1
Chúng ta mi đi tìm nhng cái tht cao siêu, nhưng hãy xem li!. Ch da vng
chc nht đang ngay dưới chân ta.
Em bo anh bán đi
Sao anh ham gi li?
Em bo: còn đỏ tiếp
Sao anh c cãi xanh?
Bng đin t màu đỏ,
Và mt em màu xanh
Sao anh nhìn bng giá,
Chng nói em câu nào?
PHÂN TÍCH K THUT (SƯU TM T INTERNET)
PHN I – TNG QUAN VÀ CÁC MÔ HÌNH CƠ BN
Phân tích kĩ thut P.1
Th trường chng khoán đang tr thành mt đim nóng thu hút s quan tâm rt ln ca mt đối tượng
trong xã hi. Cùng vi s quan tâm đó, gii tham gia th trường chng khoán cũng bt đầu quan tâm đến
nhng kĩ thut ng dng trong phân tích và đánh giá để đưa ra quyết định đầu tư phù hp. Hai h thng kĩ
thut phân tích được nói đến nhiu nht là phân tích cơ bn và phân tích kĩ thut. Trong khi đa s chúng ta
đều ít nhiu có nhng kiến thc nht định v phân tích cơ bn thì s lượng người hiu và nm v phân tích
kĩ thut còn hn chế, hơn thế na kh năng ng dng và tính chính xác ca nó còn là mt vn đề đang bàn
cãi hàng trăm năm nay. Để thành viên Saga cũng có kiến thc nht định v khía cnh phân tích kĩ thut,
chúng tôi quyết định cung cp lot bài nghiên cu v phân tích cơ bn. Đây là lot bài ly t bài nghiên
cu ca hai thành viên ca Saga. Hy vng có th giúp các bn mt chút v kiến thc và nhn được góp ý
ca các Saganors.
---------------------------------------------------------------------
Lch s hình thành
Lch s ca Phân tích k thut bt ngun t cách đây hơn 100 năm, t mt người tên là Charles H. Dow.
Ông là người đã sáng lp lên tp chí ph Wall (The Wall Street Journal). Sau nhiu năm nghiên cu, năm
1884 ông đưa ra ch s bình quân ca giá đóng ca ca 11 c phiếu quan trng nht th trường Mĩ thi
gian đó. William Peter Hamilton là người thc s mang li sc sng cho nhng nghiên cu ca Dow bng
vic tiếp tc nghiên cu và xut bn cun sách “The Stock Market Barometer” (Phong vũ biu th trường
chng khoán) vào năm 1922. Sut nhng năm 1920 và 1930, Richard W. Schabacker là người đã đã đi
sâu vào nhng nghiên cu ca Dow và Hamilton, Schabacker là ngưi đã đưa ra khái nim đầu tiên v
Phân tích k thut. Schabacker tng là ch biên ca tp chí Forbes ni tiếng. Ông ch ra rng nhng du
hiu mà lý thuyết Dow đưa ra được vi ch s bình quân th trường vn gi nguyên giá tr và tm quan
trng khi áp dng vào đồ th ca tng c phiếu riêng l. Điu này đã được ông th hin và chng minh
trong cun sách ca mình: “Stock Market Theory and Practice, Technical Market Analysis and Stock
Market Profit”. Như vy nhng cơ s đầu tiên ca Phân tích k thut đã xut hin t trong lý thuyết Dow,
2
nhưng phi đến Schabacker – người cha ca Phân tích k thut hin đại tiếp đó là Edward và Magee vi
“Technical Analysis of Stock Trend” (cun sách đã được tái bn 8 ln) và ngày nay là John Murphy, Jack
Schwager, Martin Pring, … thì mi thc s ra đời cái tên “Phân tích k thut ” và được nâng cao, tng kết
thành mt h thng lý lun quan trng trong phân tích đầu tư trên th trường chng khoán nói riêng và th
trường tài chính nói chung.
Các quan đim v Phân tích k thut
Nguyên lý ca thành công trong đầu tư chng khoán là da trên gi định rng trong tương lai người ta s
tiếp tc lp li nhng sai lm mà h đã mc phi trong quá kh.
(Edwin Lefevre, Reminiscenses of a Stock Operator)
Th trường chng khoán hay bt kì th trường nào đều không bao gi phn ánh đúng giá tr thc ca mt
hàng hóa được trao đổi bên trong đó mà nó phn ánh giá tr mà nhà đầu tư nhn thc được và cho rng nó
đáng giá như thế.
Giá ca bt kì mt chng khoán đã cho nào đều không chi ra mi quan h thc tế gia cung và cu mà là
phn ánh k vng tương lai ca cung và cu.
Vy “Phân tích k thut” là gì? Nhiu nhà quan sát coi Phân tích k thut là mt tp hp nhng mánh
khóe và cn đến s tp luyn nghiêm túc thc s. Nhng người vn dng kết qu sau quá trình tp luyn
y còn được gi là “pháp sư”. Nhiu người hiu v tính đúng đắn ca công vic này nhưng h vn đặt ra
câu hi v tính chính xác trong d báo các xu thế chính trên th trường chng khoán và th trường các loi
hàng hóa khác. Bn thân trong nhng người s dng Phân tích k thut cũng không có mt s thng nht
v quan đim v bn cht ca Phân tích k thut vì Phân tích k thut có th dược hiu thun túy là mt
khoa hc mà cũng có th được hiu là mt ngh thut.
Hiu mt cách rng nht thì Phân tích k thut luôn c gng nghiên cu tình trng “sc khe hin ti ca
toàn th trường hay ca mi chng khoán vi mc đích là nhm d báo biến động tương lai ca giá bng
cách da trên nhng kinh nghim có được vi các hình mu kĩ thut (hay mô hình kĩ thut) th trường đã
xut hin trong quá kh và áp dng li khi có mô hình tương t xut hin. Gi thuyết căn bn trong Phân
tích k thut là nhng kiến thc đã có v giá và hình mu đồ th trong quá kh s được s dng “tham
kho” nhm xác định giá có xu thế như thế nào trong tương lai đối vi mi th trường c th.
Ta s xem xét mt s định nghĩa đã được đưa ra v Phân tích k thut :
Nick và Barbara Apostolous định nghĩa Phân tích k thut là “quá trình d báo biến động giá chng
khoán trong tương lai da trên cơ s phân tích nhng biến động trong quá kh ca giá và các áp lc
cung cu có nh hưởng đến giá”. Tuy nhiên định nghĩa này làm cho Phân tích k thut dường như tr lên
gn tương đương vi phân tích cơ bn - là quá trình ước lượng giá tr chng khoán hay hàng hóa bng
cách phân tích các điu kin kinh tế tài chính cơ bn mi công ty, mi ngành,…"
Norman Fosback, trong cun “Stock Market Logic”:
“Nếu như bn cht ca phân tích cơ bn là vic xác định giá tr và xác định mua hay bán c phiếu khi giá
trên th trường sai lch khi giá tr thc, thì Phân tích k thut li da trên 2 gi thuyết cơ bn khác hoàn
toàn. Th nht, nhng ước lượng mang tính ch quan là quá mơ h và không thích hp và th hai là dao
động giá trong tương lai có th d đoán được qua vic phân tích biến động giá trong quá kh, phân tích
mi quan h cung - cu và mt s yếu t khác có nh hưởng trc tiếp đến giá c th trường “
Clifford Pistolese đã đưa ra định nghĩa khá đầy đủ như sau: “Phân tích k thut là vic s dng biu đồ
giá và khi lượng giao dch làm cơ s cho các quyết định đầu tư. Cơ s căn bn cho hướng tiếp cn này
ch các thông tin v giá và khi lượng trên biu đồ phn ánh tt c nhng gì din ra v vic mua hay
3
bán mt loi c phiếu. Vì biu đồ c phiếu tóm tt và phn ánh kết qu thc ca các giao dch đã thc
hin nên Phân tích k thut là cơ s duy nht cho vic ra các quyết định đầu tư
R. W. Schabacker, người cha đẻ ca Phân tích k thut hin đại đã mô t Phân tích k thut nhưmt môn
khoa hc mi”. Schabacker gii thích rng tt c nhng yếu t phân tích cơ bn hp lý đều mang đến tình
trng th trường di xung và chúng được đánh giá, t động đưa vào và lưu li trong các mc cân bng thc
trên biu đồ chng khoán. Ông còn mô t sâu hơn đặc tính ca biu đồ c phiếu hay biu đồ các loi hàng
hóa khác như là mt b nh hoàn ho ca th trường và khng định chc chn rng giá tr ch yếu ca mt
biu đồ giá vượt ra ngoài ý nghĩa thc tế là mt bc tranh ghi li nhng giao dch trong quá kh.
Định nghĩa c th ca Schabacker như sau:
Vic Phân tích k thut các biến động th trường là mt khía cnh ca phân tích, da trên cơ s nhng
hin tượng phát sinh t chính th trường, b qua nhng tác động ca các yếu t trong phân tích cơ bn và
các yếu t khác.
Trên thc tế Phân tích k thut có th được gii thích đơn gin ch là phát biu mt cách đối lp li vi
vic xem xét theo trường phái phân tích cơ bn. Khía cnh cơ bn ca phân tích th trường nhm mi
quan tâm đặc bit vào nhng yếu t như doanh nghip phát hành c phiếu, vic kinh doanh ca doanh
nghip, tim năng, hat động trong quá kh, thu nhp hin ti và tương lai, bng cân đối kế toán, sc
mnh tài chính, cht lượng ca đội ngũ lãnh đạo doanh nghip, …Các yếu t kĩ thut là nhng gì có th
được coi là tng th các yếu t nh hưởng đến kh năng biến động v giá c phiếu sau khi đã b qua các
yếu t thuc phân tích cơ bn và nhng yếu t không thc snh hưởng. ”
Còn theo Edward và Magee thì:
“Phân tích k thut là môn khoa hc ca s ghi nhn li, thường là dưới dng đồ th, nhng hot động
giao dch din ra trong quá kh gây lên nhng thay đổi v giá, khi lượng giao dch, … ca mt chng
khoán bt kì hay vi chung toàn b th trường và sau đó s da trên “bc tranh v quá khđó để suy
lun ra xu thế có th xy ra trong tương lai”
Không phi ngu nhiên mà cun sách “Technical Analysis of Stock Trend” ca Edward và Magee li
được tái bn ti 8 ln, đây là quyn sách mang tính đầy đủ nht và cơ bn nht khi tìm hiu v Phân tích
k thut , vì vy để có th hiu rõ thì rt cn nghiên cu kĩ cun sách này. đây s trích dn thêm mt s
đon nhm giúp người đọc hiu kĩ hơn ”…nhng nhà Phân tích k thut luôn phát biu vi lý lun đầy đủ
còn lượng thông tin, d liu mà phân tích cơ bn nghiên cu là quá cũ và không con giá tr s dng. Bi vì
tâm lý th trường không quan tâm đến quá kh và thm chí là c hin ti, th trường luôn hướng v phía
trước, c gng phn ánh nhng tăng trưởng trong tương lai, xem xét đo lường và làm cân bng tt c
nhng ước lượng, d đoán ca hàng trăm nhà đầu tư - nhng người cùng nhìn vào tương lai nhưng dưới
nhng góc độ hoàn toàn khác nhau và vi nhng cp kính nhiu màu sc. Tóm li, giá th trường được to
lên bi bn thân th trường, bao gm tt c nhng thông tin thuc v cơ bn mà nhng ngui phân tích
thng kê mun tìm hiu cùng vi nhiu nhng ngun thông tin khác có tm quan trng ngang hoc ln
hơn nhiu…”
Edward và Magee còn đưa ra 4 đim căn bn sau v Phân tích k thut:
Giá tr th trường ca mt chng khoán được xác định duy nht thông qua tác động qua li gia
cung và cu.
Cung và cu chu nh hưởng, bt kì thi đim nào, bi hàng trăm nhng yếu t, mt snh
hưởng hp lý, mt s hu như phi lý. Thông tin, ý kiến, tâm lý, d đoán,…(có th đúng, có th
sai,…) v tương lai kết hp và trn ln vi nhau và vi nhng yếu t cn thiết khác để to thành s
cân bng chung ca toàn th trường. Không mt cá nhân nào có th nm ly và định lượng nhng
điu này mà th trường s t thc hin.
4
B qua nhng dao động nh thì giá nhìn chung s vn động theo nhng xu thế giá chung ca th
trường, nhng xu thế này là n định trong mt khong thi gian tương đối dài.
Nhng thay đổi trong xu thế th trường th hin qua s dch chuyn ca đim cân bng cung cu
dù là vì bt kì nguyên nhân nào đều có th xác định sm hơn hoc mun hơn thi đim th trường
biến động.
Cui cùng ta s xem xét định nghĩa ca Steven B. Achelis, tác gi ca cun sách “Technical Analysis
from A to Z”:
“Phân tích k thut là vic nghiên cu giá, vi công c cơ bn là biu đồ, nhm nâng cao hiu qu ca
hot động đầu tư…”
Xét cho cùng định nghĩa v Phân tích k thut cũng ch cn đơn gin như vy còn c th bn cht, cách
thc hin s được nghiên cu các phn tiếp theo đặc bit là phn lý thuyết Dow.
Phân tích kĩ thut P.2
Nhng gi định cơ s và nhng bàn lun xung quanh vic áp dng Phân tích k thut vào th
trường chng khoán.
1. Nhng gi định cơ s
Phân tích k thut là s nghiên cu biến động ca th trường, ch yếu thông qua vic s dng các đồ th
nhm mc đích d đoán các xu thế biến động ca giá trong tương lai.
Thut ngbiến động ca th trường” ám ch ba yếu t biến động chính cung cp thông tin cho quá trình
Phân tích k thut là giá, khi lượng giao dch và s lượng hp đồng chưa tt toán (open interest).
Có 3 gi định làm cơ s cho vic tiếp cn Phân tích k thut:
- Biến động th trường phn ánh tt c
- Giá dch chuyn theo xu thế chung
- Lch s s t lp li
Biến động th trường phn ánh tt c.
Đây có th coi là nn tng ca Phân tích k thut. Mi lý thuyết, phân tích khác mun được chp nhn thì
trước tiên phi hiu và chp nhn gi định này. Các nhà Phân tích k thut cho rng bt c yếu t nào có
kh năng nh hưởng đến giá như tâm lý, chính tr hay các yếu t tài chính ca doanh nghip, t chc. . .
đều được phn ánh rõ trong giá th trường. Do đó có người cho rng vic nghiên cu biến động ca giá là
tt c nhng gì ta cn và thc s không th phn đối li ý kiến này.
Trên cơ s nhn thc chung v vic giá phn ánh nhng biến động trong cung, cu. Các nhà Phân tích k
thut ch ra rng khi giá tăng dù vì bt kì lý do gì thì cu phi vượt cung và th trường tăng giá. Chúng ta
cũng đều biết và đồng ý rng động lc chính ca cung và cu là nhng yếu t kinh tế căn bn, chúng làm
hình thành lên Bull Market hay Bear Market, còn đồ th thì không t nó làm cho th trường dch chuyn
lên hay xung. Đồ th ch có th phn ánh tình hình th trường mà thôi.
Giá vn động theo xu thế
Khái nim v xu thế là khái nim vô cùng quan trng trong Phân tích k thut do đó cn hiu kĩ v gi
định này trước khi mun tìm hiu sâu thêm v nó. Mc đích ca vic xác lp đồ th mô t nhng biến
động giá trên th trường là nhm xác định được sm nhng xu thế giá, t đó s tham gia giao dch trên cơ
s nhng xu thế này. Trên thc tế nhng kĩ thut đây đều mang tính lp li nhng xu thế giá có t trước
5
tc là mc đích ca Phân tích k thut là nhm xác định s lp li ca nhng dng biến động ca giá đã
xut hin trong quá kh để có th tn dng kinh nghim và đưa ra nhng quyết định phù hp.
T gi định này chúng ta còn có mt h qu là “mt xu thế giá đang vn động s tiếp tc theo xu thế ca
nó và ít khi có đảo chiu”. H qu này rút ra t định lut 1 v s vn động ca Newton, do đó nó cách phát
biu khác như sau: "mt xu thế đang vn động s tiếp tc theo xu thế ca nó cho đến khi nó đảo chiu”.
Nhìn chung tt c nhng nghiên cu nhm tiếp cn theo các xu thế đều nhm để đi theo nhng xu thế giá
hin ti cho đến khi có du hiu đảo chiu.
Lch s s t lp li.
Phn ln ni dung ca Phân tích k thut và vic nghiên cu biến động th trường đều phi nhm vào
nghiên cu tâm lý con người. Chng hn như nhng mô hình giá, nhng mô hình này đã được xác định và
chng minh t hơn 100 năm nay, chúng ging như nhng bc tranh v đồ th biến động giá. Nhng bc
tranh này ch ra tâm lý ca th trường đang là lên giá hay xung giá. Vic áp dng nhng mô hình này đã
phát huy hiu qu trong quá khđược gi định rng s vn tiếp tc có hiu qu trong tương lai bi
chúng da trên phân tích nghiên cu tâm lý con người mà tâm lý con người thì thường không thay đổi.
Như thế gi định này có th được phát biu là : “Chìa khóa để nm bt tương lai nm trong vic nghiên
cu quá kh” hay “tương lai ch là s lp li ca quá kh
2. Nhng bàn lun xung quanh vic áp dng Phân tích k thut vào th trường chng khoán
D đoán trong phân tích cơ bn đối lp vi trong Phân tích k thut
Trong khi Phân tích k thut tp trung vào vic nghiên cu biến động th trường thì Phân tích cơ bn li
tp trung vào các động lc kinh tế ca cung và cu - nhng nguyên nhân gây ra s vn động ca giá.
Phân tích cơ bn tiếp cn theo hướng phân tích các thành t có liên quan nh hưởng đến giá th trường
nhm xác định giá tr thc ca mt loi chng khoán - giá tr được xác định thông qua cung cu và cui
cùng là để xác định các đim th trường bán trên giá tr thc tế (overprice) và các đim th trường bán dưới
giá tr thc (underprice). C hai hướng tiếp cn theo Phân tích cơ bn và Phân tích k thut đều nhm xác
định xu thế mà giá có th vn động tuy nhiên cách tiếp cn là khác nhau: nhng nhà phân tích cơ bn thì
nghiên cu nguyên nhân ca nhng biến động th trường trong khi nhng nhà Phân tích k thut li
nghiên cu tác động ca các biến động y.
Mt s nhà đầu tư t coi mình là người theo Phân tích cơ bn hay Phân tích k thut nhưng thc tế có rt
nhiu s trùng lp: nhiu nhà Phân tích cơ bn có áp dng nhng nguyên lý ca Phân tích k thut trong
công vic ca mình trong khi hu hết các nhà Phân tích k thut li ít nhiu đều có thi k đi theo Phân
tích cơ bn.
Thường thì vào nhng giai đon bt đầu ca mt s biến động quan trng ca th trưng nhng nhà Phân
tích cơ bn không gii thích và không ng h nhng gì mà th trường chun b din ra. Chính ti nhng
thi đim nhy cm này mà hai trường phái phân tích t ra khác nhau nht. Hai trường phái này ri s li
ging nhau mt s đim nhưng nếu nhà đầu tư nào mun da vào nhng đim đó để làm cơ s chc
chn cho các quyết định ca mình thì nó s là quá mun.
Mt cách gii thích cho mâu thun này là “giá th trường có vai trò ch dn cho nhng người nghiên cu
Phân tích cơ bn” hoc có th nói giá th trường là ch s dn đạo cho nhng nhà phân tích cơ bn. Nhng
người có nghiên cu v Phân tích k thut đều có th nhn thy nhng thay đổi v giá có tác động đến th
trường, hay là h đã theo nhp ca th trường, còn nhng người theo phân tích cơ bn li chu nh hưởng
t nhng biến động y. Nhng thi đim th trường lên giá mnh và gim giá trm trng được ghi nhn
trong lch s thường do s không nhn thc được hoc nhn thc được quá ít nhng thay đổi th trường