1
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ CẢM THỤ VĂN HỌC VÀ VIỆC
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CẢM THỤ VĂN HỌC CHO HSTH
1.1. Khái quát về cảm thụ n học
1.1.1. Khái niệm cảm thụ văn học
1.1.1.1. Cảm thụ văn học là gì?
Cảm thụ văn học một quá trình tiếp nhận, hiểu, cảm được văn chương, tính
hình tượng của văn chương, đặc trưng ngôn ngữ nghệ thuật, đặc trưng phản ánh nghệ
thuật của văn chương” (Phương pháp dạy học tiếng Việt Tiểu học, Nxb Đại học
Quốc gia, Hà Nội, 1999).
Cảm thụ văn học scảm nhận những giá trị nổi bật, những điều sâu sắc, tế
nhị đẹp đẽ của văn học thể hiện trong c phẩm (cuốn truyện, bài văn, bài thơ…)
hay một bộ phận của tác phẩm (đoạn văn, đoạn thơthậm chí một từ ngữ giá trị
trong câu văn, câu thơ)(Luyện tập về cảm thụ văn học, Nxb Giáo dục, 2003).
Cảm thụ văn học (CTVH) hoạt động thâm nhập vào thế giới nghthuật của
tác phẩm văn học bằng nhiều năng lực tinh thần: tri giác, xúc cảm, liên tưởng, tưởng
tượng... nhằm phát hiện, khám phá, chiếm lĩnh bản chất thẩm của văn chương, tạo
được mối giao cảm đặc biệt giữa tác giả và bn đọc.
- Cấu trúc của CTVH: sự đan xen phức tạp các yếu tố: tri giác, giải, xúc
cảm, liên tưởng, tưởng tượng...
- Mục đích của CTVH: Cảm nhận, phát hiện, khám phá chiếm lĩnh bản chất
thẩm mĩ của văn chương, nhằm bồi dưỡng mĩ cảm phong phú, tinh tế cho độc giả.
- Yêu cầu của CTVH:
+ Phải xúc cảm, suy ngẫm, tưởng tượng, thực sự gần gũi, "nhập thân" vào
thế giới nghệ thuật của tác phẩm văn học
+ Cảm nhận được những giá trị nổi bật, những điều sâu sắc, tế nhị đẹp đẽ
nhất của văn học thể hiện trong tác phẩm hay một bộ phận của tác phẩm.
+ Phương thức chiếm lĩnh đối tượng chủ yếu là bằng tình cảm, những xúc động
mang tính trực quan, trực cảm, những liên tưởng, suy luận...
+ Cảm thụ đặc biệt cần đến sự tinh tế, nhạy cảm, sâu sắc của tâm hồn, cần đến
vốn sống, vốn văn hoá, sự trải nghiệm của con người.
1.1.1.2. Cảm thụ văn học và tiếp nhận văn học
2
- Tiếp nhận văn học hoạt động “tiêu dùng”, “thưởng thức”, “phê bình” văn
học của độc giả. góp phần làm thoả mãn nhu cầu tinh thần, nhu cầu thẩm mỹ của
con người trong cuộc sống.giúp hoạt động sáng tạo nghệ thuật trở nên ý nghĩa,
mục đích những giá trị chân chính của tác phẩm được bảo tồn, được phát triển
phong phú.
- CTVH là một hoạt động mang tính đặc thù trong tiếp nhận văn học.
1.1.1.3. Cảm thụ và đc - hiểu tác phẩm văn học
- Phân biệt cảm thụ và đọc - hiểu tác phẩm văn học:
Đọc - hiểu Cảm thụ
- đọc nắm bắt thông tin,
quá trình nhận thức để khả năng
thông hiểu những gì được đọc.
- đọc-hiểu mức đcao nhất, hiểu sâu
sắc tác phẩm, khám phá, chiếm lĩnh bản
chất thẩm của văn chương.
- Hiệu quả: hiểu được ý nghĩa của
ngôn ngữ nghệ thuật; nắm bắt nội
dung thông tin của văn bản → thiên
về tri giác.
- Hiệu quả: đánh giá khả năng sử dụng
ngôn ngữ nghệ thuật, thẩm thấu thông tin,
cảm nhận ý nghĩa sâu xa của tác phẩm, tạo
mối giao cảm tác giả - bạn đọc → huy động
cả tri giác, xúc cảm, tưởng tượng…
- Đọc hiểu tất cả các loại văn bản. - Cảm thụ văn bản nghệ thuật.
- Mối quan hệ giữa đọc - hiểu và cảm thụ văn học:
Đọc - hiểu cảm th đều những hoạt động thâm nhập vào tác phẩm văn
chương. Chúngsự tác động qua lại, thống nhất nhưng không đồng nhất. thể nói
từ đọc - hiểu đến cảm thụ là một tiến trình chiếm lĩnh thế giới nghệ thuật. Nếu coi đọc
hiểu bước khởi đầu, nền móng thì cảm thụ văn học bước cuối cùng hoàn thành
quá trình thâm nhập một văn bản nghệ thuật.
Đầu tiên đọc để hiểu nội dung tác phẩm, nắm bắt các thông tin tác giả gửi
gắm, nhận diện các yếu tố nghệ thuật đã được sử dụng nhằm chuyển tải thông tin tới
người đọc một cách ấn tượng. Cảm thụ quá trình người đọc nhập thân đầy cảm xúc
vào tác phẩm, suy về một scác câu chữ, hình ảnh, lập luận sống cùng m
trạng, cảm xúc của nhân vật. Hiểu cảm thụ văn bản nghệ thuật thuộc hai mức độ
nông u khác nhau: hiểu việc chạm tới nội dung bề mặt của ngôn từ nghthuật,
còn cảm thụ việc nhận thức được chiều sâu ý nghĩa của văn bản từ những
3
ngôn từ gợi ra.
Ví dụ: Văn bản Mùa xuân đến (Nguyễn Kiên, Tiếng Việt 2, tập 2).
Để hiểu bài văn này, người đọc chỉ cần quan tâm đến các thông tin: dấu hiệu của
mùa xuân, những thay đổi của bầu trời mọi vật khi mùa xuân đến; hương vị của
mỗi loài hoa, vẻ riêng của mỗi loài chim... cuối cùng khái quát nội dung bài: mùa xuân
làm cho cảnh vật thêm đẹp đẽ và sinh động.
Nhưng để cảm thụ nó, người đọc phải một thứ mẫn cảm riêng, thể đó là s
nhạy cảm của tâm hồn, sự thành tâm chú ý, chút thắc mắc mang tính thẩm mĩ...
miễn không dễ dàng đi qua câu chữ của bài văn này. Người đọc thể dừng lại
đâu đó. Chỗ khiến người ta dễ chú ý đây chính câu văn đầu câu văn cuối, bởi
đã thông báo những điều khác thường. Câu đầu cho biết hoa mận một cách thức
rất khác lạ để báo hiệu mùa xuân: stàn lụi - hoa mận dùng cái chết của mình để báo
hiệu sự bừng nở của sức sống mới, vậy, trở thành loài hoa hiếm hoi không
mặt trong mùa xuân. Câu cuối, miêu tả tâm trạng chú chim sâu (đây loài chim duy
nhất trong bài được miêu tả tâm trạng). Một chữ "nhưng" đã đủ tạo ra sự khác biệt
giữa loài chim này với các loài chim bạn: không bị ám ảnh bởi hình ảnh
cánh hoa mận trắng biết nở cuối đông để báo trước mùa xuân tới. biết nhớ tới một
vẻ đẹp đã tàn phai, biết đánh giá ý nghĩa của vẻ đẹp ấy, đã coi vẻ đẹp ấy bất tử.
thể gọi chim sâu là tri âm của hoa mận. Tuy không được góp mặt với mùa xuân nhưng
hoa mận không phải buồn tủi. Màu trắng mong manh chứa đựng sức sống mãnh
liệt của sđược người ta trân trọng và tiếc nuối. Mấy chữ "còn mãi sáng ngời"
sức lay động sâu sắc.
Tuy nhiên, ranh giới giữa hai cấp độ này đôi khi kphân biệt. Hiểu một cách
sâu sắc thì chạm đến cảm thụ, cảm thụ xuất phát từ đọc-hiểu và bao hàm cả đọc-hiểu...
Mỗi người đều thể rèn luyện, trau dồi cách đọc đtừng bước nâng cao trình
độ cảm thụ văn học cho bản thân, từ đó thể cảm nhận cuộc sống tốt hơn. Đọc
suy ngẫm, tưởng tượng (hay liên tưởng) rung cảm thực sự chính người đọc biết
cảm thụ văn học. Đúng như nhà văn Anh Đức đã tâm sự: Khi đọc, tôi không chỉ thấy
dòng chữ mà còn thấy cảnh tượng ở sau dòng chữ, trí tưởng tượng nhiều khi dẫn tôi đi
rất xa, vẽ thêu ra lắm điều thú vị”.
1.1.2. Các cấp độ cảm thụ văn học
Có bốn cấp độ cảm thụ văn học:
1. Cảm thụ ngôn từ: cảm thụ v ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, các biện pháp tu từ...
4
2. Cảm thụ hình tượng: hình tượng nhân vật, hình tượng tác giả, chi tiết, hình
ảnh, kết cấu, không gian, thời gian...
3. Cảm thụ ý nghĩa tác phẩm: nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa tường minh, nghĩa
hàm ẩn, ý nghĩa lịch sử - xã hội, ý nghĩa nhân văn - thẩm mĩ...
4. Cảm thụ tưởng của tác giả: tư ởng, quan niệm, chính kiến của nhà văn v
con người, xã hội, đạo đức, nghệ thuật, thẩm mĩ
Ví dụ: Các cấp độ cảm thụ bài thơ Cây dừa của Trần Đăng Khoa:
- Cảm thụ ngôn từ:
+ Dùng nhiều động từ: dang tay, gật đầu, đón, gọi, múa reo, đánh nhịp...
+ So sánh: tàu dừa - chiếc lược, quả dừa - đàn lợn con...
+ Nhân hóa: cây dừa - con người...
→ Miêu tả cây dừa chân thực, sống động mà tinh tế, ấn tượng.
- Cảm thụ hình tượng: hình tượng cây dừa:
+ Gắn bó chan hòa với thiên nhiên (gió, trăng, mây, nắng, đàn cò)
+ Làm công việc có ích, cao cả: canh giữ đất trời
+ Phong thái: vui tươi, chan hòa, từng trải, ung dung.
Cây dừa vừa như một người bạn hào phóng, vừa như một người lính trang
nghiêm...
- Cảm thụ ý nghĩa tác phẩm:
+ Nghĩa đen: miêu tả cây dừa
+ Nghĩa bóng: hình ảnh thiên nhiên và con người Việt Nam.
+ Ý nghĩa nhân văn - thẩm mĩ: cây dừa - biểu tượng đẹp của đất nước con
người Việt Nam, vừa trẻ trung, vừa thâm trầm, bình thản.
- Cảm thụ tư tưởng của tác giả:
Quan niệm về thiên nhiên: thân thương, bình dị, chan hòa, gần gũi với con người,
Bộc lộ cái nhìn vừa trẻ thơ, vừa già dặn về thế giới xung quanh.
1.1.3. Quá trình cảm thụ văn học
Quá trình CTVH quá trình đi từ đọc - hiểu đến cảm thụ, thâm nhập vào thế
giới nghệ thuật, chiếm lĩnh bản chất thẩm của văn chương, đảm bảo mối quan hệ
giữa nhà văn - tác phẩm - bạn đọc.
Đặc điểm nổi bật của quá trình CTVH đọc văn bản trong nhận biết rung
động. Người đọc có thể tạo nên những liên tưởng thẩm mỹ giữa bản thân mình với văn
bản tác phẩm. Người đọc không chỉ lĩnh hội đầy đủ các thông tin được truyền đạt
5
còn sống đời sống của các nhân vật, của câu chữ, hình ảnh… Nghĩa là, nếu tác giả sử
dụng duy nghệ thuật để sáng tạo tác phẩm, thì người đọc cũng phải sử dụng cùng
loại duy ấy để lĩnh hội tác phẩm. Đó chính là duy hình ợng, loại duy dựa
trên sở tiếp xúc cảm tính với đối tượng, làm sống dậy toàn vẹn đối ợng đó bằng
nghe, nhìn, tưởng tượng, không sao chép đối tượng một cách bàng quan còn bao
hàm thái độ của con người với chính đối tượng đó.
Để đảm bảo yêu cầu của CTVH, người đọc cũng phải thể nghiệm cùng với các
nhân vật, tức phải nhập thân bằng tưởng tượng vào các nhân vật để hình dung các
biểu hiện của chúng, từ đó khái quát đặc điểm, tính cách… Người đọc cũng cần dùng
tưởng tượng, trực giác để cảm nhận ý nghĩa biểu cảm của ngôn từ, từ đó chia sẻ, đồng
sáng tạo với tác giả.
Quá trình CTVH chính là việc đảm bảo hiệu quả nhất mối quan hệ giữa nhà văn
- tác phẩm - bạn đọc. Đến với tác phẩm n học, người đọc muốn được hưởng thụ
bồi đắp những tình cảm thẩm mĩ, muốn được mở mang trí tuệ, bồi dưỡng thêm về
tưởng, đạo đức, lí tưởng, học hỏi kinh nghiệm sống hoặc nhận xét, đánh giá. Bằng việc
cảm thụ, người đọc đã chuyển hóa văn bản thứ nhất của tác giả thành văn bản thứ hai
của mình. Bởi vì, trong khi đọc tác phẩm văn học, người đọc vừa bám vào stả
trong văn bản, vừa liên tưởng tới các hiện tượng ngoài đời, đồng thời cũng dựa vào
cảm nghĩ và lí giải của mình, mà hình dung, tưởng tượng ra con người, sự vật, sự việc
được miêu tả. Khi mối quan hệ nhà văn - tác phẩm - bạn đọc được đảm bảo thì người
đọc sẽ được sự đồng cảm với với tác giả, yêu ghét những chính tác giả yêu
ghét. Trên sở của sự đồng cảm, nếu người đọc tiếp tục suy ngẫm, kết hợp với chân
lí của tác phẩm, liên hệ với thực tế, với bản thân, sẽ đưa đến những nhận thức mới.
Cảm thụ văn học là bước cuối cùng của chặng đường đọc hiểu, đọc hiểu
mức độ cao nhất. vậy, sau khi đã hiểu thấu đáo nội dung một tác phẩm văn học,
người đọc cần tiếp tục phát hiện các tín hiệu thẩm của văn bản nhằm tiếp cận tác
phẩm ở một mức độ cao hơn, tạo mối giao tiếp gần gũi hơn với tác giả. Các tín hiệu đó
thể rất nhỏ bé, nhưng sức khơi gợi sâu xa, đem lại những rung cảm thực sự cho
người đọc. Sau khi phát hiện, bước tiếp theo phân tích, bình giảng làm nổi bật vẻ
đẹp đó để người khác có thể chia sẻ, thưởng thức.
1.1.4. Năng lực cảm thụ văn học
Năng lực CTVH khả năng nắm bắt một ch nhanh, nhạy, chính xác các đặc
điểm, đặc trưng, bản chất của tác phẩm về nội dung nghthuật; khả năng hiểu,