1
Tiểu luận
Tác động của thuế thu nhập cá nhân
đối với bất động sản
2
Phần 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ TNCN & THỊ TRƯỜNG
BẤT ĐỘNG SẢN
1.1. Khái quát về thuế thu nhập nhân
1.1.1. Khái nim
Thuế thu nhập nn là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi nn trong xã hi, t rong
khoảng thời gian nhất định (thường là mt năm).
1.1.2. Đặc đim thuế TNCN
Bất kỳ một quốc gia nào nền kinh tế vận đng theo cơ chế thtrường đều coi thuế TNCN là mt
sắc t huế tầm quan trọng lớn trong việc huy đng nguồn thu cho ngân sách và thực hiệnng bằng xã
hi.
Thuế TNCN trên thế giới tng thường đánh vào cả cá nhân kinh doanh và cá nhân không kinh
doanh. Thuế này tờng được coi loại thuế đặc biệt vì có lưu ý đến hoàn cảnh của cácnhân thu
nhập phải np thuế tng qua việc xác định miễn, giảm thuế hoặc khoản miễn trừ đặc biệt.
Thuế T NCN là mt loại thuế trực thu (đánh trên thu nhập) bao giờ cũng công bằng hơn thuế gián thu
(đánh trên tiêu dùng).
Người nộp thuế cũng là người chịu thuế.
- Thuế gián thu: là loại thuế mà người tiêu dùng cuối cùng phải chịu qua giá mua hàng, giá đã có
thuế như: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu th đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; những t chức,
nhân kinh doanh mặt hàng đó đi tượng np thuế. Mục đích đng viên thu nhập xã hi tng qua tiêu
dùng của các tchức và cá nn, kng căn cứ vào thu nhập và gia cảnh của người np thuế.
- Thuế trực thu: loại thuế t hu trực tiếp mt phần vào phần thu nhập của doanh nghiệp, của cá
nhân sản xuất kinh doanh, của những người hành nghề tự do. Những doanh nghiệp, nhữngnhân sản
xuất kinh doanh, những người hành nghề tdo thu nhập nếu không thuc diện miễn thuế thu nhập thì
h phải trực tiếp khai nộp thuế cho Nhà nước. Thu trực tiếp vào thu nhập của đối tượng np thuế, người
np thuế vừa người chịu thuế, gồm các loại thuế: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhậpnn.
Thuế thu nhập doanh nghiệp điều tiết thu nhập của doanh nghiệp, thuế t hu nhậpnn điều tiết thu
nhập của cá nn, thể hiện rõ nghĩa vụ của ng dân đối với đất nước và được căn cứ t rên các nguyên tắc
"lợi ích", "công bằng" và "khnăng nộp thuế". T heo nguyên tắc lợi ích thì mọi người t rong xã hi đều
được hưởng những thành qupt triển của đất nước về luật pháp thchế, cơ sở htầng, phúc lợi xã hi,
an ninh trật t... đồng thời cũng nghĩa v đóng góp mt phần thu nhập của mình cho xã hi thông qua
việc nộp thuế. Nguyên tắc "ng bằng" và “khả năng nộp thuế” thể hiệnch: người có thu nhập cao
n thì nộp thuế nhiều hơn, người thu nhập như nhau nhưng hoàn cảnh khó khăn hơn thì np thuế
ít hơn, mỗi nhân thu nhập từ các ngun kc nhau đều được điều chỉnh thống nhất trong mt
chính sách thuế; người có thu nhập thấp chưa phải np thuế.
3
Đối tượng nộp thuế TNCN bao gm nhiều loại thu nhập, trong khuôn kh bài luận này, nhóm tnh
bày tập trung vào thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
1.2. Th tờng bất động sn
1.2.1. Khái nim
Thtrường BĐS là quá trình giao dịch hàng hoá BĐS giữa các bên liên quan. nơi diễn ra các
hoạt động mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và các dịch vụ có liên quan như trung gian, i
giới, tư vấn... liên quan đến BĐS như trung gian, i giới, tư vấn... giữa các chủ thể trên thtrường mà
đó vai trò quản lý nhà nước tác động quyết định đến sự thúc đẩy phát triển hay kìm hãm hoạt động
kinh doanh trên thị trường BĐS.
1.2.2. Đặc đim th trường bất động sn
- Chu kỳ dao động của thtrường BĐS gồm 4 giai đoạn: phn vinh (sôi đng), suy thoái (có dấu
hiệu chững lại), tiêu điều (đóng băng) và phc hồi (nóng dần lên thể gây sốt”).
- Hầu hết các quốc gia có nền kinh tế thị trường, thị trường BĐS đều hình tnh và phát triển
qua 4 cấp độ: sơ khởi, tập trung hóa, tiền tệ hóa và tài chính hóa
Cấp độ sơ khởi: là giai đoạn tất cả mọi người đều thtạo lập được nhà ca mình, chỉ cần
mt mảnh đất là có thể hình tnh nên một cái nhà và được coi là BĐS.
Cấp đtập trung hóa: do hạn chế về đất đai và hạn chế về năng lực xây dựng, không phải
ai cũng có thể hình thành và phát triển một tòa nhà, một BĐS lớn, một dự án BĐS.
Cấp đ tiền tệ hóa: sbùng nổ của c doanh nghiệp phát triển BĐS, do hạn chế về các
điều kiện bán BĐS, không phải doanh nghiệp nào cũng đủ tiền để phát triển BĐS cho tới khi bán
ra được trên thị trường.
Cấp độ i chính hóa: khi quy của thị tờng BĐS tăng cao và thị trường pt triển mạnh,
do những hạn chế về ngun vốn dài hạn tài trcho thị trường BĐS, các ngân hàng hoặc không thể tiếp
tc cho vay đối với BĐS hoặc sẽ đối mặt với các rủi ro.
- Thtrường BĐS mang tính vùng, tính khu vực sâu sắc và kng tập trung, trải rộng trên khắp các
vùng miền của đất nước. Sản phẩm hàng h BĐSdư thừa” ở vùng này cũng không thể đem bán ở
vùng kc được. Bên cạnh đó, mỗi thị trường mang tính chất địa phương với quy mô và trình đkhác
nhau do có sự phát triển không đều giữa các vùng, các miền, do điều kiện tnhiên và trình đ phát triển
kinh tế-văn hoá-hội khác nhau dẫn đến quy mô và trình đ phát triển của thị trường BĐS khác nhau.
Thtrường BĐS ở các đô thị có quy mô và trình đ pt triển kinh tế cao thì hoạt động sôi đng hơn th
tờng BĐSnông tn, miền núi v.v..
- Thtrường BĐS chịu sự chi phối của yếu t pháp luật, đặc biệt hthống các văn bản quy phạm
pháp luật v đất đai và nhà ở. Chính ph các nước trên thế giới đều quan tâm đến BĐS và thị trường
4
BĐS, luôn điều chỉnh chính sách về BĐS và thtrường BĐS nhằm huy đng các ngun lực về BĐS phc
vụ các mc tiêu phát triển kinh tế-xã hội.
- Thtrường BĐS là một dạng thtrường không hoàn hảo (thông tin không đầy đ, thiếu mt s t
chức của thtrường). Nguyên nhândo xuất phát từ những đặc trưng riêng ca mi vùng, chịu sự chi
phối của điều kiện tnhiên ng như truyền thng và tập quán, thhiếu, tâm lý xã hội trong quá trình sử
dng BĐS. Sự tác động của Nhà nước cũng là mt trong các yếu tố tạo nên tính không hoàn hảo của thị
tờng BĐS. Bất kỳ Nhà ớc nào cũng đều sự can thiệp vào thị trường BĐScác mức độ khác
nhau, trong đó chủ yếu là đất đai để thực hiện các mc tiêu phát triển chung.
- Thtrường BĐS mối liên hmật thiết với thị trường vn và tài chính. Khi BĐS tham gia lưu
tng trên thtrường BĐS, các giá trị cũng như các quyền về BĐS được đem ra trao đổi, mua bán, kinh
doanh v.v.. giải quyết vấn đề lưu tng tiền tệ, thu hi vốn đầu tư mang lại lợi nhuận cho các bên giao
dịch. Điều này chứng tthị trường BĐS là đầu ra quan trọng của thị trường vn. Ngược lại, thị trường
BĐS hoạt động tốt cơ sđể huy động được ngun tài chính lớn cho phát triển kinh tế thông qua thế
chấp và giải ngân.
1.2.3. Các thành phn tham gia tn th trường bất động sn
Tổ chức pt triển qu đất: thực hiện bi thường, giải phóng mặt bằng trong trường hợp thu hi đt
sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được ng bố mà chưa có dự án đầu tư; nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất trong khu vực quy hoạch phải thu hồi đất mà người sử dụng đất nhu cầu chuyển
đi i khác tớc khi Nhà ớc quyết định thu hi đất; quản qu đất đã thu hi và t chức đấu g
quyền sử dụng đất theo quyết định của quan n nước thẩm quyền đối với diện tích đất được giao
quản.
Các tchức thông tin BĐS: cung cấp tng tin đầy đủ vluật pháp, chế, chính sách, quy hoạch,
kế hoạch v.v.. một cách ng khai minh bạch và tạo điều kiện cho mọi ch thể có nhu cầu giao dịch v
BĐS dễ dàng tiếp cận với các thông tin đó tng qua các phương tiện tng tin đại chúng như sách, báo,
tạp chí, truyền hình, truyền thanh, thương mại điện tv.v... các dịch v tư vấn ng về thông tin cho các
đi tượng nhu cầu.
Các tchức môi giới BĐS: tư vấn giao dịch, chuẩn bị các căn cứ cần thiết để người mua và người
bán đi đến quyết định cuối cùng.
Các tchức tư vn pháp lí về BĐS: cung cấp các vấn đề pp liên quan đến BĐS, thể thức
giao dịch, cách thức mở đầu và kết thúc một quá trình mua-bán BĐS v.v..
Các tổ chức định gBĐS:
- Cung cấp thông tin về giá các loại BĐS và các tng tin liên quan đến giá BĐS trong việc
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu BĐS, các tng tin liên quan đến sự hình tnh giá
BĐS theo yêu cầu của các tchức, cá nhân.
- Pn tích, dự báo giá cả BĐS (ngắn, trung và dài hạn)
5
Người quản thị trường BĐS (Nhà ớc): Nhà nước tham gia thị trường BĐS với tư cách
người quản vĩ mô đối với hoạt động của thị trường BĐS. Nhà nước xây dựng hệ thng luật pháp, tạo
khuôn kh pp cho hoạt động của thị trường BĐS. Đồng thời, Nhà nước cũng thực hiện các biện
pháp kinh tế, tài chính thúc đẩy thị trường BĐS phát triển, thực hiện quản và giám sát, cung cấp h
thng tng tin về BĐS.
Cá nn: gm đủ mọi thành phần, mọi ngành nghề, tnhững người mun mua đi bán lại BĐS để
kiếm lời đến những người muốn tham gia kinh doanh đến những người muốn cung cấp các dịch v h tr
hoạt động giao dịch trên thtrường. Trong 3 loại hình hoạt đng trên, thì loại hình cung cấp dịch v h
trợ thì lực lượng các cá nhân tham gia là đông đảo nhất, thể tóm tắt như sau:
Doanh nghiệp kinh doanh BĐS: xuất phát từ những đặc điểm của mình, các ng hóa BĐS đều
đòi hỏi phải được tạo lập theo quy hoạch: y dựng nhà ng phải theo quy hoạch, xây dựng nhà máy
ng phải tuân thủ quy hoạch đã xác định... Để đáp ứng đòi hỏi tiên quyết này, chnhững ai k thuật,
chun môn, vốn liếng... mới đảm nhận được việc t ạo lập hàng hoá BĐS và t chức việc cung ứng các
ng h này cho các nhu cầu trong xã hi. Những người này tớc sau đều phải t chức hoạt động kinh
doanh của mình dưới hình thức mt doanh nghiệp kinh doanh BĐS.
Trong thực tế, 3 loại người mua có nhu cầu về BĐS: nhu cầu tiêu dùng (n ở), nhu cầu sản
xuất (nhà ởng) và nhu cầu kinh doanh (văn phòng để bán, cho thuê ... nhằm mc đích mua đi bán lại
kiếm lời. Nhu cầu thứ 3 này sau này phát triển lên sẽ làm nảy sinh cái gi là thị trường đầu cơ BĐS .
1.2.4. Cung và cu bất động sn
Cung bất động sn
- Tại thị tờng thành ph Hồ Chí Minh, theo nhận định của Công ty CB Richard Ellis Việt Nam
(CBRE Việt Nam) tổng kết tình hình hoạt động thị trường bất động sản T p.HCM so với 3 quý trước của
m, quý 4/2009 thtrường bất đng sản đã khởi sắc và tăng tởng. Tiếp ni sự cải thiện của thị trường
cui năm 2009, bất động sản năm 2010 sẽ có nhiều thay đổi theo chiều hướng tt hơn.
- Trong m 2010, thtrường văn phòng TP.HCM sẽ tăng tm 350.000m2 sàn n phòng nếu các
dự án hoàn tnh đúng tiến độ. Nguồn cung tăng nên dự báo giá thuê sẽ tiếp giảm t ừ 10-15%. Diện tích
thuê trung bình của các hợp đồng sẽ xoay quanh mặt bằng từ 150 - 300m2.
- Trong quý 4/2009, sôi đng nhất của thtrường bất đng sản có thi đến là các căn h bán. Chỉ
trong 3 tng cuối năm ngun cung đã tăng gấp đôi so với quý 3 trước đó. Đã 11 dự án được chào bán
với 4.800 căn hộ; 11 dự án đã hoàn tnh cung cấp cho thị trường 3.500 căn h. Dù ngun cung tăng
đáng kể nhưng giá chào bán căn hộ vẫn giữ được nhịp ổn định trong hầu hết tất cả các phân khúc trong
sut quý 4. Mặc dù phân khúc căn h cao cấp vẫn được người mua chú ý nhưng căn h phân khúc trung
bình và nh dân vẫn giữ vị trí chủ đạo trong các giao dịch thành công trên thtrường. Nhu cầu phân căn
h bình dân giá bán dưới 800 USD/m2 sẽ t iếp tc chiếm ưu thế trong giao dịch trên thị trường.
Theo dđoán t2010 đến 2012, Tp.HCM sẽ khoảng 60.000 căn h tung ra thị trường. Nếu so
với lượng cầu về nhà ở của TP.HCM t heo n dự báo của các cơ quan quản lí là hơn 110.000 căn thì