1
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
CHƯƠNG TRÌNH ETEP
HỌC VIỆN QUẢN GIÁO DỤC
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG
CÁN BỘ QUẢN CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
(Lưu hành nội bộ)
NỘI DUNG 3
XÂY DỰNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH DẠY HỌC,
GIÁO DỤC TRƯỜNG TRUNG HỌC S
NỘI, 2020
2
NỘI DUNG 3
XÂY DỰNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH DẠY HỌC, GIÁO DỤC
TRƯỜNG TRUNG HỌC SỞ
3.1. Kế hoạch giáo dục nhà trường............................................................................... 7
3.1.1. Quan niệm kế hoạch giáo dục nhà trường xây dựng kế hoạch nhà trường..7
3.1.2. Nội dung của kế hoạch giáo dục nhà trường......................................................8
3.2. Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục trường trung học cơ sở............................9
3.2.1 Xác định các căn cứ lập kế hoạch xây dựng kế hoạch giáo dục trường trung
học sở…………………………………………………………………………...10
3.2.2. Qui trình xây dựng kế hoạch giáo dục trường trung học sở.......................12
3.3. Triển khai thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục trường trung học cơ sở...22
3.3.1. Tổ chức lớp học, phân công giáo viên xây dựng bộ máy tổ chức theo kế
hoạch giáo dục nhà trường......................................................................................... 22
3.3.2. Tổ chức triển khai các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và giáo dục theo
định hướng STEM…………………………………………………………….……24
3.3.4. Đảm bảo sở vật chất, thiết bị dạy học các điều kiện khác theo kế hoạch
giáo dục nhà trường………………………………………………………………...36
3.3.5. Tổ chức bồi dưỡng giáo viên theo yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục
trung học sở……………………………………………………………………..36
3.3.6. Huy động các lực lượng cộng đồng tham gia thực hiện kế hoạch giáo dục nhà
trường………………………………………………………………………………38
3.4. Giám sát, đánh giá kế hoạch hoạt động dạy học, giáo dục nhà trường...........39
3.4.1. Xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch giám sát, đánh giá.......................... 40
3.4.2. Sử dụng kết quả giám t, đánh giá..................................................................48
3.4.3. Điều chỉnh kế hoạch hoạt động dạy học, giáo dục.......................................... 51
3
HIỆU VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ
GV Giáo viên
CBQL Cán bộ quản
BD Bồi dưỡng
HS Học sinh
CTGD Chương trình giáo dục
CTGDPT Chương trình giáo dục phổ thông
TH Tiểu học
THCS Trung học sở
THPT Trung học phổ thông
ĐHSP Đại học sư phạm
ĐHGD Đại học Giáo dục
HVQLGD Học viện Quản lý giáo dục
GDPT Giáo dục phổ thông
GDĐT Giáo dục Đào tạo
HĐGD Hoạt động giáo dục
HĐTN Hoạt động trải nghiệm
PPDH Phương pháp dạy học
KTĐG Kiểm tra đánh giá
NCBH Nghiên cứu bài học
CSVC sở vật chất
TBDH Thiết bị dạy học
4
CHÚ GIẢI THUẬT NGỮ
Chương trình giáo dục phổ thông: Chương trình giáo dục phổ thông n
bản thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất
năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục phương pháp
đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản chất lượng giáo dục phổ thông; đồng
thời cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ thống từng cơ sở
giáo dục phổ thông.
Phẩm chất: Phẩm chất những tính tốt thể hiện thái độ, hành vi ứng xử của
con người; cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người;
Phẩm chất được đánh giá thông qua hành vi.
Năng lực: ng lực thuộc tính nhân được nh thành, phát triển nh t
chất sẵn và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp
các kiến thức, năng c thuộc nh nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,...
thực hiện thành công một loại hot động nhất định, đạt kết qu mong muốn trong
những điều kiện cụ th.
Năng lực được đánh giá bằng hiệu qu hoạt động.
Môn học: Môn học lĩnh vực nội dung dạy học được thực hiện trong nhà
trường cấu trúc lôgíc phù hợp với các ngành khoa học thực tiễn tương ứng,
phù hợp với những quy luật tâm sinh của dạy học.
Hoạt động giáo dục: Trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018, hoạt động
giáo dục (theo nghĩa rộng) bao gồm hoạt động dạy học và hoạt động trải nghiệm.
Trải nghiệm: Trải nghiệm quá trình hoạt động để thu nhận những kinh
nghiệm, từ đó vận dụng một cách hiệu quả vào thực tiễn cuộc sống.
Hướng nghiệp: Hướng nghiệp trong giáo dục hệ thống các biện pháp tiến
hành trong ngoài sở giáo dục để giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp, khả
năng lựa chọn nghề nghiệp trên sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của nhân với
nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.
Giáo dục STEM: STEM là thuật ngữ viết tắt của các từ Science (Khoa học),
Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật) Mathematics (Toán học). Giáo
dục STEM một cách tiếp cận liên môn trong học tập, đó những khái niệm học
thuật chính xác được kết hợp với bài học thực tiễn khi học sinh vận dụng khoa học,
công nghệ, thuật toán học trong một bối cảnh cụ thể, tạo nên sự kết nối giữa nhà
trường, cộng đồng, việc làm hoạt động kinh doanh toàn cầu cho phép sự phát triển
những hiểu biết tối thiểu về STEM cùng với khả năng cạnh tranh trong nền
5
kinh tế mới” (nguồn:Tsupros, N., R. Kohler, & Hallinen, J. (2009). STEM Education).
Đánh giá tổng kết: Đánh giá tổng kết (còn gọi đánh giá kết quả) đánh giá
tính tổng hợp, bao quát nhằm cung cấp thông tin về sự tinh thông/thành thạo của
học sinh c mặt nội dung kiến thức, năng thái độ sau khi kết thúc một
khóa/lớp học hoặc một môn học/học phần/chương trình học.
Đánh giá quá trình: Đánh giá quá trình hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến
trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học/khóa học, cung cấp thông tin phản hồi
cho người học biết được mức độ đạt được của bản thân so với mục tiêu giáo dục, qua
đó điều chỉnh cách học, cách dạy giúp người học tiến bộ. Đánh giá quá trình còn được
biết đến như đánh giá sự tiến bộ của người học.
Tích hợp: Tích hợp sự hợp nhất/ nhất th hóa các bộ phận khác nhau để đưa
tới một đối tượng mới như một th thống nhất dựa trên những nét bản chất của các
thành phần đối tượng ch không phải phép cộng đơn giản những thuộc tính của đối
tượng ấy.
Dạy học tích hợp: Dạy học tích hợp định hướng dạy học trong đó giáo viên
tổ chức, hướng dẫn để học sinh biết huy động tổng hợp kiến thức, năng thuộc
nhiều lĩnh vực (môn học/hoạt động giáo dục) khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ
học tập; thông qua đó hình thành những kiến thức, kỹ ng mới; phát triển được những
năng lực cần thiết, nhất ng lực giải quyết vấn đề trong học tập thực tiễn cuộc
sống.
Phân hóa: Phân hóa chia một khối/ một nhóm thành nhiều phần/ nhiều đối
tượng các tính chất khác biệt nhau để thực hiện những tác động cho phù hợp.
Dạy học phân hóa: Dạy học phân hóa dạy theo từng loại đối tượng, phù hợp
với tâm sinh , khả năng, nhu cầu và hứng thú của người học nhằm phát triển tối đa
tiềm năng riêng vốn của mỗi người học.
Nội dung giáo dục địa phương: Nội dung giáo dục của địa phương những
vấn đề bản hoặc thời sự v văn hóa, lịch sử, địa lí, kinh tế, hội, môi trường,
hướng nghiệp,... của địa phương bổ sung cho nội dung giáo dục bắt buộc chung thống
nhất trong cả nước, nhằm trang bị cho học sinh những hiểu biết về nơi sinh sống, bồi
dưỡng cho học sinh tình u quê hương, ý thức tìm hiểu vận dụng những điều đã
học để góp phần giải quyết những vấn đề của quê ơng.
Kế hoạch giáo dục của nhà trường: Kế hoạch giáo dục của nhà trường loại
hình văn bản chun môn nghiệp vụ đ triển khai áp dụng chương trình giáo dục ph
thông quốc gia trong bối cảnh c thể của địa phương và c điều kiện thực tế của nhà
trường; Kế hoạch giáo dục nhà trường văn bản cụ thể hóa tiến trình thực hiện chương
trình giáo dục phổ thông (bao gồm nội dung giáo dục địa phương) p hợp với điều kiện