
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tuyến Điểm Du
Lịch Việt Nam

PHẦN I : VÙNG DU LỊCH NAM BỘ VÀ NAM
TRUNG BỘ
PHẦN II : VÙNG DU LỊCH BẮC TRUNG BỘ
PHẦN III : VÙNG DU LỊCH BẮC BỘ
BÀI THỨ NHẤT
ĐỊNH NGHĨA, CHỨC NĂNG, Ý NGHĨA KINH TẾ
XÃ HỘI CỦA DU LỊCH
CÁC VÙNG DU LỊCH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
I -ĐỊNH NGHĨA:
1. Tuyến điểm du lịch:
a. Điểm du lịch:
Điểm du lịch là nơi tập trung một loại tài nguyên về tự nhiên,
nhân văn,kinh tế- xã hội hay một công trình riêng biệt phục vụ
cho du lịch.
- Điểm du lịch địa đạo Củ chi - TPHCM
- Điểm du lịch núi Sam - thị xã Châu đốc - tỉnh An giang
- Điểm du lịch chùa Hương tích - t ỉnh Hà t ây
b. Tuyến du lịch :
Các điểm du lịch được nối với nhau thành tuyến du lịch. Trong
từng trường hợp cụ thể các tuyến du lịch có thể là tuyến du lịch
nội vùng hay t uyến du lịch liên vùng.
- Tuyến du lịch TPHCM - Đà lạt - Nha t rang
- Tuyến du lịchTPHCM - Buôn Ma thuột - Nha trang
- Tuyến du lịch TPHCM - Qui nhơn - Đà nẳng - Huế
II - CÁC HÌ NH THỨC TỔ CHỨC DU LỊCH :
1. Du lịch dã ngoại:
Là loại hình du lịch cắm trại ngoài trời, kết hợp những trò chơi
để tạo mối thân mật trong đoàn du lịch, thường là những nhóm
người trong cùng m ột lớp học, đoàn thể, cơ quan và thích hợp

cho các đối tượng thanh thiếu niên.
- Du lịch Mũi Né - Hòn Rơm (tỉnh Bình thuận)
- Du lịch chinh phục đỉnh núi Lang- Bian ( tỉnh Lâm đồng)
2. Du lịch sinh thái:
Là loại hình du lịch để thưởng thức những tài nguyên thiên
nhiên ( sông, núi, biển, rừng) thích hợp cho mọi đối tượng khách
du lịch đặc biệt là khách nước ngoài.
- Du lịch cù lao An bình - tỉnh Vĩnh long
- Du lịch biển Vũng tàu
- Du lịch rừng quốc gia Bạch Mã - Tỉnh Thừa thiên - Huế
3. Du lịch nghiên cứu :
Là loại hình du lịch tổ chức cho cá nhân hay một nhóm nghiên
cứu, tìm hiểu về các tài nguyên thiên nhiên ( động thực vật học
, địa chất ) , các tài nguyên nhân văn ( văn hóa, trang phục của
các dân tộc )
- Du lịch nghiên cứu rừng quốc gia Cúc phương
- Du lịch nghiên cứu văn hóa Chăm
- Du lịch nghiên cứu các dân tộc ở Tây nguyên
4. Du lịch tìm hiểu về lịch sử - văn hóa :
Là loại hình du lịch tìm hiểu những tài nguyên nhân văn thích
hợp cho mọi đối tượng khách tham quan đến những đình, đền,
chùa, các công t rình kiến trúc nghệ thuật, các công trình kỷ
niệm những danh nhân và sự kiện lịch sử.
- Điểm du lịch địa đạo Củ chi ( TPHCM )
- Điểm du lịch đình Bình thủy ( tỉnh Cần thơ )
- Điểm du lịch đền Côn sơn ( tỉnh Hải dương )
- Khu lưu niệm cụ Nguyễn Sinh Sắc ( tỉnh Đồng tháp )
5. Du lịch vui chơi, giải trí :
Là loại hình du lịch giúp cho khách tham quan những giây phút
được thư giãn về tinh thần sau một thời gian lao động cực nhọc,
tăng cường sức khỏe để tiếp tục công việc.
- Điểm du lịch tắm bùn và nước khoáng Tháp Bà ( tỉnh Khánh
hoà) .
- Điểm du lịch Suối Tiên ( TPHCM) .

II I - CHỨC NĂNG CỦA DU LỊCH:
1. Chức năng xã hội :
Thông qua hoạt động du lịch, khách tham quan có điều kiện
tiếp xúc với những thành tựu về lịch sử, văn hóa phong phú, lâu
đời của các dân tộc
2. Chức năng kinh tế:
Hoạt động du lịch là “ngành công nghiệp không khói”, nghành
công nghiệp mới đem lại nhiều lợi nhuận cho đất nước thông
qua các hình thức kinh doanh: khách sạn, nhà hàng, vận
chuyển, hàng hóa lưu niệm và thúc đẩy các ngành khác phát
triển như: vệ sinh, môi trường, hệ thống giao thông… Hoạt
động du lịch còn giải quyết và thu hút m ột lực lượng lao động
đông đảo.
3. Chức năng sinh thái :
Hoạt động du lịch góp phần tạo nên và phục hồi môi trường
sống ổn định về mặt sinh thái (nhờ hoạt động du lịch các khu
chợ nổi ở đồng bằng sông Cửu long được phục hồi như chợ nổi
Cái bè- tỉnh Tiền giang, chợ nổi Cái răng, chợ nổi Phụng hiệp,
chợ nổi Phong điền - tỉnh Cần thơ), Tràm chim Tam nông - tỉnh
Đồng tháp được gìn giữ đã bảo vệ loài Sếu đầu đỏ được liệt kê
vào danh sách những động vật quí hiếm có nguy cơ tuyệt
chủng.
4. Chức năng chính trị:
Giúp cho khách du lịch nước ngoài hiểu rõ về một đất nước, dân
tộc. Hoạt động du lịch là m ột nhân tố củng cố hoà bình, đẩy
mạnh các quan hệ giao lưu quốc tế, mở rộng sự hiểu biết giữa
các dân tộc.
IV- Ý NGHĨA KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DU LỊCH:
Du lịch góp phần phát triển giao thông, các dịch vụ công cộng,
các thành tựu khoa học kỹ thuật (internet, master card), chỉnh
trang đô thị, trong sạch môi trường
BÀI THỨ HAI
TUYẾN ĐIỂM DU LỊCH VIỆT NAM
PHẦN I: VÙNG DU LỊCH NAM BỘ & NAM

TRUN G BỘ
A- TRUNG TÂM DU LỊCH T.P HỒ CHÍ MINH
I - VỊ TRÍ ĐỊA LÝ T.P HỒ CHÍ MINH :
TP Hồ Chí Minh phía Bắc giáp tỉnh Tây ninh, phía Nam giáp biển
Đông, phía Đông giáp Bình dương, Đồng nai, phía Tây giáp Long
an. Diện tích 2.093,7 km2 , có 12 km bờ biển, cách Hà nội 1.730
km đường bộ. TP Hồ Chí Minh có nhiều sông và kênh rạch, sông
Sài gòn dài 1 0 6 km , sông Đồng nai, kênh Tham lương, kênh Tẻ,
kênh Hồng bàng, kênh Tàu hủ, rạch Bến nghé, rạch Thị nghè,
gạch Lò Gốm …TP Hồ Chí Minh còn là đầu mối của hệ thống giao
thông
- Về hàng không : sân bay quốc tế Tân sơn nhất
- Về đường biển : cảng Sài gòn
- Về đường sắt : đường sắt xuyên Việt nối TP Hồ Chí Minh - Hà
nội
- Về đường bộ:
• Quốc lộ 1A đi xuyên qua Tp Hồ Chí Minh
• Quốc lộ 51 đi Vũng tàu
• Quốc lộ 22 đi Tây ninh
• Quốc lộ 13 đi Bình dương
• Quốc lộ 50 đi Gò công
I I - LỊCH SỬ CỦA T.P HỒ CHÍ MINH:
1. Địa danh Sài gòn :
a. Người Khmer : gọi là PREI NOKOR ( PREI : rài; NOKOR: gòr)
có nghĩa là rừng có phố phường, đô thị
b. Người Việt : SÀI : gỗ; GÒN: cây gòn. Ở khu vực chùa Cây m ai
(Q6) trước đây trồng rất nhiều gòn
1 . Quá trình hình thành & phát triển của TP Hồ Chí Minh :
- Lũy Lão Cầm thế kỷ XVII - XVI I I
- Bến nghé năm 1688
- Phiên Trấn dinh từ 1688 - 16 9 8
- Huyện Tân bình năm 1699
- Gia định thành 1 7 7 5
- Gia định Kinh 1790
- Trấn Gia định 1802

