm yết trên TTCK Việt Nam, nghiên tác giả cũng tìm thấy bằng chứng về mối cứu sử dụng kiểm định Hausman. Kết quả quan hệ ngược chiều giữa quy mô HĐQT thực hiện kiểm định Hausman cho thấy giá và hiệu quả của doanh nghiệp. Quy mô trị Prob= 0,3947> 5% nên chưa có cơ sở HĐQT gia tăng tạo điều kiện thuận lợi cho để bác bỏ giả thuyết H0 (Không có tương việc phát huy chức năng của HĐQT, tuy quan giữa các biến giải thích và thành nhiên sự gia tăng này cũng dẫn đến tính ỷ phần ngẫu nhiên), do vậy có thể kết luận lại, chủ quan trong công việc giám sát của mô hình REM là phù hợp hơn để phân tích HĐQT, và đồng thời sự trao đổi thông tin Bảng 4. Kết quả hồi quy theo mô hình REM Biến Hệ số hồi quy t P>t SIZE -0,0020*** -5,0000 0,0021 INDEP 0,0075** 2,5000 0,0269 OWN_GOV 0,0006** 3,0000 0,0215 OWN_INTER 0,0015** 3,7500 0,0102 OWN_MAN 0,0004*** 4,0000 0,0014 OWN_PRIVA 0,0023*** 11,5000 0,0013 FIRMSIZE 0,0099*** 2,9118 0,0016 LEVER -0,1441*** -7,1337 0,0011 const -0,1378** -2,4695 0,0371 R2 0,745742 Prob>F 0,0000 *, ** và *** thể hiện ý nghĩa thống kê ở mức 10%, 5% và 1% Nguồn: Tổng hợp kết quả xử lý dữ liệu từ phần mềm Stata 14 Số 245- Tháng 10. 2022- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 21
  10. Tác động của quy mô hội đồng quản trị, cấu trúc sở hữu và đặc điểm của ban kiểm soát đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam giữa các thành viên HĐQT cũng trở nên công ty có thể bao gồm rất nhiều loại hình phức tạp hơn, việc ra quyết định cũng bị nhà đầu tư, bao gồm: các nhà đầu tư nước kéo dài và kém hiệu quả, dẫn đến hiệu quả ngoài, nhà đầu tư là nhà nước, nhà đầu tư hoạt động của công ty cũng bị suy giảm là tư nhân trong nước, và nhà đầu tư là (Lipton và Lorsch, 1992; Jensen, 1993). thành viên BGĐ của công ty. Tỷ lệ sở hữu Thứ hai, tính độc lập của BKS (INDEP) cổ phần của cổ đông lớn cũng là một yếu có ảnh hưởng tích cực đến HQTC ở mức ý tố thuộc QTDN có tác động tới HQTC của nghĩa 5%. Với cương vị là người giám sát công ty bởi vì họ sở hữu cơ hội, nguồn lực và kiểm tra tính trung thực, tính hợp pháp, và khả năng tác động đến việc quản lý và hợp lý và mức độ cẩn trọng trong hoạt ra quyết định của công ty (Roodposhti và động quản lý, hoạt động điều hành công ty Chasmi 2011). một cách hiệu quả thì BKS cần phải độc Như vậy, các giả thuyết H3a, H3b, H3c, lập. Sự độc lập này sẽ tạo điều kiện cho H3d về ảnh hưởng tích cực của cổ đông BKS phát huy tối đa vai trò của mình, giúp lớn là nhà nước (OWN_GOV), nhà đầu công ty giảm bớt xung đột do vấn đề đại tư nước ngoài (OWN_INTER), tư nhân diện gây ra, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt trong nước (OWN_MAN), thành viên Ban động của công ty. Như vậy, giả thuyết H2 giám đốc (OWN_PRIVA) đến HQTC đặt về ảnh hưởng tích cực của tính độc lập của ra ban đầu được chấp nhận. Kết quả này BKS đến HQTC đặt ra ban đầu được chấp cũng được tìm thấy trong các nghiên cứu nhận. Kết quả của nghiên cứu cũng tương của (Trần Minh Trí và Dương Như Hùng, đồng với các phát hiện của Yasser và cộng 2011; Chu Thị Thu Thuỷ, 2015). Các công sự (2011), Ghabayen (2012), Tornyeva và ty có tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn là nhà Wereko (2012). Các tác giả cũng tìm thấy nước thường là những công ty lâu đời, có bằng chứng về sự độc lập của BKS sẽ làm quy mô lớn, thị trường rộng, hệ thống phân gia tăng giá trị của công ty, theo đó tăng kết phối rộng rãi và hưởng được những chính quả hoạt động kinh doanh của công ty. Bên sách ưu đãi tốt hơn, do đó các công ty này cạnh đó, Klein (2002) cũng chỉ ra rằng nếu được kỳ vọng có hiệu quả hoạt động công công ty có tỷ lệ độc lập cao của các thành ty cao hơn các công ty khác (Trần Minh viên trong BKS sẽ giúp giảm được chi phí Trí và Dương Như Hùng, 2011). Ngoài ra, đại diện và có ảnh hưởng tích cực đến hiệu các công ty có tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn quả hoạt động của công ty. là nhà đầu tư nước ngoài cũng có tác động Thứ ba, cấu trúc sở hữu, bao gồm: cổ đông tích cực đến kết quả hoạt động của công ty, lớn là nhà nước (OWN_GOV), cổ đông lớn bởi họ thường là những nhà đầu tư có kinh là nhà đầu tư nước ngoài (OWN_INTER) nghiệm, có sự am hiểu về hoạt động của có ảnh hưởng tích cực đến HQTC ở mức TTCK, do đó họ sẽ có những hành động ý nghĩa 5%; cổ đông lớn là tư nhân trong nhằm ổn định và tăng giá trị của cổ phiếu nước (OWN_MAN), cổ đông lớn là thành của công ty mà họ đầu tư, đặc biệt khi giá viên Ban giám đốc (OWN_PRIVA) đều cổ phiếu chệch khỏi giá trị thực (Chu Thị có ảnh hưởng tích cực đến HQTC ở mức ý Thu Thuỷ, 2015). Bên cạnh đó, các công nghĩa 1%. Theo quy định của Luật Chứng ty có tỷ lệ sở hữu cổ phần của các cổ đông khoán năm 2019, cổ đông lớn là cổ đông lớn là tư nhân trong nước hay thành viên sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ 5% trở BGĐ cũng có ảnh hưởng tích cực đến kết lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của quả hoạt động của công ty (Trần Minh Trí tổ chức phát hành. Do đó, cổ đông lớn của và Dương Như Hùng, 2011). 22 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 245- Tháng 10. 2022
  11. KIỀU ANH KHOA - NGUYỄN BÁ HOÀNG Cuối cùng, kết quả cũng cho thấy ảnh Thứ hai, tính độc lập của BKS có ảnh hưởng của các biến kiểm soát đến HQTC, hưởng tích cực đến HQTC của công ty. Vai cụ thể: quy mô công ty (FIRMSIZE) có trò quan trọng của BKS trong việc giám sát ảnh hưởng tích cực đến HQTC, và đòn bẩy HĐQT đã được thừa nhận trong Luật Doanh tài chính (LEVER) có ảnh hưởng tiêu cực nghiệp năm 2020 cũng như các thông lệ về đến HQTC. QTDN tại Việt Nam và trên thế giới. Tính độc lập sẽ tạo điều kiện cho BKS phát huy 5. Kết luận và gợi ý chính sách tối đa vai trò của mình, giúp công ty giảm bớt xung đột do vấn đề đại diện gây ra, nâng 5.1. Kết luận cao HQTC của công ty. Theo đó, để gia tăng tính độc lập của thành viên BKS, công ty Nghiên cứu đã tập trung xem xét ảnh hưởng cần xây dựng cơ chế và những điều kiện cần của quy mô HĐQT, cấu trúc sở hữu và đặc thiết về pháp lý nhằm đảm bảo cho thành điểm của BKS đến HQTC của các doanh viên BKS hoạt động và thực thi nhiệm vụ nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam. Vận của mình một cách độc lập. dụng mô hình hồi quy REM với dữ liệu Thứ ba, cổ đông lớn là nhà nước, nhà đầu bảng, kết quả nghiên cứu cho thấy: (i) cấu tư nước ngoài, tư nhân trong nước, và trúc sở hữu (tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông thành viên BGĐ có ảnh hưởng tích cực đến lớn là nhà nước, nhà đầu tư nước ngoài, tư HQTC của các công ty. Như vậy, các công nhân, thành viên BGĐ) có ảnh hưởng cùng ty nên gia tăng và đa dạng hoá sự hiện diện chiều đến HQTC, (ii) quy mô HĐQT có ảnh của các cổ đông lớn. Theo đó, sự có mặt hưởng ngược chiều đến HQTC, và (iii) đặc của các cổ đông lớn không chỉ giúp công ty điểm của BKS có ảnh hưởng cùng chiều đến tăng vốn mà sự tham gia của họ còn giúp HQTC của các doanh nghiệp niêm yết trên cho hoạt động quản lý, điều hành của công TTCK Việt Nam. ty hiệu quả hơn. Đặc biệt là sự tham gia của cổ đông lớn là nhà đầu tư nước ngoài 5.2. Gợi ý chính sách trong công ty sẽ giúp công ty khắc phục những hạn chế về trình độ khoa học, kỹ Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, nhóm tác thuật và công nghệ, giúp cải thiện năng lực giả đề xuất một số gợi ý chính sách nhằm hoạt động và tăng cường giá trị của công nâng cao HQTC của các công ty niêm yết ty, bởi các nhà đầu tư nước ngoài được cho trên TTCK Việt Nam như sau: là có sự am hiểu và có kinh nghiệm trên thị Thứ nhất, quy mô HĐQT có ảnh hưởng trường tài chính và quản trị doanh nghiệp. tiêu cực đến HQTC của các công ty. Kết quả này dẫn đến một gợi ý là các công ty 5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo nên có sự hạn chế về số lượng thành viên HĐQT. Bởi thực tế cho thấy bối cảnh các Nghiên cứu này vẫn còn một số hạn chế công ty niêm yết Việt Nam hiện nay chủ và có thể gợi mở như những hướng nghiên yếu là các công ty gia đình, có quy mô vốn cứu tiếp theo có thể triển khai trong tương vừa và nhỏ và không có nhiều cấp quản lý lai, cụ thể: trung gian trong bộ máy tổ chức, do vậy Thứ nhất, ngoài 03 đặc điểm QTDN (quy quy mô HĐQT quá lớn sẽ gây phát sinh chi mô HĐQT, cấu trúc sở hữu và đặc điểm phí đại diện và làm giảm HQTC của công của BKS), một số chỉ tiêu khác vẫn chưa ty (Phạm Quốc Việt, 2010). được vận dụng để đo lường cho QTDN Số 245- Tháng 10. 2022- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 23
  12. Tác động của quy mô hội đồng quản trị, cấu trúc sở hữu và đặc điểm của ban kiểm soát đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam trong nghiên cứu này, chẳng hạn như: sự Thứ hai, nghiên cứu này chưa thực hiện kiêm nhiệm của chủ tịch HĐQT đồng thời phân nhóm dữ liệu theo quy mô vốn. Mức là giám đốc điều hành, hoặc tỷ lệ thành viên độ ảnh hưởng của các đặc điểm QTDN nữ tham gia vào HĐQT. Do vậy các nghiên đến HQTC của các doanh nghiệp có thể cứu trong tương lai có thể triển khai theo chịu ảnh hưởng bởi quy mô vốn của doanh hướng bổ sung và tích hợp các chỉ tiêu đo nghiệp, do đó các nghiên cứu tiếp theo có lường QTDN này để có cái nhìn tổng quát thể triển khai theo hướng này để nâng cao và đầy đủ hơn về ảnh hưởng của các đặc tính vững cho kết quả nghiên cứu. điểm QTDN đến HQTC của doanh nghiệp. Thứ ba, quy mô dữ liệu của nghiên cứu xem tiếp trang 40 Tài liệu tham khảo Báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên HOSE và HNX. Truy cập ngày 15/5/2022, từ: https://finance.vietstock. vn/doanh-nghiep-a-z?page=1 Aldamen H., Duncan K., Kelly S., McNamara R., Nagel S (2012). Audit Committee Characteristics and Firm Performance during the global financial crisis. Journal of Accounting và Finance, 52(4), 971-1000. Bethel A., Zahra, S. (1988). The relative power of CEOs and boards of directors: Associations with coporrate performance. Strategic Management Journal, 12, 135-153. Bhagat, S., Bolton, B. (2008). Corporate governance and firm performance. Journal of Corporate Finance, 14(3), 257-273. Bronson, S., Carcello, J., Holligsworth, C., Neal, T. (2009), “Are fully independent audit committees really necessary”, Tạp chí Journal of Accounting và Public Policy, Số 25(5),Trang: 609 - 625. Carter, D. A., D’Souza, F., Simkins, B. J., và Simpson, W. G. (2010). The gender and ethnic diversity of US boards and board committees and firm financial performance. Corporate Governance: An International Review, 18(5), 396-414. Chaganti, R., Damanpour, S. (1991). Corporate board size, composition and corporate failures in retailing industry. Journal of Management Studies, 22(4), 400-417. Chen Anlin, Lanfeng Kao and Hui-Wen Tang (2007). How Corporate Governance Mitigates the Abuse of Accounting Discretion: The Perspective of Firm Performance. Journal of Management, 24(4), 117-231. Cho, D. S. Kim, J. (2007), ‘Outside directors, ownership structure and firm profitability in Korea’, Corporate Governance: An International Review, 15(2), 239-250. Chu Thị Thu Thuỷ (2015). Ảnh hưởng của tỷ lệ sở hữu nước ngoài và thông tin kế toán đến giá cổ phiếu. Tạp chí Tài chính, 134(3), 57-65. Cooper, R., Kaplans, S. (1991). Profit priorities from activity-based costing. Harvard Business Review, May-June, 130-135 Daily, C. M., Johnson, J. L.,Ellstrand, A. E. (1996). Number of directors and financial performance: A meta-analysis. Academy of Management Journal, 42(6), 674-686. Dalton, D. R., Dalton, C. M. (2011). Integration of micro and macro studies in governance research: CEO duality, board composition, and financial performance. Journal of Management, 37(2), 404-411. Davis, J. H., Donalson, L. , (1991). Stewardship theory or agency theory: CEO governance and shareholder returns. Australian Journal of Management, 16(1), 49-65. Đoàn Ngọc Phúc và Lê Văn Thông (2014). Tác động của quản trị doanh nghiệp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau cổ phần hóa ở Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và Phát triển, Số 203, Trang 56-63. Dzingai, I. Fakoya, M. B. (2017). Effect of Corporate Governance Structure on the Financial Performance of Johannesburg Stock Exchange (JSE)-Listed Mining Firms. Sustainability, 9, 867. Ehikioya, B. I. (2009). Corporate governance structure and firm performance in developing economies: evidence from Nigeria. Corporate Governance, 9(3), 231-43. Erickson, J., Park, Y. W., Reising, J. Shin, H. H. (2005). Board composition and firm value under concentrated ownership: the Canadian evidence. Pacific-Basin Finance Journal, 13(4), 387-410. Fama, E. F. (1980). Agency problems and the theory of the firm. Journal of Political Economy, 88(2), 288-307. Fama, E. F., Jensen, M. C. (1983). Separation of ownership and control. The Journal of Law and Economics, 26(2), 301-325. Ghabayen, M. (2012). Board Characteristics và Firm Performance: Case of Saudi Arabia. Journal of Accounting and Finance Reporting, 2(2), 168-200. Gillan Stuart L. (2006). Recent developments in corporate governance: An overview. Journal of Corporate Finance, 12, 381-402. 24 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 245- Tháng 10. 2022
  13. KIỀU ANH KHOA - NGUYỄN BÁ HOÀNG Gillan và Starks (1998). Corporate governance proposals and shareholder activism: the role of institutional investors. Journal of Financial Economics, 57(2), 275-305. Guest, P. M. (2009), ‘The impact of board size on firm performance: evidence from the UK’, The European Journal of Finance, 15, 385-404. Hassan, S., Ahmed, A. (2012). Corporate Governance, Earnings Management và Financial Performance: A case of Nigerian Manufacturing Firms. American International Journal of Contemporary Research, 2(7), 214-226. Iwasaki, I. (2008). The determinants of board composition in transforming economy: evidence from Russia. Journal of Corporate Finance, 14(5), 532-49. Jensen, M. C., Meckling, W. H. (1976). Theory of the firm: managerial behaviour, agency cost and ownership structure. Journal of Financial Economics, 3(4), 305-60. Khatab, S., Wicks, A. (2016). Stakeholder theory, value, and firm performance. Business Ethics Quarterly, 23(1), 97-124. Klein, A. (2002). Firm performance and board committee structure. The Journal of Law and Economics, 41(1), 275-304. La Porta, R., Lopez-de Silanes, F., Shleifer, A., Vishny, R. W. (2000). Agency problems and dividend policies around the world. The Journal of Finance, 55(1), 1-33. Lipton, M., Lorsch, J.W. (1992). A modest proposal for improved corporate governance. The business lawyer, 59-77. Mangena M., Tauringana, V. (2007). Disclosure, corporate governance and foreign share ownership on the Zimbabwe Stock Exchange. Journal of International Financial Management and Accounting, 18(2), 53-85. Marashdeh, Z. (2014). The effect of corporate governance on firm performance in Jordan. Dissertation, University of Central Lancashire. McConnell, Servaes (1990). Ownership Concentration and Corporate Performance: A Causal Analysis with Japanese Panel Data. Corporate Governance: An Internation Review, 16(4), 305 - 360. McGuire, J., Dow, S., Ibrahim, B. (2012). All in the family? Social performance and corporate governance in the family firm. Journal of Business Research, 65(11), 1643-1650. Nguyễn Đình Khôi (2018). Quản trị công ty và hiệu quả tài chính công ty trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP. HCM. OECD (2004). Principles of corporate governance. Paris. Paniagua, J., Rivelles, R., Sapena, J. (2018), ‘Corporate governance and financial performance: The role of ownership and board structure’, Journal of Business Research, 89, 229-234. Parkinson (1994). Corporate Power and Responsibility: Issues in the Theory of Company Law. Oxford University. Phạm Quang Sáng (2008). Cấu trúc vốn doanh nghiệp nhìn từ hiệu quả phần vốn nhà nước: Một số kết quả nghiên cứu thực tiễn trên thế giới. Tạp chí Chứng khoán, 3(173), 42-46. Phạm Quốc Việt (2010). Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố điều hành công ty đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần. Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Phan Bùi Gia Thuỷ, Trần Đức Tài và Trần Thị Tú Anh (2017). Ảnh hưởng của đặc điểm tổng giám đốc điều hành đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Tạp chí khoa học Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh, 55(4). 51-63. Pound, J. (1988). Proxy contests and the efficiency of shareholder oversight. Financial Economics, 20, 237-265. Quốc hội (2019). Luật Chứng khoán năm 2019, số 54/2019/QH14. Quốc hội (2020). Luật Doanh nghiệp 2020, số 59/2020/QH14. Roodposhti, F. R., Chasmi, S. A. (2011). Impact of Corporate governance mechanism on Earnings management. African Journal of Business Management, 5(11), 4143 – 4151. Seifert, B., Gonenc, H., Wright, J. (2005). The international evidence on performance and equity ownership by insiders, blockholders, and institutions. Journal of Multinational Financial Management, 15, 171-191. Slovin, E. (1960). Slovin’s Formula for Sampling Technique. https://prudencexd.weebly.com/ Stulz, R., Williamson, R. (2005). Does the contribution of corporate cash holdings and dividends to firm value depend on governance? A cross-country analysis. The Journal of Finance, 61(6), 2725-2751. Tanna, S., Pasiouras, F., Nnadi, M. (2011). The effect of board size and composition on the efficiency of UK banks. International Journal of the Economics of Business, 18, 441-462. Tornyeva, K., Wereko, T. (2012). Corporate Governance and Firm Performance: Evidence from the Insurance Sector of Ghana. European Journal of Business and Management, 4(13), 95-112. Trần Minh Trí và Dương Như Hùng (2011). Ảnh hưởng của tỷ lệ sở hữu quản trị đến hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên sàn HOSE. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ, 14(2), 116-124. Venkatraman, N., Ramanujam, V. (1986). Measurement of business performance in strategy research: A comparison of approaches. Academy of Management Review, 11(4), 801 - 814. Wang, D., Huynh, Q. (2013). Complicated relationships among audit committee independence, nonfinancial and financial performance. Knowledge Management, Economics và Information Technology, Số 3(5), 76-93. Yasser, Q., Entebang, H., Mansor, S. (2011). Corporate governance and firm performance in Pakistan: The case of Karachi stock exchange (KSE). Journal of Economics và International Finance, 3(8), 482-491. Số 245- Tháng 10. 2022- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 25
  14. Các yếu tố tác động đến lòng trung thành đối với trang thương mại điện tử của khách hàng mua trực tuyến tại Thành phố Hồ Chí Minh- Nghiên cứu trường hợp trang Shopee trung thành của khách hàng: Nghiên cứu trường hợp thị trường điện thoại di động Việt Nam”. Safa, N. S., Ismail, M. A., (2013), A customer loyalty formation model in electronic commerce, Economic Modelling, 35(2013), 559-564. Salehnia, Maryam, Alireza Eshaghi & Nafiseh (2014). A Model of E-Loyalty and Word-Of-Mouth based on e-trust in E-banking services (Case Study: Mellat Bank). New Marketing Research Journal, Special Issue 2014, pp: 101-114. Srinivasan, S.S & Rolph E. Anderson (2003). E-satisfaction and e-loyalty: A contingency framework. Psychology & Marketing, Vol. 20(2): 123–138. T Sai Vijay, T. S., Prashar, S. & Sahay, V., (2018), The Influence of Online Shopping Values and Web Atmospheric Cues on E-Loyalty: Mediating Role of E-Satisfaction, Journal of Theoretical and Applied Electronic Commerce Research, Electronic Version, Vol. 14 / Issue 1 / January 2019 / 1-15, ISSN 0718–1876. Wolfinbarger, M. & Gilly M.C (2003). eTailQ: Dimensionalizing, Measuring and Predicting Etail Quality. Journal of Retailing, 79, 183-198. Yoo, Donthu & Lee (2000). An examination of selected marketing mix elements and brand equity. Journal of the Academy of Marketing Science, 28(2), 195-211. Ziaullah & Yi Feng (2014). E-Loyalty: The influence of product quality and delivery services on e-trust and e-satisfaction in China. International Journal of Advancements in Research & Technology, Vol. 3, Issue 10, October-2014, ISSN 2278-7763. tiếp theo trang 24 vẫn còn hạn chế ở giai đoạn 05 năm (2017- 2021) cho các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam. Do vậy, các nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng chuỗi thời gian để gia tăng kích thước mẫu, qua đó nâng cao tính khái quát cho kết quả nghiên cứu. ■ 40 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 245- Tháng 10. 2022
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2