0
4.1. Ch đo xây dựng t chức thực hin kế hoạch dạy học môn học/hoạt đng giáo
dc theo hướng phát trin năng lực, phẩm chất học sinh..................................................... 6
4.2. Ch đạo thực hin hình thức, phương pháp dạy học, giáo dc phát trin năng lực,
phẩm chất học sinh; ứng dng công ngh mi trong dạy học.............................................. 8
4.3. Ch đạo thực hin kim tra, đánh giá kết qu môn học, hoạt động giáo dc ca học
sinh……………………………………………………………………………………………9
4.4. Ch đạo sinh hoạt tổ/nhóm chun môn trường trung học cơ s............................. 10
4.4.1. Sinh hoạt chuyên môn tng xuyên.........................................................................11
4.4.2. Sinh hoạt chuyên môn theo chủ đề.............................................................................11
4.4.3. Ch đạo tổ/nhóm thc hin sinh hoạt chuyên môn theo ng nghiên cu i học
(da trên phân tích hoạt động học tp của học sinh)............................................................13
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
CHƯƠNG TRÌNH ETEP
HỌC VIỆN QUẢN GIÁO DỤC
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG
CÁN BỘ QUẢN SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
(Lưu hành nội bộ)
NỘI DUNG 4:
CHỈ ĐẠO HOẠT ĐỘNG TỔ/NHÓM CHUYÊN MÔN
TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC SỞ
NỘI, 2020
1
NỘI DUNG 4
CHỈ ĐẠO HOẠT ĐỘNG TỔ/NHÓM CHUYÊN N
TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC SỞ
4.1. Chỉ đạo xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học môn học/hoạt động
giáo dục theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh..................................6
4.2. Chỉ đạo thực hiện hình thức, phương pháp dạy học, giáo dục phát triển năng
lực, phẩm chất học sinh; ng dụng công ngh mới trong dạy học............................8
4.3. Chỉ đạo thực hiện kiểm tra, đánh giá kết qu môn học, hoạt động giáo dục
của học sinh…………………………………………………………………………..9
4.4. Chỉ đạo sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trường trung học sở..................10
4.4.1. Sinh hoạt chuyên môn thường xuyên...............................................................11
4.4.2. Sinh hoạt chuyên môn theo chủ đề.................................................................. 11
4.4.3. Chỉ đạo tổ/nhóm thực hiện sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài
học (dựa trên phân tích hoạt động học tập của học sinh).......................................... 13
2
HIỆU VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ
GV Giáo viên
CBQL Cán bộ quản
BD Bồi dưỡng
HS Học sinh
CTGD Chương trình giáo dục
CTGDPT Chương trình giáo dục phổ thông
TH Tiểu học
THCS Trung học sở
THPT Trung học phổ thông
ĐHSP Đại học sư phạm
ĐHGD Đại học Giáo dục
HVQLGD Học viện Quản lý giáo dục
GDPT Giáo dục phổ thông
GDĐT Giáo dục Đào tạo
HĐGD Hoạt động giáo dục
HĐTN Hoạt động trải nghiệm
PPDH Phương pháp dạy học
KTĐG Kiểm tra đánh giá
NCBH Nghiên cứu bài học
CSVC sở vật chất
TBDH Thiết bị dạy học
3
CHÚ GIẢI THUẬT NGỮ
Chương trình giáo dục phổ thông: Chương trình giáo dục phổ thông văn
bản thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất
năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục phương pháp
đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản chất lượng giáo dục phổ thông; đồng
thời cam kết của Nhà ớc nhằm bảo đảm chất ợng của cả hệ thống từng sở
giáo dục phổ thông.
Phẩm chất: Phẩm chất những tính tốt thể hiện thái độ, hành vi ng xử của
con người; cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người;
Phẩm chất được đánh giá thông qua hành vi.
Năng lực: ng lực là thuộc tính cá nhân đưc hình thành, phát triển nh t
chất sẵn và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp
các kiến thức, kĩ năng và các thuộc nh nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,...
thực hiện thành ng một loi hoạt động nht định, đạt kết qu mong muốn trong
những điều kiện cụ thể.
Năng lực được đánh giá bằng hiệu quả hoạt động.
Môn học: Môn học lĩnh vực nội dung dạy học được thực hiện trong nhà
trường cấu trúc lôgíc phù hợp với các ngành khoa học thực tiễn tương ứng,
phù hợp với những quy luật tâm sinh của dạy học.
Hoạt động giáo dục: Trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018, hoạt động
giáo dục (theo nghĩa rộng) bao gồm hoạt động dạy học hoạt động trải nghiệm.
Trải nghiệm: Trải nghiệm quá trình hoạt động để thu nhận những kinh
nghiệm, từ đó vận dụng một cách hiệu quả vào thực tiễn cuộc sống.
Hướng nghiệp: Hướng nghiệp trong giáo dục hệ thống các biện pháp tiến
hành trong ngoài sở giáo dục để giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp, khả
năng lựa chọn nghề nghiệp trên sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của nhân với
nhu cầu sử dụng lao động của hội.
Giáo dục STEM: STEM là thuật ng viết tắt của các từ Science (Khoa học),
Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật) Mathematics (Toán học). Giáo
dục STEM một cách tiếp cận liên môn trong học tập, đó những khái niệm học
thuật chính xác được kết hợp với bài học thực tiễn khi học sinh vận dụng khoa học,
công nghệ, thuật toán học trong một bối cảnh cụ thể, tạo nên sự kết nối giữa nhà
trường, cộng đồng, việc làm hoạt động kinh doanh toàn cầu cho phép sự phát triển
những hiểu biết tối thiểu về STEM cùng với kh năng cạnh tranh trong nền
4
kinh tế mới” (nguồn:Tsupros, N., R. Kohler, & Hallinen, J. (2009). STEM Education).
Đánh giá tổng kết: Đánh giá tổng kết (còn gọi đánh giá kết quả) đánh giá
tính tổng hợp, bao quát nhằm cung cấp thông tin về sự tinh thông/thành thạo của
học sinh c mặt nội dung kiến thức, năng thái độ sau khi kết thúc một
khóa/lớp học hoặc một môn học/học phần/chương trình học.
Đánh giá quá trình: Đánh giá quá trình hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến
trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học/khóa học, cung cấp thông tin phản hồi
cho người học biết được mức độ đạt được của bản thân so với mục tiêu giáo dục, qua
đó điều chỉnh cách học, cách dạy giúp người học tiến bộ. Đánh giá quá trình còn được
biết đến như đánh giá sự tiến bộ của người học.
Tích hợp: Tích hợp sự hợp nhất/ nhất th hóa các bộ phận khác nhau để đưa
tới một đối tượng mới như một thể thống nhất dựa trên những t bản chất của các
thành phần đối tượng chứ không phải là phép cộng đơn giản những thuộc nh của đối
tượng ấy.
Dạy học tích hợp: Dạy học tích hợp định ớng dạy học trong đó giáo viên
tổ chức, hướng dẫn để học sinh biết huy động tổng hợp kiến thức, năng thuộc
nhiều lĩnh vực (môn học/hoạt động giáo dục) khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ
học tập; thông qua đó hình thành những kiến thức, kỹ năng mới; phát triển được những
năng lực cần thiết, nhất năng lực giải quyết vấn đề trong học tập thực tiễn cuộc
sống.
Phân hóa: Phân hóa chia một khối/ một nhóm thành nhiều phần/ nhiều đối
tượng các tính chất khác biệt nhau đ thực hiện những tác động cho phù hợp.
Dạy học phân hóa: Dạy học phân hóa dạy theo từng loại đối ợng, phù hợp
với tâm sinh , khả năng, nhu cầu hứng thú của người học nhằm phát triển tối đa
tiềm năng riêng vốn của mỗi người học.
Nội dung giáo dục địa phương: Nội dung giáo dục của địa phương những
vấn đề bản hoặc thời sự v văn hóa, lịch sử, địa lí, kinh tế, hội, môi trường,
hướng nghiệp,... của địa phương b sung cho nội dung giáo dục bắt buộc chung thống
nhất trong cả nước, nhằm trang bị cho học sinh những hiểu biết về nơi sinh sống, bồi
dưỡng cho học sinh tình u quê hương, ý thức tìm hiểu vận dụng những điều đã
học để góp phần giải quyết những vấn đề của quê hương.
Kế hoạch giáo dục của nhà trường: Kế hoạch giáo dục của nhà trường là loại
hình văn bản chun môn nghiệp vụ để triển khai áp dụng chương trình giáo dục phổ
thông quốc gia trong bối cảnh cụ th của địa phương và các điều kiện thực tế của nhà
trường; Kế hoạch giáo dục nhà trường là văn bản c thể hóa tiến trình thực hiện chương
trình giáo dục ph thông (bao gồm nội dung giáo dục địa phương) phù hợp với điều kiện