ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
TÀI LIỆU TẬP HUẤN
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
THEO CHUẨN QUỐC TẾ - HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ
VÀ CHUẨN BỊ CHO ĐÁNH GIÁ NGOÀI
(TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ)
Hà Nội, tháng 9 năm 2014
0
1. HỆ THỐNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Ở CHÂU Á – THÁI BÌNH DƯƠNG
Trong bối cảnh giáo dục đại học thế giới và Châu Á - Thái Bình Dương
gia tăng về số lượng người học, nhất là ở các nước phát triển, giáo dục đại học
ngày càng đa dạng hóa, đại chúng hóa. Do đó, yêu cầu về chất lượng và kiểm
soát chất lượng buộc thiết lập các Quality Assurance Agencies (QAAs). Hiện
nay ở Châu Á – Thái Bình Dương có hơn 100 nước có hệ thống QA, tạo sự liên
kết giữa các tổ chức INQAAHE (hiện có hơn 200 tổ chức QA), APQN, Bologna
Process, Washington Accord… nhằm hướng tới sự đa dạng hóa/quốc tế hóa
trong thống nhất.
Trong số các nước ở Châu Á - Thái Bình Dương bao gồm: Australia, New Zealand, Hồng Kông, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Mông Cổ,
Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Philipine và Việt Nam. Những quốc gia tiếp cận
sớm nhất với công tác đảm bảo chất lượng ( ĐBCL) và kiểm định chất lượng
(KĐCL) bao gồm: Australia, New Zealand, Hồng Kông, Ấn Độ; sau đó lan dần
sang các quốc gia khác như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Singaporev.v. và
hiện nay có 15 tổ chức ĐBCL cấp quốc gia đang hoạt động; trong đó tổ chức được thành lập đầu tiên là vào năm 1991. Những tổ chức này có những nhiệm vụ
và chức năng khác nhau, nhưng chức năng chung nhất là đây là các tổ chức hợp
pháp được công nhận để thực hiện việc KĐCL chương trình đào tạo, hoặc KĐCL các trường đại học (cấp trường) và cao đẳng trong quốc gia mình. Các tổ chức
chính bao gồm:
1. Australia: Tổ chức ĐBCL các trường đại học của Australia (The
Australian Universities Quality Agency); viết tắt là AUQA
2. Hong Kong: Hội đồng Kiểm định chất lượng học thuật Hong Kong
(Hong Kong Council on Academic Accreditation); viết tắt là HKCAA
3. Ấn Độ: Hội đồng Đánh giá và Kiểm định chất lượng Ấn Độ (National
Assessment and Accreditation Council); viết tắt là NAAC
4. Indonesia: Uỷ Ban Quốc gia Kiểm định chất lượng giáo dục đại học Indonesia (The National Accreditation Board for Higher Education); viết tắt là
BAN
1
5. Nhật Bản (Japan): - Viện Văn bằng Học thuật Quốc gia (National Institution for Academic
Degrees (Governmental); viết tắt là NIAD
- Hiệp hội Kiểm định chất lượng các trường đại học Nhật Bản (Japan
University Accredit-ation Association (Non-governmental); viết tắt là JUAA
6. Hàn Quốc: Hội đồng các Trườ ng đại học Hàn Quốc (The Korean
Council for University Education); viết tắt là KCUE
7. Malaysia: Uỷ ban Kiểm định chất lượng Malaysia (National
Accreditation Board); viết tắt là LAN
8. Mông Cổ (Mongolia): Hội đồng Kiểm định chất lượng giáo dục đại
học Mông Cổ (National Council on Higher Education Accreditation); viết tắt là
NCHEA
9. Tân Tây Lan (New Zealand): Tổ chức Kiểm định chất lượng học
thuật Tân Tây Lan (Academic Audit Unit); viết tắt là AAU
10. Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (People’s Republic of China): Hỗn hợp giữa các tổ chức ĐBCL do Chính phủ thành lập mang tính tập trung và
bán tập trung (a combination of centralized and decentralized quality assurance
bodies)
11. Philippines: Các tổ chức chính gồm: - Tổ chức Kiểm định chất lượng các trường đại học & cao đẳng Philipin (do Chính phủ thành lập) (Accrediting Agency of Chartered Colleges and Universities in the Philip-pines (Governmental); viết tắt là AACCUP
- Hiệp hội các trường phổ thông, cao đẳng và đại học Philipin (tổ chức phi chính phủ) (Philippine Accrediting Association of Schools, Colleges and
Universities (Non-governmental); viết tắt là: PAASCU
12.Thailand: Ban Tiêu chuẩn giáo dục Quốc gia và Kiểm định chất
lượng (Office of National Educational Standards and Quality Assessment); viết
tắt là ONESQA
13.Việt Nam: - Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Bộ GD&ĐT ; - Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội;
2
- Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Quốc gia thành
phố Hồ Chí Minh.
14.Campuchia (2003): Hội đồng Kiểm định chất lượng Cămpuchia 15.Lào (Laos) (2005): Nhóm công tác Kiểm định chất lượng ở ĐHQG
Lào, mới thành lập HĐKĐCL quốc gia
16. Singapore: Mời các cơ sở giáo dục và đào tạo, các tổ chức kiểm định chất lượng nước ngoài kiểm định hoặc thực hiện kiểm toán nội bộ (như trường
hợp Nanyang University of Technology).
1.1. Asia-Pacific Quality Network – APQN
Trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, một mạng lưới chất lượng
gọi là APQN (Asia-Pacific Quality Network) cũng được thành lập nhằm mục
đích phục vụ sự kết nối trong hoạt động ĐBCL của các tổ chức ĐBCL trong
vùng có ½ dân số thế giới với sứ mạng “nâng cao chất lượng giáo dục đại học
trong khu vực châu Á và Thái Bình Dương thông qua việc tăng cường hoạt động
của các tổ chức ĐBCL và mở rộng hợp tác giữa chúng”. APQN hiện có hơn 100
thành viên từ 31 quốc gia. Có thể thấy các thành viên này phát triển không đồng
đều giữa các quốc gia và lãnh thổ. APQN hỗ trợ các tổ chức thành viên trong nhiều hoạt động, nhất là các hội thảo chia sẻ kinh nghiệm về ĐBCL. APQN đã tổ chức nhiều hội thảo về ĐBCL GDĐH, trong đó có những hội thảo tổ chức tại
Việt Nam. APQN cũng đã chủ trì để soạn thảo những định hướng chính sách về ĐBCL giáo dục đại học như “Các nguyên tắc ĐBCL” (Hội thảo Chiba). Thông qua APQN nhiều tài liệu về hoạt động của các tổ chứ c đảm bảo chất lượng của
các tổ chức thành viên cũng được chia sẻ rộng rãi, qua đó các tổ chức của những quốc gia, khu vực kém phát triển hơn về ĐBCL giáo dục có thể tham khảo.
Mục đích hoạt động của APQN hướng tới:
i) Khuyến khích các thực hành về du y trì và nâng cao CLGD;
ii) Hỗ trợ đưa các nghiên cứu vào quản lý chất lượng trong giáo dục;
iii) Cố vấn & cung cấp kiến thức để hỗ trợ sự phát triển của các tổ chức
ĐBCL mới trong khu vực;
iv) Hỗ trợ tạo kết nối giữa các tổ chức ĐBCL, công nhận các quyết định
và những phán xét của nhau; Tạo sự thừa nhận rộng rãi hơn về chất
lượng;
3
v) Hỗ trợ xác định các tiêu chuẩn cho những trường hoạt động xuyên
quốc gia;
vi) Hỗ trợ hệ thống chuyển đổi tín chỉ nhằm thúc đẩy sự các hoạt động
giáo dục xuyên biên giới quốc gia;
vii) Hỗ trợ cảnh báo về các thực hành hoặc các tổ chức KĐCL đáng ngờ.
Nguyên tắc ĐBCL của APQN là đảm bảo chất lượng bên trong (Nguyên
tắc Chiba). Nguyên tắc này đặt ra các tiêu chí sau:
i) Hệ thống ĐBCL bên trong được xây dựng, có các chính sách, quy
trình triển khai;
ii) Thực hiện việc phê duyệt, giám sát và định kỳ rà soát các chương
trình giáo dục;
iii) Xây dựng, triển khai chiến lược không ngừng nâng cao CLGD;
iv) Duy trì cơ chế ĐBCL đội ngũ giảng viên;
v) Công bố công khai, chính xác và cập nhật các thông tin về trường,
các chương trình giáo dục và các văn bằng được cấp;
vi) Định kỳ thực hiện các hoạt động ĐBCL (trường, CTGD);
vii) Những người hưởng lợi tham gia xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí
đánh giá;
viii) Tiêu chuẩn, tiêu chí được công bố công khai, sử dụng ổn định;
ix) Có quy trình thẩm định các đánh giá viên để tránh xung đột lợi ích;
x) Các hoạt động đánh giá gồm: Tự đánh giá của trường; đánh giá ngoài
bởi nhóm chuyên gia và các khảo sát tại chỗ do hai bên thống nhất;
công bố báo cáo đánh giá ngoài kể cả các quyết định và kiến nghị của cấp có thẩm quyền; có quy trình tiếp theo để đánh giá mức độ trường thực hiện các kiến nghị; có cơ chế tiếp nhận và xử lý các khiếu nại và
tố cáo. Độc lập, tự chủ, không bị ảnh hưởng bởi bên thứ 3 trong q uá
trình hoạt động và đánh giá; Có sứ mạng, mục đích, mục tiêu được
tuyên bố rõ ràng bằng văn bản; Có đủ các nguồn nhân lực và tài chính
đáp ứng yêu cầu; Các chủ trương, quy trình, báo cáo rà soát và đánh
giá đầy đủ, được công bố công khai; Các tiêu chuẩn đang sử dụng, các
phương pháp đánh giá, các quá trình, các tiêu chí đưa ra quyết định và
quá trình phê duyệt được xác định rõ ràng, bằng văn bản; Trường định
4
kỳ thực hiện các đợt tự đánh giá và đánh giá ngoài để rà soát các hoạt
động, sự hiệu quả và các giá trị; Báo cáo tổng kết về các kết quả đạt
được, công bố công khai.
1.2. ASEAN QualityAssurance Network - AQAN
AQAN được thành lập vào ngày 8 tháng 7 năm 2008 theo sáng kiến và nỗ
lực của 11 lãnh đạo các nước thành viên trong khu vực ASEAN tại Kuala
Lumpur Declaration nhằm nỗ lực hướng tới tiếng nói chung về ĐBCL GDĐH
trong ASEAN.
AQAN được ra đời hướng tới sự chia sẻ và tăng cường những thực hành
tốt và năng lực phát triển quốc gia trong các nước thành viên. Do đó, AQAN
càng phát triển, sẽ là cách hướng tới Khung đảm bảo chất lượng ASEAN
(ASEAN Quality Assurance Framework) trong toàn khu vực. Và tất nhiên, đó sẽ
là mục tiêu để chia sẻ sự thành công của các mạng lưới ĐBCL quốc tế khác như
Asia Pacific Quality Network (APQN), European Association for Quality
Assurance in Higher Education (ENQA) và International Network for Quality
Assurance Agencies in Higher Education (INQAAHE).
Mặc dù AQAN mới được thành lập không lâu, nhưng Mạng lưới được điều
hành bởi các nhà lãnh đạo đầy nhiệt huyết và dưới tôn chỉ hoạt động thống nhất nên
hy vọng trong tương lai không xa AQAN sẽ phát triển mạnh và làm tròn sứ mạng
của mình.
5
2. HỆ THỐNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Ở ĐÔNG NAM Á
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của AUN-QA
Một trong các biện pháp cơ bản để thúc đẩy GDĐH trong khu vực Đông Nam Á là xây dựng Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (A SEAN University Nework - AUN), đặc biệt là hệ thống ĐBCL của mạng lưới các
trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA). Việc xây dựng hệ thống ĐBCL của AUN được khởi xướng từ năm 1998 bởi Chủ tịch đầu tiên của Hội đồng quản trị AUN (AUN-BOT) là giáo sư, tiến sĩ Vanchai Sirichana. Từ khi thành lập, AUN
có 13 thành viên là các trường hàng đầu của 10 nước trong khu vực; đến nay đã có 30 trường thành viên (Trong đó Việt Nam có Đại học Quốc gia Hà Nội , Đại
học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh và gần đây vừa kết nạp thêm Đại học Cần
Thơ). Cuộc họp lần thứ IV của Hội đồng quản trị AUN tổ chức tháng 6/1998 đã đánh giá hệ thống ĐBCL của AUN là vấn đề quan trọng hàng đầu cần ưu tiên phát triển. Để thực hiện cam kết này, Hội đồng quản trị AUN đã coi năm 19 99 là
năm chất lượng giáo dục của AUN và thành lập một nhóm đặc trách của Mạng lưới. Nhóm đặc trách này bao gồm các cán bộ nòng cốt quản lý chất lượng tại các trường đại học thành viên. Hệ thống ĐBCL của Mạng lưới các trường đại
học Đông Nam Á có mục đích xây dựng một bộ tiêu chuẩn chất lượng chung thông qua việc chia sẻ kinh nghiệm và các điển hình tốt.
Hệ thống ĐBCL của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á đã minh
chứng cho những tiềm năng lớn trong việc hợp tác quốc tế về ĐBCL giữa các trường đại học ở Đông Nam Á. Đây là quá trình phát triển từ “không có một nỗ lực nào” tới “có nỗ lực không chính thức”, “nỗ lực có tổ chức” và cuối cùng là
“nỗ lực đã hoàn chỉnh”. Thỏa ước Bangkok (Bangkok Accord) về ĐBCL của AUN đã chính thức khởi động nỗ lực chung của các trường đại học thành viên
để thực hiện mục đích nâng cao chất lượng giáo dục đại học. Chính sách và các
tiêu chí chung của Hệ thống ĐBCL của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á đã đề ra các mục tiêu và định khung sứ mạng cho các cán bộ ĐBCL chủ
chốt thông qua việc đưa ra nguyên tắc giải quyết các khó khăn bằng một hệ
thống có chỉnh lý cho phù hợp với từng nước, đồng thời tuân thủ những tiêu chí
6
cơ bản của AUN. Thông qua hệ thống ĐBCL của AUN không còn biên giới học
thuật giữa các trường đại học thàn h viên, hệ thống và chuẩn mực GDĐH được hài hoà hoá, việc trao đổi giảng viên và sinh viên sẽ được khuyến khích nhiều hơn, hỗ trợ các hợp tác nghiên cứu và chuyển đổi tín chỉ giữa các thành viên của
mạng lưới các trường đại học trong mạng lưới AUN và tiến tới trong cả
ASEAN.
Một trong những vấn đề trọng tâm trong hoạt động ĐBCL được AUN tập
trung đầu tư là chính sách, tiêu chí chất lượng và hợp tác ASEAN với Hội đồng
Châu Âu (European Union – EU) về ĐBCL giáo dục đại học. Cuộc họp của
nhóm đặc trách của Mạng lưới ĐBCL của AUN được tổ chức tháng 11 năm
2000, đã song hành cùng với cuộc họp lần thứ 9 của Hội đồng Quản trị AUN
ngày 12-13 tháng 11 năm 2000 tại Đại học Chulalongkorn, Băng Cốc, Thái Lan.
Tại cuộc họp này đại diện của các trường thành viên đã đưa ra Thỏa ước Băng
cốc về vấn đề ĐBCL của AUN. Thỏa ước này nhằm mục đích thúc đẩy sự phát triển của hệ thống ĐBCL như một công cụ để củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học và toàn bộ các chuẩn về chất lượng
của các trường thàn h viên trong mạng lưới. Nội dung chính của Thoả ước này
như sau:
- Mỗi trường thành viên bổ nhiệm một cán bộ cốt cán chịu trách nhiệm về chất lượng (Chief Quality Officer -CQO) để điều phối các hoạt động ĐBCL nhằm hướng tới mục đích nói trên. Cán bộ cốt cán này sẽ chịu trách nhiệm tham dự các hội thảo về ĐBCL của AUN. Các hội thảo này hướng đến việc xây dựng
những tiêu chí (criteria) chung về chất lượng cũng như các qui trình định chuẩn (benchmarking) thông qua những đoàn đánh giá trong và đánh giá ngoài các đại học thành viên.
- Các tiêu chí và qui trình định chuẩn về chất lượng được xây dựng từ hội thảo lần thứ nhất, bao gồm: (i) giảng dạy và học tập; ii) nghiên cứu; iii) dịch vụ
công đồng; iv) các phương tiện giảng dạy; v) các tiện nghi học tập; vi) tỷ lệ
giảng viên/người học v.v.) được tất cả các trường thành viên nhất trí.
- Các trường thành viên sẽ xác định và khuyến khích việc thực hiện
những thực hành tốt (good practices) trong lĩnh vực ĐBCL giáo dục đại học.
7
- Các trường thành viên sẽ tiếp tục hợp tác và trao đổi thông tin với nhau
thông qua các kênh truyền thông và chia sẻ thông tin thường xuyên.
- Một trường thành viên có thể mời các trường thành viên khác hoặc cơ quan đánh giá bên ngoài để thực hiện việc thẩm định chất lượng (auditing), việc
đánh giá, và rà soát về chất lượng.
Một bước tiến lớn hơn trong công tác ĐBCL của AUN thể hiện qua Hội thảo lần thứ I các cán bộ nòng cốt về chất lượng ( CQOs) của các trường thành
viên AUN, được tổ chức tại Đại học Malaya, Malaysia từ ngày 18 đến ngày 20 tháng 4 năm 2001. Các bộ nòng cốt về chất lượng đã tích cực tham gia vào việc soạn thảo các chính sách và tiêu chí chung đồng thời tham gia vào việc xây dựng
chiến lược dài hạn về ĐBCL cho AUN. Các chính sách và tiêu chí của AUN được các bộ nòng cốt về chất lượng thống nhất và sau đó được các trường thành
viên tán thành và áp dụng.
Từ ngày 18 đến ngày 20/11/2001, Hội thảo thứ II về ĐBCL của các cán bộ nòng cốt về chất lượng được tổ chức tại Đại học Chulalongkorn, Đại họcBurapha và Bộ Các vấn đề đại học của Thái Lan. Hội thảo đã tập trung vào
vai trò của ĐBCL, phong trào ĐBCL, tài liệu, hướng dẫn điện tử và hệ thống triển khai các hoạt động ĐBCL. Tất cả các hoạt động này đã đóng góp một cách tích cực vào sự phát triển của qui trình định chuẩn về ĐBCL của AUN.
Từ ngày 28 đến 30/3/2002, Hội thảo lần thứ III các cán bộ nòng cốt về chất lượng của AUN với chủ đề “Thực hành ĐBCL: dạy cái tốt nhất, học cái tốt nhất” với trọng tâm là việc chia sẻ những thực hành tốt trọng việc giảng dạy và
học tập được tổ chức tại Yangon, Myanmar. Hội thảo đã rất thành công khi các trường thành viên đã rất tích cực chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức trong việc dạy và học.
Hội thảo lần thứ IV các các cán bộ nòng cốt về chất lượng của AUN được tổ chức tại Đại học Indonesia và Đại học Gadjah, Indonesia từ ngày 14 đến ngày
16/10/2002, đại diện của các trường tiếp tục thảo luận về các thực hành tốt về
nghiên cứu, dịch vụ, và phát triển nguồn lực thông qua việc chia sẻ kinh nghiệm giữa các thành viên. Một điểm quan trọng của Hội thảo lần này đó là các trường
thành viên đã nhất trí biên soạn và ban hành các Hướng dẫn về ĐBCL của AUN
với tư cách như là một Sổ tay cho các trường thành viên AUN.
8
Tiếp tục các nỗ lực theo hướng này, Hội thảo lần thứ V các các cán bộ
nòng cốt về chất lượng của AUN được tổ chức từ n gày 24 đến 25/3/2003 tại Đại học Brunei Darussalam, Brunei Darussalam. Hội thảo đã thảo luận về các Hướng dẫn về ĐBCL và đánh giá về ĐBCL thông qua kinh nghiệm được chia sẻ
giữa các trường thành viên và những bài học thu được từ Hội đồng Đánh giá và Kiểm định Quốc gia của Ấn Độ. Bên cạnh đó, các cán bộ nòng cốt về chất lượng cũng thống nhất về các công cụ đánh giá về ĐBCL mà sẽ được sử dụng như là
những chỉ số để đánh giá trên thực tế.
Hội thảo lần thứ VI các cán bộ nòng cốt về chất lượng của AUN được tổ chức tại Singapore từ ngày 23 đến ngày 25/2/2004 để kiểm tra các các chỉ số
đánh giá (Assessment Indicators) thông qua các nghiên cứu trường hợp tại Đại học Quốc gia Singapore và Đại học Công nghệ Nanyang. Khi rà soát việc tập
hợp các công cụ đánh giá về ĐBCL của AUN, các trường thành viên đã thống
nhất rằng các hình thức của chỉ số đánh giá cần có sự điều chỉnh để sao cho chúng phù hợp hơn với thực tiễn và các quá trình ĐBCL bên trong của mỗi trường thành viên AUN. Nhằm mục đích đưa ra những hướng dẫn thực hành của
Hệ thống ĐBCL của mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á, các cán bộ ĐBCL chủ chốt của các nước (CQO) đã soạn thảo Hướng dẫn của AUN để sử dụng làm sổ tay tham khảo cho hoạt động ĐBCL đặc sắc và duy nhất ở Đông
Nam Á. Trên thực tế, AUN-QA là hoạt động ĐBCL cấp khu vực đầu tiên và duy nhất đang diễn ra hiện nay. Các hướng dẫn của Hệ thống ĐBCL của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á được thông qua tại cuộc họp thứ 16 của Hội
đồng quản trị AUN, tổ chức tại Siem Reap, Cam-pu-chia tháng 11/2004.
Hội thảo lần thứ VII các cán bộ nòng cốt về chất lượng về “Đánh giá chất lượng bên trong” được tổ chức tại Đại học Burapha University từ ngày 3 đến
ngày 4/5/2007 để thực hành đối với Sổ tay Thực hiện các hướng dẫn về ĐBCL của AUN thông qua việc đánh giá mô hình ĐBCL ở 3 cấp là “cấp hệ thống
ĐBCL bên trong” (IQA), “cấp cơ sở đào tạo” và cấp “chương trình đào tạo
(ngành đào tạo)”. Các các cán bộ nòng cốt về chất lượng đã thu nhận được những kinh nghiệm và thống nhất sẽ hoàn thiện thêm Bảng kiểm (checklist)
trong Sổ tay để việc thực hiện được tốt hơn. Một bộ phận đặc trách (The Task
Force) đã được thành lập để thúc đẩy hệ thống ĐBCL bên trong các trường
9
thành viên AUN cũng như các trường bên ngoài AUN trong ASEAN và các
trường bên ngoài ASEAN.
Hội thảo lần thứ VIII các cán bộ nòng cốt về chất lượng được tổ chức tại Đại học Malaya, Kuala Lumpur vào các ngày 13-14/12/2007. Mục đích của Hội
thảo là nhằm thảo luận và hợp tác hơn nữa về hệ thống ĐBCL của AUN tập trung vào đánh giá chất lượng trên thực tế ở cấp độ chư ơng trình.
Hội nghị lần thứ IX, tổ chức tại Đại học Burapha, Thái Lan đã hoàn thành
việc thử nghiệm công cụ đánh giá và AUN-QA đã quyết định triển khai việc đánh giá thực tế tại một số ngành của các trường thành viên. Hiện nay, AUN đang cố gắng triển khai áp dụng bộ tiêu chuẩn chất lượng và khuyến khích các
trường thành viên đăng ký kiểm định theo "Nhãn hiện AUN" (AUN label). Đã có một số ngành học (chủ yếu là khoa học tự nhiên và kỹ thuật) của các trường
như ĐH De la Salla, Đai học Inodonesia, Đại học Philipine, Viện Công nghệ
Bandung, Indonesia, v.v. đã được đánh giá theo bộ tiêu chuẩn của AUN.
Như vậy, từ tháng 12/2007, AUN đã thực hiện đánh giá chất lượng các chương trình giáo dục, thực hiện kiểm định chất lượng thí điểm 2 chương trình
giáo dục; cho đến tháng 05/2014 thực tế đã thực hiện 18 đợt đánh giá với tổng
số hơn 48 chương trình giáo dục đã được KĐCL.
Ở Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội là đơn vị tiên phong (từ năm
2009), tiếp theo là Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, sau đó có thêm 2 đơn vị là Trường Đại học Bách khoa Hà Nội và Đại học Cần Thơ đã đăng ký KĐCL theo bộ tiêu chuẩn chất lượng của AUN cho một số ngành đào tạo của
mình. Việc KĐCL các chương trình giáo dục theo chuẩn đánh giá của AUN tại Việt Nam được bắt đầu tại ĐHQGHN với các hoạt động tự đánh giá vào năm 2008 và thực hiện đánh giá ngoài vào năm 2009. Cho đến nay, Việt Nam đã có
21 chương trình giáo dục được công nhận KĐCL của AUN. Cụ thể, ở Đại học Quốc gia Hà Nội có 11 chương trình, ở ĐHQG TP HCM có 8 chương trình và 6
chương trình được đánh giá trong khuôn khổ Dự án của DAAD và AUN-QA
chương trình của Dự án (ở Trường ĐHBK Hà Nội, Đại học Cần Thơ).
2.2. Chính sách về đảm bảo chất lượng của AUN
Các chính sách đảm bảo chất lượng của AUN thể hiện qua các nội dung
cụ thể sau:
10
i) Các trường thành viên AUN sẽ liên tục phấn đấu để cải thiện việc áp
dụng hệ thống ĐBCL.
ii) Các trường thành viên AUN sẽ thiết lập sự trao đổi về ĐBCL và chương trình đào tạo theo nội dung đã được Cán bộ nòng cốt về chất
lượng của các trườn g thành viên.
iii) Các Cán bộ nòng cốt về chất lượng của các trường thành viên sẽ lập kế hoạch để cải thiện Hệ thống ĐBCL của các trường thành viên và được thừa
nhận chung trong AUN.
iv) Các trường thành viên AUN sẽ chào đón việc kiểm toán chất lượng liên trường (cross-external audits) với việc sử dụng những công cụ
kiểm toán đã được thống nhất để tạo thuận lợi cho sự thừa nhận toàn cầu và định chuẩn của các trường thành viên.
v) Tiêu chí chất lượng (quality criteria) của các hoạt động nòng cốt trong
AUN (giảng dạy/học tập, nghiên cứu và dịch vụ) sẽ là những nền tảng của bất kỳ công cụ kiểm toán nào do AUN xây dựng. 2.3. Hợp tác ASEAN-EU về đảm bảo chất lượng (2003-2013)
Để phát triển hơn nữa về công tác ĐBCL của AUN nhằm mục đích đạt tới sự thừa nhận quốc tế, AUN cũng đã hợp tác với Liên minh Châu Âu (EU) về ĐBCL thông qua Chương trình Mạng lưới Trường đại học ASEAN -EU (gọi tắt
là (AUNP). AUNP được điều hành chung bởi Ban thư ký của AUN và Uỷ ban Châu Âu (EC) thông qua Văn phòng Quản lý Chương trình tại Băng Cốc. Năm 2003, Văn phòng Quản lý Chương trình đã tổ chức Hội nghị bàn tròn lần thứ
nhất về “đảm bảo chất lượng giáo dục đại học” tại Đại học Chulalongkorn. Cuộc họp đã qui tụ các chuyên gia về ĐBCL của ASEAN và của EU đến chia sẻ kinh nghiệm, để học hỏi lẫn nhau từ những nghiên cứu trường hợp cụ thể cũng như
thảo luận về các khả năng hợp tác về ĐBCL giữa hai khu vực.
Trong Chương trình Mạng lưới các trường đại học ASEAN -EU, phái
đoàn hỗ trợ kỹ thuật về ĐBCL đã được thành lập để hỗ trợ AUN tổng kết đánh
giá các hướng dẫn của Hệ thống ĐBCL AUN. Nhiệm vụ của phái đoàn là hỗ trợ các trường đại học xây dựng hệ thống ĐBCL bên trong và thúc đẩy phương án
ĐBCL khu vực, đánh giá những hình thức áp dụng các tiêu chí của Hệ thống
ĐBCL của AUN. Phái đoàn đã tổ chức một hội thảo vù ng tại Việt Nam cho các
11
cán bộ nòng cốt về chất lượng của các trường thành viên. Tiếp theo đó là một
loạt các hội thảo quốc gia được tổ chức cho cán bộ của các trường đại học thành viên của mạng lưới và các trường đại học khác tại 9 nước Đông Nam Á. Tổng s ố có 543 người tham dự đến từ 129 trường đại học.
Với sự hỗ trợ tài chính một phần của Hội nghị các Hiệu trưởng của Đức (HRK), Ban chỉ đạo dự án “Hướng tới một sổ tay ĐBCL” đã được thành lập và họp tại Đại học Chulalongkorn vào tháng 5 năm 2006. Tại cuộc họp này, Ban
chỉ đạo đã đưa ra văn bản chỉnh sửa tài liệu Hướng dẫn cho Hệ thống ĐBCL của AUN và cấu trúc của Sổ tay thực hành. Gần đây các nhóm làm việc nhỏ bao gồm các cán bộ nòng cốt về chất lượng và tiến sĩ Ton Vroeijenstijn, một chuyên
gia châu Âu đã hoàn thành bản thảo về Sổ tay hướng dẫn cho Hệ thống ĐBCL của mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á. Sổ tay này đưa ra những hướng
dẫn cho Hệ thống đảm bảo chất lượng của AUN, xây dựng một hệ thống ĐBCL
hài hoà ở cấp trường, cấp quốc gia và cấp khu vực. Tại cuộc họp lần thứ 20 của Hội đồng quản trị mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á tổ chức tháng 11 năm 2006, Hội đồng quản trị đã ủng hộ việc xuất bản Sổ tay hướng dẫn cho Hệ
thống ĐBCL của mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á như là một ấn
phẩm của AUN.
Hiện nay, AUN-QA đã có nhiều cải tiến để phù hợp với sự phát triển kinh
tế, xã hội trong khu vực, vừa có thể hội nhập với quốc tế. Sau nhiều nghiên cứu và thảo luận, Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của AUN đã được chỉnh sửa và ban hành vào tháng 7/2011. Bên cạnh đó, để mở rộng và hội nhập dần với chuẩn
đánh giá chất lượng thế giới, Mạng lưới ĐBCL của Mạng lưới các trường ở Đông Nam Á đã xây dựng nhiều dự án được phối hợp thực hiện giữa ASEAN và EU, cụ thể như: “Initiative for ASEAN Integration (IAI-CLMV) Project”,
“ADB-CLM Project (Supported by Asia Development Bank)”, “ASEAN-QA
Project (Collaboration with DAAD, Germany)”, “Training for Non-member
Universities”…
Tóm lại, các quốc gia thành viên ASEAN và các quốc gia trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương nói chung cũng như các trường thành viên AUN nói
riêng đang có những nỗ lực đáng kể nhằm thu hẹp khoảng cách về mặt chất
lượng giữa các trường với nhau. Đồng thời, thông qua các hoạt động ĐBCL
12
AUN cũng đang một mặt thực hiện KĐCL một số ngành đào tạo của các trường
thành viên, mặt khác, AUN cũng hướng đến việc định chuẩn chất lượng các trường thành viên của mình theo những chuẩn mực quốc tế để có được sự thừa nhận rộng rãi hơn trên thế giới.
13
3. CÁC MÔ HÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA AUN -QA
3.1. Các khái niệm về đảm bảo chất lượng (QA) trong giáo dục đại học
Chất lượng trong giáo dục đại học không phải là một khái niệm học thuật
đơn nghĩa về chất lượng. Chất lượng trong giáo dục đại học là một khái niệm đa chiều được xem xét qua việc đáp ứng nhu cầu và sự mong đợi của các bên liên
quan.
Trong tuyên bố Giáo dục đại học toàn cầu cho thế kỷ XXI: Tầm nhìn và hành động (tháng 10 -1998), mục 11 về Đánh giá chất lượng đã xem xét chất lượng trong giáo dục đại học là “một k hái niệm đa chiều, bao gồm tất cả các chức năng
và hoạt động; các chương trình giảng dạy và học thuật; nghiên cứu và học bổng, đội ngũ cán bộ, sinh viên, khuôn viên, trang thiết bị, phương tiện, dịch vụ đến
cộng đồng và môi trường học thuật. Tự đánh giá ch ất lượng nội bộ và đánh giá
ngoài bởi các chuyên gia độc lập, hoặc có thể của chuyên gia quốc tế là việc quan trọng để nâng cao chất lượng”.
Để phát triển, tiến hành, duy trì và cải thiện thang bậc chất lượng, một
trường đại học cần thiết lập hệ thống đảm bảo chất lượng. Báo cáo của khu vực Châu Á và Thái Bình Dương (UNESCO, 2003) xác định đảm bảo chất lượng giáo dục đại học như là “quy trình quản lý và đánh giá một cách hệ thống để
kiểm soát hiệu quả của các cơ sở giáo dục đại học”.
3.2. Các mô hình đảm bảo chất lượng của AUN-QA
AUN công nhận tầm quan trọng về chất lượng trong giáo dục đại học và
nhu cầu để phát triển một hệ thống đảm bảo chất lượng chuẩn để phát triển những tiêu chuẩn học thuật và nâng cao chất lượng giáo dục, nghiên cứu và dich vụ giữa những trường thành viên AUN. Vào năm 1998, nhu cầu này hướng đến
sự phát triển của mô hình AUN-QA. Vào thập kỷ trước, AUN -QA đã được khuyến khích, phát triển và tiến hành đảm bảo chất lượng dựa trên quy trình
kinh nghiệm nơi mà các hoạt động đảm bảo chất l ượng được chia sẻ, kiểm tra,
đánh giá và cải tiến liên tục. Tiến trình hoạt động của AUN QA được mô tả theo
Hình 1 dưới đây:
14
Hình 1: Tiến trình hoạt động của AUN-QA
Mô hình đảm bảo chất lượng của AUN-QA bao gồm các khía cạnh liên
quan đến chiến lược , hệ thống và chiến thuật (xem Hình 2) và phụ thuộc vào cả đảm bảo chất lượng bên trong và đảm bảo chất lượng bên ngoài trong đó có kiểm định chất lượng.
Hình 2: Mô hình đảm bảo chất lượng của AUN -QA
Đảm bảo chất lượng bên trong đảm bảo rằng một đơ n vị đào tạo, hệ thống
đảm bảo chất lượng hoặc chương trình đào tạo có chính sách và cơ chế để chắc chắn rằng nó đảm bảo được mục tiêu và các tiêu chuẩn đặt ra.
Đảm bảo chất lượng bên ngoài được thực hiện bởi các tổ chức hoặc cá nhân bên ngoài đơn vị. Các đánh giá viên đánh giá các hoạt động của đơn vị đào
15
tạo hoặc hệ thống đảm bảo chất lượng, chương trình đào tạo để quyết định có đáp ứng yêu cầu hay những tiêu chuẩn đã xác định.
Trong giáo dục đại học, kiểm định là quá trình đánh giá chất lượng từ bên ngoài theo các tiêu chuẩn và tiêu chí xác định trước nhằm đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng và cấp giấy chứng nhận hoặc công nhận chất lượng cho cơ sở giáo dục (trường đại học, cao đẳng) hoặc chương trình giáo dục.
Mô hình đảm bảo chất lượng của AUN - QA được áp dụng cho các trường đại học của ASEAN và thống nhất giữa khung đảm bào chất lượng vùng và quốc tế.
3.3. Mô hình đảm bảo chất lượng cấp đơn vị của AUN-QA Chiến lược đảm bảo chất lượng cấp đơn vị bao gồm 11 tiêu chuẩn : 1. Sứ mạng 2. Kế hoạch chính sách 3. Quản lý 4. Nguồn nhân lực 5. Ngân sách 6. Các hoạt động đào tạo 7. Nghiên cứu 8. Phục vụ cộng đồng 9. Kết quả đạt được 10. Sự hài lòng của các bên liên quan 11. Đảm bảo chất lượng và định chuẩn (đối sánh) quốc tế và được minh họa theo Hình 3 dưới đây:
Sứ
Sự hài lòng của các bên liên quan
Kế hoạch Chính sách
mạng
Các hoạt động đào tạo
Kết
Quản lý
Nghiên cứu
Mục
quả
đích
Nguồn nhân lực
đạt
Mục
Phục vụ cộng đồng
Ngân sách
tiêu
Đảm bảo chất lượng và đ ối sánh mốc chuẩn trong nước (quốc tế)
được
Hình 3: Mô hình đảm bảo chất lượng và định chuẩn (đối sánh) quốc tế
16
Chiến lược đảm bảo chất lượng cấp trường với các yêu cầu của các bên liên
quan được coi là tầm nhìn, sứ mệnh, mục đích và mục tiêu của trường. Điều này có nghĩa là đảm bảo chất lượng và đánh giá chất lượng sẽ luôn luôn bắt đầu với câu hỏi về sứ mệnh và mục tiêu (Cột 1) và kết thúc với thành quả (Cột 4) để đáp
ứng sự hài lòng của các bên liên quan.
Cột 2 là cột nói về nhà trường làm cách nào để đạt được các mục tiêu đề ra: chuyển từ mục tiêu sang chính sách bằng văn bản và chiến lược cơ cấu quản lý và hình thức quản lý của nhà trường quản lý nguồn lực: đầu vào của cán bộ nhằm đạt được mục tiêu ngân sách để đạt được các mục tiêu.
Cột 3 nói về các hoạt động chủ chốt của nhà trường: các hoạt động giảng dạy và học tập các hoạt động nghiên cứu đóng góp cho xã hội và hỗ trợ cho sự phát triển của cộng đồng. Để tiếp tục cải tiến, nhà trường nên thực hiện hiệu quả hệ thống đảm bảo
chất lượng và đối sánh để đạt được sự hiệu quả trong giáo dục.
3.4. Mô hình hệ thông đảm bảo chất lượng bên trong (IQA) của AUN-QA
Mô hình của AUN-QA cho hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong (IQA)
(xem Hình 4 bên dưới) gồm 11 tiêu chuẩn bao phủ những lĩnh vực sau:
Khung đảm bảo chất lượng trong; Các công cụ giám sát; Các công cụ đánh giá; Các quy trình đảm bảo chất lượng đặc biệt; Các công cụ đảm bảo chất lượng đặc biệt (Specific QA Instruments) và
các hoạt động tiếp theo để cải tiến chất lượng.
Cụ thể là:
1. Chính sách
2. Giám sát
3. Định kỳ rà soát các hoạt động cốt lõi 4. Đảm bảo chất lượng trong việc đánh giá người học
5. Đảm bảo chất lượng đối với cán bộ, nhân viên
6. Đảm bảo chất lượng các tài nguyên học tập
17
7. Đảm bảo chất lượng các dịch vụ hỗ trợ người học
8. Tự đánh giá
9. Thẩm định nội bộ
10. Hệ thống thông tin
11. Công bố thông tin 12. Sổ tay chất lượng
ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG BÊN TRONG
Các công cụ giám sát
Tiến bộ của sinh viên
Tỷ lệ bỏ học, tỷ lệ đỗ tốt nghiệp
Hiệu quả nghiên cứu
Phản hồi của thị trường lao động
Các công cụ đánh giá
Đánh giá sinh viên
Đánh giá nghiên cứu
Đánh giá dịch vụ
Đánh giá khóa học + Chương trình học
ĐBCL đội ngũ nhân viên
ĐBCL các trang thiết bị
ĐBCL hỗ trợ SV
Các quy trình ĐBCL đặc biệt
ĐBCL việc đánh giá sinh viên
Các công cụ ĐBCL đặc biệt
Phân tích SWOT
Thẩm định giữa các trường
Hệ thống thông tin
Sổ tay chất lượng
CÁC VIỆC TIẾP THEO
Hình 4: Hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong
Một hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong là hệ thống tổng thể , trong đó
nguồn lực và thông tin dùng để thiết lập, duy trì và cải tiến c hất lượng cũng như các tiêu chuẩn về giảng dạy của giảng viên, kinh nghiệm học tập, nghiên cứu của người học, và các dịch vụ cộng đồng. Đó là một hệ thống mà các nhà quản
lý và cán bộ hài lòng rằng nó vận hành, duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục
đại học.
3.5. Mô hình đảm bảo chất lượng cấp chương trình của AUN -QA
Mô hình đảm bảo chất lượng của AUN -QA cho cấp chương trình tập
trung vào giảng dạy và học tập với những yếu tố sau:
chất lượng đầu vào chất lượng quá trình
18
chất lượng đầu ra
Trong vòng gần 3 năm, tính đến cuối năm 2010, AUN đã hoàn thành 10 đợt đánh giá ngoài cho 23 chương trình đại học ở 7 trường thành viên của AUN. Để duy trì và nâng cao hoạt động đảm bảo chất lượng và nâng cao chất lượng
giáo dục, AUN đã thành lập Hội đồng đánh giá dữ liệu và q uy trình để các tài liệu được duy trì và cập nhật thích hợp. Mô hình đảm bảo chất lượng nguyên bản của AUN-QA cho cấp chương trình đã được xem xét để bổ sung các hướng
dẫn và sự hiệu quả và hiệu lực của việc đánh giá. Bản gốc và bản điều chỉnh mô hình đảm bảo chất lượng của AUN-QA cho cấp chương trình đã được mô tả ở Hình 5 và Hình 6 bên dưới.
Sự hài lòng của những người có liên quan
Đánh giá SV
K ế
Chuẩn đầu ra Nội dung và cấu trúc chương trình
Chiến lược dạy và học
t
K ế
t
q u ả
q u ả
Chất lượng của cán bộ hỗ trợ
Chất lượng GV
Chất lượng SV
Hỗ trợ SV Cơ sở vật chất và trang thiết bị
h ọ c t
h ọ c
ĐBCL dạy và học Các hoạt động phát
đ ạ
t
triển đội ngũ
Phản hồi của những người có liên quan
ậ p m o n g
đ ư ợ c
Nghiên cứu
đ ợ
i
Tỉ lệ đỗ tốt nghiệp
Tỉ lệ bỏ học
Thời gian để tốt nghiệp
Khả năng được tuyển dụng
Đảm bảo chất lượng và đối sánh trong nước và quốc tế Hình 6 – Bản chỉnh sửa Mô hình ĐBCL AUN cho cấp chương trình (mới)
Hình 5. Mô hình đảm bảo chất lượng của AUN -QA cho cấp chương trình (cũ)
19
Bảng so sánh về tiêu chuẩn cũ với tiêu chuẩn đã chỉnh sửa theo Mô hình
Sự hài lòng của những người có liên quan
Chuẩn đầu ra
Đánh giá SV
Nội dung và cấu trúc chương trình
Chiến lược dạy và học
K ế
t
K ế
t
q u ả
q u ả
Chất lượng của cán bộ hỗ trợ
Chất lượng GV
Chất lượng SV
Hỗ trợ SV Cơ sở vật chất và trang thiết bị
h ọ c t
h ọ c
ĐBCL dạy và học Các hoạt động phát
đ ạ
t
triển đội ngũ
Phản hồi của những người có liên quan
ậ p m o n g
đ ư ợ c
đ ợ
i
Nghiên cứu
Tỉ lệ đỗ tốt nghiệp
Tỉ lệ bỏ học
Thời gian để tốt nghiệp
Khả năng được tuyển dụng
Đảm bảo chất lượng và đối sánh trong nước và quốc tế
AUN-QA được mô tả ở Hình 7.
Hình 7: Bảng so sánh về tiêu chuẩn c ũ với tiêu chuẩn đã chỉnh sửa theo
Mô hình AUN-QA
TTiiêêuu cchhuuẩẩnn ccũũ TTiiêêuu cchhuuẩẩnn đđãã cchhỉỉnnhh ssửửaa
11.. CChhuuẩẩnn đđầầuu rraa ((44)) 11.. MMụụcc ttiiêêuu,, mmụụcc đđíícchh;; kkếếtt qquuảả hhọọcc ttậậpp mmoonngg đđợợii
22.. KKhhuunngg cchhưươơnngg ttrrììnnhh 22.. BBảảnn mmôô ttảả cchhưươơnngg ttrrììnnhh ((33))
33.. NNộộii dduunngg cchhưươơnngg ttrrììnnhh
33.. NNộộii dduunngg vvàà ccấấuu ttrrúúcc cchhưươơnngg ttrrììnnhh ((77)) 44.. TTổổ cchhứứcc cchhưươơnngg ttrrììnnhh
44.. CChhiiếếnn llưượợcc ddạạyy vvàà hhọọcc ((44)) 55.. KKhhááii nniiệệmm ggiiááoo ddụụcc hhọọcc//cchhiiếếnn llưượợcc ddạạyy vvàà hhọọcc
66.. ĐĐáánnhh ggiiáá ssiinnhh vviiêênn 55.. ĐĐáánnhh ggiiáá ssiinnhh vviiêênn ((77))
77.. CChhấấtt llưượợnngg nnhhâânn vviiêênn 66.. CChhấấtt llưượợnngg đđộộii nnggũũ ggiiảảnngg vviiêênn ((1100))
88.. CChhấấtt llưượợnngg ccủủaa nnhhâânn vviiêênn pphhụụcc vvụụ 77.. CChhấấtt llưượợnngg ccủủaa nnhhâânn vviiêênn hhỗỗ ttrrợợ ((44))
99.. CChhấấtt llưượợnngg ssiinnhh vviiêênn 88.. CChhấấtt llưượợnngg ssiinnhh vviiêênn ((33))
1100.. TTưư vvấấnn vvàà hhỗỗ ttrrợợ ssiinnhh vviiêênn 99.. TTưư vvấấnn vvàà hhỗỗ ttrrợợ ssiinnhh vviiêênn ((44))
20
1111.. TTrraanngg tthhiiếếtt bbịị vvàà ccơơ ssởở vvậậtt cchhấấtt 1100.. TTrraanngg tthhiiếếtt bbịị vvàà ccơơ ssởở vvậậtt cchhấấtt ((55))
1122.. QQuuyy ttrrììnnhh ĐĐBBCCLL ddạạyy vvàà hhọọcc
1133.. SSiinnhh vviiêênn đđáánnhh ggiiáá 1111.. QQuuyy ttrrììnnhh ĐĐBBCCLL ddạạyy vvàà hhọọcc ((77))
1144.. TThhiiếếtt kkếế cchhưươơnngg ttrrììnnhh mmôônn hhọọcc
1155.. CCáácc hhooạạtt đđộộnngg pphháátt ttrriiểểnn đđộộii nnggũũ 1122.. CCáácc hhooạạtt đđộộnngg pphháátt ttrriiểểnn đđộộii nnggũũ ((22))
1166.. PPhhảảnn hhồồii ccủủaa ccáácc bbêênn lliiêênn qquuaann 1133.. PPhhảảnn hhồồii ccủủaa ccáácc bbêênn lliiêênn qquuaann ((33))
1177.. KKếếtt qquuảả đđầầuu rraa 1144.. KKếếtt qquuảả đđầầuu rraa ((44))
1188.. SSựự hhààii llòònngg ccủủaa ccáácc bbêênn lliiêênn qquuaann
1155.. SSựự hhààii llòònngg ccủủaa ccáácc bbêênn lliiêênn qquuaann ((11))
Mô hình mới của AUN-QA đảm bảo chất lượng cấp chương trình bao
gồm 15 tiêu chuẩ n dưới đây:
11.. CChhuuẩẩnn đđầầuu rraa ((44))
22.. BBảảnn mmôô ttảả cchhưươơnngg ttrrììnnhh ((33)) 33.. NNộộii dduunngg vvàà ccấấuu ttrrúúcc cchhưươơnngg ttrrììnnhh ((77))
44.. CChhiiếếnn llưượợcc ddạạyy vvàà hhọọcc ((44))
55.. ĐĐáánnhh ggiiáá ssiinnhh vviiêênn ((77)) 66.. CChhấấtt llưượợnngg đđộộii nnggũũ ggiiảảnngg vviiêênn ((1100))
77.. CChhấấtt llưượợnngg ccủủaa nnhhâânn vviiêênn hhỗỗ ttrrợợ ((44))
88.. CChhấấtt llưượợnngg ssiinnhh vviiêênn ((33)) 99.. TTưư vvấấnn vvàà hhỗỗ ttrrợợ ssiinnhh vviiêênn ((44))
1100.. TTrraanngg tthhiiếếtt bbịị vvàà ccơơ ssởở vvậậtt cchhấấtt ((55))
1111.. QQuuyy ttrrììnnhh đđảảmm bbảảoo cchhấấtt llưượợnngg ddạạyy vvàà hhọọcc ((77)) 1122.. CCáácc hhooạạtt đđộộnngg pphháátt ttrriiểểnn đđộộii nnggũũ ((22)) 1133.. PPhhảảnn hhồồii ccủủaa ccáácc bbêênn lliiêênn qquuaann ((33))
1144.. KKếếtt qquuảả đđầầuu rraa ((44)) 1155.. SSựự hhààii llòònngg ccủủaa ccáácc bbêênn lliiêênn qquuaann ((11)) Nội dung mỗi tiêu chuẩn được đặt trong các hộp, các con số trong dấu
ngoặc đơn ( ) là số thứ tự trong danh sách tiêu chí của tài liệu Hướng dẫn AUN - QA bản gốc. Để thuận tiện cho việc hướng dẫn và đánh giá, mỗi tiêu chuẩn
21
được chia thành các tiêu chuẩn con. Mỗi số trong ngoặc vuông [ ] đặt sau các
tiêu chí con tương ứng với các thông tin của các mục trong hộp.
Mô hình của AUN-QA đảm bảo chất lượng cấp chương trình (xem H ình 8) được bắt đầu với chuẩn đầu ra của chương trình (kết quả học tập mong đợi)
(Cột 1). Có 4 dòng ở giữa của mô hình:
- Dòng đầu tiên là câu hỏi làm thế nào để chuyển hóa kết quả học tập mong đợi vào chương trình; và làm thế nào để thực hiện chiến lược
giảng dạy và học tập và đánh giá sinh viên.
- Dòng thứ hai liên quan đến “đầu vào” của quá trình bao gồm đội ngũ giảng viên và nhân viên hỗ trợ; chất lượng sinh viên; tư vấn và hỗ trợ
sinh viên; cơ sở vật chất và trang thiết bị.
- Dòng thứ 3 gồm quy trình đảm bảo chất lượng giảng dạy và học tập, hoạt động phát triển đội ngũ và phản hồi của các bên liên quan. Dòng
- Cột cuối cùng là những kết quả đạt được để đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan và tiếp tục cải tiến để đảm bảo chất lượng và đối sánh.
Sự hài lòng của những người có liên quan
Chuẩn đầu ra
Đánh giá SV
Nội dung và cấu trúc chương trình
Chiến lược dạy và học
K ế
t
K ế
t
q u ả
Chất lượng của cán bộ hỗ trợ
q u ả
Chất lượng GV
Chất lượng SV
Hỗ trợ SV Cơ sở vật chất và trang thiết bị
h ọ c t
h ọ c
ĐBCL dạy và học Các hoạt động phát
đ ạ
t
triển đội ngũ
Phản hồi của những người có liên quan
ậ p m o n g
đ ư ợ c
đ ợ
i
Nghiên cứu
Tỉ lệ đỗ tốt nghiệp
Tỉ lệ bỏ học
Thời gian để tốt nghiệp
Khả năng được tuyển dụng
Đảm bảo chất lượng và đối sánh trong nước và quốc tế
thứ tư liên quan đến kết quả quá trình học tập bao gồm tỉ lệ tốt nghiệp, tỉ lệ thôi học, thời gian tốt nghiệp trung bình, khả năng có việc làm của sinh viên tốt nghiệp và hoạt động nghiên cứu.
Hình 8: Mô hình của AUN-QA đảm bảo chất lượng cấp chương trình
22
4. BỘ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THEO CHUẨN CỦA AUN-QA (năm 2011)
1 2 3 4 5 6 7
1 Chuẩn đầu ra 1.1 Chuẩn đầu ra được xác định rõ ràng và được thể hiện trong chương trình đào tạo
1.2 Chương trình đào tạo khích lệ
việc học tập suốt đời
1.3 Chuẩn đầu ra bao trùm được các kỹ năng và các kiến thức chung cũng như các kỹ năng và kiến thức chuyên ngành
1.4 Chuẩn đầu ra phản ánh rõ ràng các yêu cầu của các bên liên quan Đánh giá chung
Bản mô tả chương trình 1 2 3 4 5 6 7
2 2.1 Trường đại học sử dụng bản mô
tả chương trình [1]
2.2 Bản mô tả chương trình chỉ rõ chuẩn đầu ra, giải pháp và lộ trình thực hiện [1,2,3]
2.3 Bản mô tả chương trình được cung cấp, truyền đạt tới các bên liên quan [1,3]
Đánh giá chung
3 Cẩu trúc và nội dung chương 1 2 3 4 5 6 7
trình
3.1 Nội dung chương trình chỉ ra sự cân đối giữa kiến thức và kỹ năng chung và chuyên ngành [1] 3.2 Chương trình phản ánh tầm nhìn và sứ mệnh của nhà trường [2]
23
3.3 Mỗi môn học trong chương trình có những đóng góp rõ ràng vào việc thực hiện các kết quả học tập mong muốn [3]
3.4 Chương trình môn học mang tính tổng hợp, tất cả các chủ đề và môn học đều được tích hợp [4]
3.5 Chương trình môn học chỉ ra được bề rộng và chiều sâu [5] 3.6 Chương trình môn học chỉ ra rõ ràng các hoạt động của các môn học cơ bản, các môn trung gian, các môn chuyên ngành và đề án tốt nghiệp hoặc luận văn, luận án [6]
3.7 Nội dung chương trình được cập
nhật [1]
Đánh giá chung
4 Chiến lược giảng dạy và học 1 2 3 4 5 6 7
tập
4.1 Khoa và bộ môn có chiến lược rõ
ràng về giảng dạy và học tập [5]
4.2 Các chiến lược dạy và học cho phép sinh viên thu nhận và làm chủ các kiến thức khoa học [2,6]
4.3 Các chiến lược dạy và học hướng tới người học và khích lệ chất lượng học tập [3,4]
4.4 Chiến lược dạy và học khuyến khích việc học tích cực và hỗ trợ việc tự học [1]
Đánh giá chung
5 Đánh giá sinh viên
24
5.1 Đánh giá sinh viên qua các bài thi đầu vào, các bài kiểm tra trong tiến trình học tập, các bài thi tốt nghiệp [1]
5.2 Việc kiểm tra đánh giá thực hiện
dựa theo các tiêu chí [2]
5.3 Việc kiểm tra đánh giá sinh viên sử dụng nhiều phương pháp [3,5]
5.4 Việc kiểm tra đánh giá phản ánh các kết quả học tập mong muốn và nội dung chương trình [3] 5.5 Các tiêu chí kiểm tra đánh giá rõ
ràng và được sinh viên biết [3,6]
5.6 Các phương pháp đánh giá bao trùm hết các mục tiêu của chương trình môn học [4]
5.7 Các tiêu chuẩn áp dụng trong việc kiểm tra đánh giá rõ ràng và nhất quán [7,8,9,10]
Đánh giá chung
6 Chất lượng đội ngũ giảng viên
6.1 Giảng viên có đủ năng lực thực
hiện nhiệm vụ [1]
6.2 Có đủ giảng viên để giảng dạy các môn học trong chương trình [2]
6.3 Việc tuyển dụng và bổ nhiệm dựa trên thành tích giảng dạy và nghiên cứu [3]
6.4 Các vai trò và quan hệ giữa các giảng viên được xác định rõ và được hiểu rõ [4]
6.5 Việc phân công nhiệm vụ phù
25
hợp với trình độ, kinh nghiệm và kỹ năng [5]
6.6 Có quy định về khối lượng công việc và chế độ khen thưởng để nâng cao chất lượng dạy và học [6]
6.7 Quy định rõ trách nhiệm của các
giảng viên [7]
6.8 Có sự chuẩn bị về đánh giá, tư vấn và bố trí lại cán bộ giảng dạy [8]
6.9 Có kế hoạch về việc chấm dứt hợp đồng, nghỉ hưu, phúc lợi xã hội và thực hiện tốt kế hoạch [9]
6. 10 Có hệ thống đánh giá, khen thưởng hữu hiệu [10]
Đánh giá chung 7 Chất lượng đội ngũ nhân viên 1 2 3 4 5 6 7
hỗ trợ
7. 1 Đội ngũ cán bộ thư viện có đủ về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục
7. 2 Đội ngũ cán bộ phòng thí nghiệm có đủ về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục
7. 3 Đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin có đủ về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục
7. 4 Đội ngũ cán bộ các bộ phận dịch vụ hỗ trợ có đủ về số lượng và
26
chất lượng đáp ứng yêu cầu thực hiện chư ơng trình giáo dục.
Đánh giá chung
1 2 3 4 5 6 7
8 Chất lượng sinh viên 8.1 Có chính sách tuyển sinh thích hợp, rõ
ràng
8.2 Có quy trình tuyển sinh phù hợp 8.3 Khối lượng học tập thực tế phù hợp với khối lượng học tập đã dự tính
Đánh giá chung
9 Tư vấn và hỗ trợ sinh viên 1 2 3 4 5 6 7
9.1 Có hệ thống thích hợp theo dõi sự tiến
bộ của sinh viên
9.2 Sinh viên nhận được phản hồi, tư vấn, hỗ trợ thích hợp về việc học tập của mình
9.3 Hoạt động cố vấn cho người học được
triển khai thích hợp
9.4 Môi trường cảnh quan, xã hội và tâm lý dành cho sinh viên học tập là phù hợp
Đánh giá chung
10 Trang thiết bị và cơ sở hạ tầng 1 2 3 4 5 6 7
10.1 Các trang thiết bị thích hợp phục vụ giảng dạy (các giảng đường, các phòng học) [1]
10.2 Thư viện đầy đủ và luôn cập nhật
[3,4]
10.3 Phòng thí nghiệm đầy đủ và luôn cập
nhật [1,2]
10.4 Các phòng máy tính đầy đủ và hiện
đại [1,5,6]
10.5 Các tiêu chuẩn về môi trường sức
27
khoẻ và an toàn đáp ứng các tiêu chuẩn [7]
Đánh giá chung
11 Đảm bảo chất lượng quá trình dạy 1 2 3 4 5 6 7
và học
11.1 Chương trình giảng dạy được thiết kế bởi đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, chuyên gia giáo dục và cán bộ quản lý
11.2 Việc thiết kế chương trình học có sự
tham của sinh viên
11.3 Việc thiết kế chương trình giảng dạy có sự tham của các nhà tuyển dụng lao động
11.4 Chương trình giảng dạy được định kỳ đánh giá theo chu kỳ thích hợp 11.5 Các môn học và chương trình giảng dạy được người học đánh giá một cách có hệ thống
11.6 Các thông tin phản hồi của các bên liên quan được sử dụng để cải tiến chất lượng chương trình
11.7 Quy trình dạy và học, quy trình kiểm tra đánh giá, phương pháp kiểm tra đánh giá và tự đánh giá được thực hiện thường xuyên và đảm bảo và cải tiến chất lượng.
Đánh giá chung
12 Hoạt động phát triển đội ngũ 1 2 3 4 5 6 7
12.1 Có kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng rõ ràng dựa trên nhu cầu phát triển đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên và nhân viên hỗ trợ
28
12.2 Các hoạt động đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên và nhân viên hỗ trợ phù hợp và dựa trên các nhu cầu đã được xác định
Đánh giá chung
1 2 3 4 5 6 7
13 Hoạt động phát triển đội ngũ 13.1 Có hệ thống thu thập thông tin phản hồi phù hợp từ thị trường lao động (các nhà tuyển dụng)
13.2 Có hệ thống thu thập thông tin phản hồi phù hợp từ sinh viên và cựu sinh viên
13.3 Có hệ thống thu thập thông tin phản hồi phù hợp từ đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên và nhân viên
Đánh giá chung
14 Đầu ra 1 2 3 4 5 6 7
14.1 Tỷ lệ tốt nghiệp ở mức phù hợp và tỷ lệ thôi học ở mức chấp nhận được 14.2 Thời gian trung bình tốt nghiệp ở mức
phù hợp
14.3 Tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm
đáp ứng yêu cầu
14.4 Các hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên, nghiên cứu viên và người học đáp ứng yêu cầu
Đánh giá chung
15 Sự hài lòng của các bên liên quan 1 2 3 4 5 6 7
15.1 Các bên liên quan hài lòng về chương
trình đào tạo
Đánh giá chung
29
5. NGUYÊN TẮC VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CỦA AUN -QA
5.1. Cách tiếp cận
Đánh giá có thể được xác nhận như một thu ật ngữ chung bao quát tất cả các phương pháp được sử dụng để đánh giá thành tích của một cá nhân, tổ chức hoặc công ty. Tự đánh giá là quy trình tự xem xét chất lượng của một tổ chức, hệ thống hoặc cấp độ chương trình… Đánh giá chất lượng trong giáo dục đạ i học vì thế cũng có thể được xem như một cách xem xét và đánh giá hoạt động giảng dạy, học tập và sản phẩm đầu ra dựa trên một kỳ kiểm tra chi tiết về khung chương trình, cấu trúc, và sự hiệu quả về tổ chức, hệ thống hoặc chương trình. Mục đích của đánh giá chất lượng là để xác định tổ chức, hệ thống hoặc chương trình nhìn chung có đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng hay không. 5.2. Chức năng và nguyên tắc đánh giá chất lượng
Tự đánh giá cùng với đánh giá ngoài, kiểm định hoặc kiểm định chất lượng là những khái niệm đi cùng nhau nhau khi nhắc đến giáo dục đại học. Trong nhiều trường hợp, tự đánh giá được xem như là sự chuẩn bị cho một cuộc đánh giá ngoài được thực hiện bởi các chuyên gia đánh giá ngoài và báo cáo tự đánh giá (TĐG) cung cấp thông tin cơ bản c ho các chuyên gia này. Tuy nhiên, báo cáo TĐG tự nó có giá trị cụ thể đối với bản thân nhà trường muốn thực hiện công tác tự đánh giá. Nó mang lại cơ hội để khám phá chất lượng. Những câu hỏi dưới đây được xem là quan trọng:
Tại sao chúng phải làm công việc mà chúng ta đang làm? Chúng ta có
thực sự làm đúng những việc cần làm không?
Chúng ta có làm đúng mọi việc theo đúng cách hay không ? Quy trình mà chúng ta muốn làm có thực sự được thông qua? Chúng ta có thực sự đạt được điều chúng ta mong muốn ? Hoạt động TĐG hiệu quả đòi hỏi phải đầu tư nhiều thời gian, sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ và sinh viên. Thường đó là yêu cầu sự đầu tư về thời gian được lấy từ những hoạt động khác. Tuy nhiên, sự phản hồi và lợi ích nhận được từ công việc này thường rất cao.
TĐG thường sẽ cung cấp thông tin chưa được biết đến cho mọi người. Thông tin thường có sẵn nhưng chỉ có một nhóm nhỏ biết; thực tế phạm vi thông tin sẽ rộng hơn khi hai nhóm được liên kết với nhau. Nó sẽ lôi cuốn đồng nghiệp 30
và sinh viên bàn thảo về chất lượng giáo dục; bàn thảo sẽ vượt xa hơn mối quan
tâm không chỉ của những cá nhân tham gia tích cực trong ban xây dựng hoặc điều phối chương trình; quan điểm về chất lượng của đồng nghiệp và sinh viên sẽ được xác định để thiết lập hoặc đề xuất chính sách cho nhà trường.
Những nguyên tắc cơ bản được mô tả trong tiêu chuẩn ISO 19011 có liên quan đến đánh giá chất lượng của AUN-QA. Đối với các đánh giá viên có ba nguyên tắc làm việc như sau:
Tư cách đạo đức - cơ sở về nghề nghiệp Phong cách diễn đạt tốt - báo cáo trung thực và chính xác Thực thi chuyên nghiệp - ứng dụng tỉ mỉ và phán quyết đúng khi đánh
giá.
Có hai nguyên tắc khác liên quan đến quy trình đánh giá là: Độc lập - cơ sở cho kết luận đánh giá công bằng và khách quan Minh chứng – cơ sở cho kết luận đánh giá tin cậy, hợp lýtrong quy trình đánh giá có hệ thống. Minh chứng được dựa trên những thông tin và nhận địnhthực tế hoặc hoặc liên quan đến tiêu chí đánh giá và có thể xác
minh được.
Kết hợp các nguyên tắc cơ bản này sẽ là điều kiện tiên quyết đảm bảo sự tin
cậy của tiến trình và sản phẩm đánh giá.
Đối với một báo cáo tự đánh giá cần tuân thủ các những nguyên tắc cơ bản
sau:
Đầu tiên, bộ phận quản lý của nhà trường cần hỗ trợ hoàn thành báo cáo
TĐG. Thông tin liên quan rất cần cho chính sách hiệu quả và sự điều hành tốt. Báo cáo tự đánh giá giúp nhận biết cấu trúc bên trong và cách biến nó thành cơ chế và sự điều hành của nhà trường.
Tuy nhiên, Báo cáo TĐG sẽ không đầy đủ nếu bộ phận quản lý của nhà trường không làm rõ ý tưởng chung về báo cáo. Mở rộng thành phần các
bộ phận tham gia chuẩn bị cho báo cáo là điều thực sự cần thiết. Toàn
thể đơn vị cần chuẩn bị cho báo cáo. Việc xem xét về chất lượng quan trọng hơn là việc đánh giá về hiệu suất. Điều đó cũng có nghĩa là yêu cầu
đội ngũ cán bộ cần có trách nhiệm đối với chất lượng của nhà trường và
tất cả mọi người cần phải thực sự tham gia làm công tác tự đánh giá và
31
chuẩn bị cho viết báo cáo TĐG.
Viết một báo cáo TĐG đòi hỏi phải có sự tổ chức tốt. Ban đầu, chỉ cần một người điều phối tiến trình; người đó phải đáp ứng được các yêu cầu
sau:
Có mối quan hệ tốt trong nội bộ trường, với ban điều hành, cũng như với
các khoa và đội ngũ cán bộ;
Cần có khả năng thâm nhập sâu vào các mảng hoạt động của trườn g để
nắm được những thông tin yêu cầu;
- Cần được có thẩm quyền để đưa ra những việc cần thực hiện. Bên cạnh đó điều cần thiết là lập nhóm chuyên trách về báo cáo TĐG;
nhóm cần được phân công phụ trách theo các mảng lĩnh vực; lãnh đạo bộ phận ĐBCL phải là phụ trách nhóm. Nhiệm vụ của nhóm là chịu trách
nhiệm chính về báo cáo TĐG, thu thập dữ liệu, phân tích số liệu, và viết
kết luận.
Báo cáo TĐG được xem như là bản phân tích được hỗ trợ bởi toàn thể
đơn vị. Bởi thế, điều quan trọng là để mọi người biết được nội dung của
báo cáo và xem nó như là tư liệu của bộ phận, cơ quan mình. Nhóm làm
việc có thể thiết kế seminar hoặc hội thảo để thảo luận về dự thảo của
báo cáo.
Không phải tất cả mọi người đều đồng tình với các quan điểm trong báo cáo TĐG. Vì thế sẽ có bất đồng khi xác định nội dung này là điểm mạnh, nội dung kia là điểm yếu và cái được cho là nguyên nhân của điểm yếu.
Nếu có sự khác biệt lớn trong quan điểm giữa các nhóm hoặc vài nhiều cá nhân trong Báo cáo TĐG cũng nên nêu rõ các vấn đề này.
Hội đồng tự đánh giá
Khi thiết kế bản báo cáo tự đánh giá, nên xem xét các vấn đề sau: Tự đánh giá không phải là công việc đơn thuần của một cá nhân Cần thành lập một nhóm chuyên trách chịu trách nhiệm chính về Báo
cáo TĐG
Nhóm chuyên trách nên bao gồm từ 3 đến 5 người; lãnh đạo nhóm là
cần được khoa hoặc trường đề cử
Cần thiết lập một thời gian biểu rõ ràng, tính toán khoảng thời gian hợp
32
lý từ 5 - 6 tháng tại thời điểm được thông báo đánh giá chính thức cho
đến thời điểm đánh giá thực tế
Các tiêu chuẩn đánh giá cần được xem xét trong báo cáoTĐG nên đư a ra trao đổi, thống nhất giữa các thành viên trong Hội đồng tự đánh giá
và mỗi thành viên cần có trách nhiệm thu thập thông tin, phân tích và đánh giá tình huống. Mỗi thành viên cần nắm rõ về các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của AUN-QA
Kết quả dự thảo cần thảo luận trong phạm vi càng rộng càng tốt. Không cần thiết tất cả đều đồng ý với báo cáo; nhưng cần thiết có càng nhiều người biết về nội dung của báo cáo càng tốt
Càng có nhiều sinh viên và những người có liên quan khác (như nhà tuyển dụng hay cựu học viên) tham gia chuẩn bị cho báo cáo TĐG càng
tốt.
Kế hoạch tổ chức tự đánh giá
Thời gian Hoạt động
8 tháng trước khi đánh giá Chọn người phụ trách
Thành lập bộ phận đánh giá (bao gồm sinh
viên và nội dung công việc)
6 tháng tiếp theo
Mỗi cá nhân chịu trách nhiệm thu thập thông tin và dữ liệu của thông tin đó Viết dự thảo cho chủ để đó
4 tháng sau khi bắt đầu Thảo luận về dự thảo trong nhóm
Chỉnh sửa, hoàn thiện dự thảo lần 2
Khoảng 5 tháng sau khi bắt đầu
Thảo luận về dự thảo thứ 2 với tất cả các cán bộ khoa và sinh viên
6 tháng sau khi bắt đầu Biên tập lời bình cho dự thảo sau cùng
8 tháng sau khi bắt đầu Hoàn thiện báo cáo
Điều kiện để được đánh giá chất lượng theo chuẩn của AUN
• Có tối thiểu 3 khóa sinh viên tốt nghiệp
• Nộp Báo cáo TĐG tối thiểu 1.5 - 2 tháng trước khi được đánh giá; • Dịch những tài liệu và minh chứng cơ bản ra tiếng Anh;
33
• Tất cả tài liệu và minh chứng cơ bản cần được mã hóa và tập hợp vào một
địa điểm;
• Cung cấp phiên dịch và cán bộ hướng dẫn cho cả đợt đánh giá; • Đáp ứng mọi yêu cầu về đánh giá, thủ tục và hậu cần của Thư ký đoàn
AUN và các đánh giá viên phục vụ cho việc đánh giá chất lượng hiệu quả;
• Trả phí đánh giá trước khi được đánh giá chính thức; • Đề nghị danh sách các quan sát viên từ các trường ĐH thành viên của AUN
và từ các trường Đ H khác.
Yêu cầu về các hoạt động sau đánh giá
• Sau khi được ĐGCL, từ 9-12 tháng đơn vị cần gửi về Thư ký AUN báo
cáo giữa kỳ về những cải tiến dựa trên những kiến nghị của Đoàn ĐGN; • Công bố và chia sẻ những thực tiễn đánh giá với các ĐH thành viên của
AUN và các ĐH khác.
34
6. CÁC QUY ĐỊNH VỀ BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
(Self-Assessment Report)
Chuẩn bị một Báo cáo TĐG thường mất khoảng 8 tháng. Tuy nhiên, còn
phụ thuộc vào sự tiến triển, thu thập dữ liệu /thông tin và sự sẵn sàng của đơn vị. Tại thời điểm bắt đầu, điều quan trọng là sự tài trợ, nhóm cán bộ thực hiện và đội ngũ cần có chung một nhận thức và sự hiểu biết về các tiêu chuẩn đánh giá và
hướng dẫn của AUN-QA. Vì vậy nên tổ chức tập huấn và hội thảo để củng cố điều này.
Báo cáo TĐG là sản phầm của thực hành tự đánh giá, và nên được viết mộ t
cách khách quan, thực tế và hòan chỉnh lần lượt theo các tiêu chuẩn của AUN-QA như trong bộ tiêu chuẩn.
Hoạt động tự đánh giá phải kết thúc bằng một báo cáo TĐG. Để viết được
một báo cáo TĐG tốt đòi hỏi phải có kỹ năng và thời gian. Sau đây là một số các
gợi ý để chuẩn bị tốt báo cáo TĐG:
Bản báo cáo là sự miêu tả hoạt động TĐG. Điều đó nói rằng, báo cáo
TĐG không chỉ là bản mô tả mà còn là những phân tích. Nó bao gồm sự đánh giá các vấn đề, đồng thời chỉ ra các vấn đề được xác định đó sẽ được giải quyết như thế nào. Hãy sử dụng những câu hỏi chuẩn đoán
được cung cấp trong từng tiêu chí đánh giá của AUN-QA để thực hiện điều này.
Vì báo cáo TĐG rấtquan trọng đối với đoàn đánh giá ngoài, do đó điều
thực sự quan trọng đối với báo cáo TĐG là phải tuân theo các quy định và yêu cầu về nội hàm của tiêu chí và bộ tiêu chuẩn đánh giá của AUN-
QA.
Cần minh họa rõ ràng cái gì, ở đâu, khi nào, ai, và bằng cách nào cơ cấu và công cụ đảm bảo chất lượng được thực hiện và quản lý để miêu tả và
đánh giá đầy đủ nội hàm của tiêu chí. Điều đó sẽ giúp bạn kết nối các
thông tin lại với nhau.
Hãy tập trung vào thông tin và dữ liệu (minh chứng khách quan) trực
tiếp của tiêu chí. Báo cáo cần đảm bảo ngắn gọn và súc tích. Kế t quả
phân tích, thống kê sẽ cho thấy kết quả và hiệu quả có được của trường.
35
Cần chú ý tới các dữ liệu định lượng. Cách trình bày dữ liệu rất quan
trọng giúp làm rõ các dữ liệu đó. Rõ ràng chúng ta rất cần chuẩn hoá dữ liệu như số lượng sinh viên, giảng viên, tỷ lệ sinh viên/giảng viên, tỷ lệ trúng tuyển, v.v
Báo cáo TĐG sẽ là điểmbắt đầu để Hội đồng tự đánh giá và các đơn vị tự xem xét, cải thiện và cũng là tư liệu sử dụng cho đánh giá liên đơn vị. Khi thực hiện tự đánh giá, điều quan trọng là phác thảo ra tiêu chí và tiêu
chuẩn của chính đơn vị, nhưng cũng nên tham khảo những tiêu chí được thiết kế bởi các tổ chức bên ngoài, như các tổ chức kiểm định chất lượng độc lập. Khi phân tích chất lượng của chính đơn vị mình điều quan trọng
là tìm minh chứng phù hợp cho với tiêu chí. Nếu ở trong nước hay khu vực không có những bộ tiêu chuẩn chính thức nào, thì sử dụng bộ tiêu
chuẩn đang được áp dụng để áp dụng và thực hiện so chuẩn đối sánh. Báo cáo TĐG nên được viết và dịch ra tiếng Anh; điều này sẽ giúp các chuyên gia đánh giá ngoài hiểu được nội dung đánh giá. Nên cung cấp bảng chú giải về các từ viết tắt và thuật ngữ được sử dụng trong báo cáo.
Báo cáo TĐG là một bản tự liệu sau cùng đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập một kế hoạch chất lượng cho nhữ ng năm tiếp theo. Bản báo cáo này cũng sẽ cung cấp đầu vào để kiểm định chất lượng hoặc đánh giá đồng cấp.
Nội dung của báo cáo TĐG bao gồm:
Phần 1: Giới thiệu Tóm tắt báo cáo TĐG Cấu trúc của báo cáo – Báo cáo được thực hiện như thế nào và những ai
tham gia xây dựng?
Giới thiệu tóm tắt về đơn vị/trường – phác thảo lịch sử, sứ mạng, mục
tiêu, và chính sách chất lượng của trường; giới thiệu tóm tắt về khoa có chương trình được đánh giá, mục tiêu, chiến lược phát triển của khoa.
Phần 2: Trình bày việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng của
AUN-QA
Phần này mô tả trường, khoa đáp ứng như thế nào đối với các yêu cầu của
tiêu chuẩn. Cần bám sát các tiêu chí được liệt kê trong bộ tiêu chuẩn.
Phần 3: Phân tích điểm mạnh và điểm yếu
36
Tóm tắt những điểm mạnh – là những điểm mà đơn vị xem là điểm nổi
bật và xác định những điểm khiến trường tự hào.
Tóm tắt những điểm yếu là chỉ ra những điểm mà đơn vị xem là điểm còn
tồn tại, cần khắc phục.
Kế hoạch cải tiến – Đề xuất các kế hoạch hành động để khắc phục, cải
tiến những điểm còn tồn tại. Bảng tự chấm điểm (theo mẫu).
Phần 4: Phụ lục
- Chú giải và các tài liệu và minh chứng kèm theo ; - Các tài liệu gửi kèm báo cáo cho AUN: Chương trình đào tạo; Chuẩn đầu ra của chương trình; Ma trận các môn học; Sơ yếu lí lịch tóm tắt của giảng
viên và nhân viên hỗ trợ; Quy định về kiểm tra đánh giá; Quy định về tuyển
sinh.
37
7. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH THỰC HIỆN TỰ ĐÁNH GIÁ
THEO BỘ TIÊU CHUẨN CỦA AUN-QA
Bước 1: Trước khi thu thập minh chứng
1. Đọc kỹ tiêu chuẩn, tiêu chí 2. Nghiên cứu các yêu cầu trong nội hàm của tiêu chí 3. Nghiên cứu các minh chứng: các minh chứng này có nội hàm đáp ứng các
yêu cầu tiêu chí không?
4. Cần bổ sung thêm những minh chứng gì? Nếu có , ghi thêm minh chứng
đó vào mục “Các tài liệu, văn bản liên quan khác”
5. Ghi tên người và nguồn có thể thu thập đư ợc các minh chứng này.
Bước 2: Triển khai thu thập minh chứng
6. Các thành viên của nhóm công tác chuyên trách thu thập minh chứng từ
nhiều nguồn
7. Huy động các bộ phận khác trong đơn vị cùng tham gi a thu thập hoặc
cung cấp các minh chứng.
Bước 3: Nghiên cứu và phân tích minh chứng
8. Chọn lọc ra các minh chứng có những nội hàm phù hợp đáp ứng các yêu cầu của các tiêu chí tương ứng trong từng tiêu chuẩn kiểm định chất lượng 9. Phân tích và chứng minh các “nội hàm” đáp ứng các yêu cầu của từng tiêu
chí tương ứng.
10. Điền thông tin (nội hàm) trong minh chứng vào biểu bảng thống kê t ương ứng hoặc lưu giữ minh chứng trong Hộp Hồ sơ minh chứng theo yêu cầu cụ thể của từng tiêu chí.
Bước 4. Viết báo cáo tự đánh giá
11. Mô tả, phân tích để khẳng định nội hàm của các minh chứng được chọ n lọc đáp ứng những yêu cầu trong nội hàm của từng Tiêu chí. Cần nêu rõ những điểm mạnh, những diểm còn tồn tại và kế hoạch phát triển các điểm mạnh và khắc phục những mặt còn tồn tại
12. Căn cứ theo phần phân tích “nội hàm” của các minh chứng thu thập được,
khẳng định Mức đạt được với mỗi tiêu chí. Lưu ý: Mức 1 điểm: Nothing (no documents, no plans, no evidence) present
38
Trường hoàn toàn không có hoạt động gì, không có kế hoạch hoạt động, không có kết quả thực hiện, không có minh chứng.
Mức 2 điểm: This subject is in the planning stage
Hoạt động này đang trong giai đoạn chuẩn bị, chưa thực hiện
Mức 3 điểm: Documents available, but no clear evidence that they are
used Hoạt động có kết quả, nhưng không có minh chứng
Mức 4 điểm: Documents available and evidence that they are used
Hoạt động có kết quả và có minh chứng
Mức 5 điểm: Clear evidence on the efficiency of the aspect Có minh chứng rõ ràng về tính hiệu quả của hoạt động
Mức 6 điểm: Example of best practices
Là ví dụ điển hình tốt Mức 6
Mức 7 điểm: Excellent (world-class or leading practices)
Hoàn hảo
Bước 5. Tổng hợp kết quả tự đánh giá
Sau khi đã viết xong báo cáo TĐG, tổng hợp kết quả tự đánh giá đạt được
trong từng tiêu chí vào Phiếu tổng hợp kết quả tự đánh giá.
39
8. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BỘ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO CHUẨN CỦA AUN -QA
8.1. Chuẩn đầu ra
Tiêu chuẩn 1 của AUN-QA
1. Chương trình đào tạo (curriculum) được xây dựng nhằm thúc đẩy hoạt động học tập, việc học phương pháp học và tạo cho sinh viên thói quen học tập suốt đời (ví dụ: ý thức tận tuỵ với việc điều tra mang tính phê phán, phát triển các kỹ năng học tập và xử lý thông tin, sẵng sàng thử nghiệm và vận dụng các ý tưởng mới).
2. Chương trình đào tạo (curriculum) rèn luyện cho sinh viên tốt nghiệp khả năng thực hiện các hoạt động học tập và nghiên cứu, phát triển nhân cách của họ, có quan niệm học thuật và năng lực trong lĩnh vực nghiên cứu. Sinh viên tốt nghiệp c ần có các kỹ năng có thể chuyển đổi, các kỹ năng lãnh đạo, biết hướng tới thị trường việc làm cũng như phát triển nghề nghiệp (1.9).
3. Chương trình đào tạo (curriculum) nêu rõ ràng chuẩn đầu ra, phản ánh được yêu cầu và nhu cầu của tất cả các đối tượng có liên quan (1.2).
Các tiêu chí của tiêu chuẩn 1 AUN -QA
1 Chuẩn đầu ra 1 2 3 4 5 6 7
1.1 Chuẩn đầu ra được xác định rõ ràng và
được thể hiện trong chương trình đào tạo
1.2 Chương trình đào tạo khích lệ việc học tập
suốt đời
1.3 Chuẩn đầu ra bao trùm được các kỹ năng
và các kiến thức chung cũng như các kỹ năng và kiến thức chuyên ngành
1.4 Chuẩn đầu ra phản ánh rõ ràng các yêu cầu
của các bên liên quan
Đánh giá chung
40
Giải thích
Sinh viên đến trường đại học để học được một điều gì đấy. Vì vậy, cần xác định
rất rõ chúng ta muốn sinh viên học những gì và những sinh viên tốt nghiệp đó
được học những khối kiến thức, kỹ năng và thái độ (năng lực) như thế nào. Vấn
đề đạo đức nghề nghiệp cũng là một phần của chuẩn đầu ra của chương trình. Chuẩn đầu ra của chương trình là điểm xuất phát của việc tự đánh giá. Chúng ta
cần phải phân biệt giữa những kiến thức, kỹ năng chung và cụ thể. Học tập suốt
đời là sự theo đuổi và cập nhật kiến thức suốt đời. Việc học tập suốt đời diễn ra
hàng ngày dựa trên sự tương tác với những người khác để đạt được trình độ
chuyên môn.
Các câu hỏi chuẩn đoán
- Tại sao chúng ta đào tạo? - Triết lý giáo dục của chương trình là gì? - Chuẩn đầu ra của chương trình là gì? - Chuẩn đầu ra của chương trình được xây dựng như thế nào? - Chuẩn đầu ra của chương trình có phản ánh mục tiêu của nhà trưởng? - Thị trường lao động có các yêu cầu cụ thể đối với sinh viên tốt nghiệp
không?
- Mức độ và sự đáp ứng của chương trình như thế nào đối với yêu cầu của thị
trường lao động?
- Có được xác định đặc điểm chung về việc làm của sinh viên tốt nghiệp
không?
- Chuẩn đầu ra của chương trình được phổ biến đến các giảng viên và sinh
viên như thế nào?
- Mức độ đạt được của chuẩn đầu ra như thế nào? - Chuẩn đầu ra có được xem xét điều chỉnh không? - Chuẩn đầu ra của chương trình được chuyển thành những yêu cầu cụ thể đối
với sinh viên tốt nghiệp như thế nào? (ví dụ: kiến thức, kỹ năng và thái độ;
đạo đức nghề nghiệp).
Nguồn minh chứng
Bản mô tả chương trình và các môdun; Tờ rơi, bản thông báo hoặc bản tin về khóa học;
41
Ma trận các kỹ năng; Cung cấp từ các bên liên quan; Trang web của trường và khoa; Thông báo phương tiện và kế hoạch đến các bên liên quan; Các biên bản và tài liệu xem xét về chương trình; Các báo cáo kiểm định, đối sánh chương trình.
8.2. Bản đặc tả chương trình
Tiêu chuẩn 2 AUN-QA
1. Các trường đại học xuất bản tài liệu giới thiệu các chi tiết chương trình cho tất cả các khóa học do trường mình đào tạo trong đó nêu rõ các điểm dừng và cung cấp tất cả những kết quả cần đạt được của mọi khóa học, trong đó nêu rõ: Những kiến thức và sự hiểu biết mà sinh viên sẽ đạt được sau khi kết thúc
khóa học.
Các kỹ năng then chốt: giao tiếp, tính toán, sử dụng công nghệ thông tin,
kỹ năng học tập
Các kỹ năng nhận thức như sự hiểu biết về phương pháp luận hoặc khả
năng phân tích có phê phán
Các kỹ năng cụ thể liên quan đến môn học, chẳng hạn kỹ năng làm việc
trong phòng thí nghiệm, kỹ năng lâm sàng, v.v... (1.10)
2. Khung chương trình cần cung cấp lời mô tả chính xác những kết quả học tập dự kiến của một chương trình đào tạo bậc đại học, cùng những phương tiện
nhằm giúp đạt được và chứng minh được những kết quả này. (1.1) 3. Bản mô tả chương trình cần nêu rõ những kết quả học tập dự kiến về kiến
thức, sự hiểu biết, kỹ năng và các thái độ. Tài liệu này cần giúp cho sinh viên
hiểu được phương pháp giảng dạy và học tập cần thiết để đạt được kết quả dự
kiến; phương pháp kiểm tra đánh giá phù hợp để chứng minh được kết quả học tập; và mối quan hệ giữa chương trình học và những thành tố của việc học với những yêu cầu về văn bằng trong mỗi quốc gia thành viên cũng như nh ững yêu
cầu đối với bằng cấp nghề nghiệp ở nước đó hoặc với lộ trình nghề nghiệp của
sinh viên. (1.1)
Các tiêu chí của tiêu chuẩn 2 AUN-QA
42
1 2 3 4 5 6 7
2 Bản mô tả chương trình 2.1 Trường đại học sử dụng bản mô tả chương
trình [1]
2.2 Bản mô tả chương trình chỉ rõ chuẩn đầu ra, giải pháp và lộ trình thực hiện [1,2,3]
2.3 Bản mô tả chương trình được cung cấp,
truyền đạt tới các bên liên quan [1,3]
Đánh giá chung
Giải thích
Các chuẩn đầu ra của chương trình và mục tiêu dự kiến của chương trình
đào tạo cần được chuyển tải vào chương trình. Đi ều quan trọng là các mục đích
và mục tiêu này phải được phổ biến đến tất cả mọi người. Vì vậy, các trường đại
học cần xuất bản tài liệu giới thiệu tất cả các khóa học do trường mình cung cấp.
Khung chương trình cần có những chức năng sau:
Là một nguồn thông tin giúp các sinh viên đang học cũng như các sinh
viên tiềm năng hiểu về chương trình.
Là một nguồn thông tin dành cho các nhà tuyển dụng, đặc biệt là các
thông tin về kỹ năng và các năng lực trí tuệ có thể chuyển đổi được phát
triển trong chương trình.
Là cơ sở để các tổ chức nghề nghiệp và các cơ quan pháp luật có chức năng kiểm định các chương trình đào t ạo bậc đại học sử dụng khi kiểm định. Khung chương trình cần xác định đầy đủ mọi lĩnh vực trong ngành
đào tạo đã đư ợc thiết kế theo yêu cầu của các cơ quan này.
Là cơ sở để các nhóm giảng viên và các nhà quản lý xem xét, trao đổi và
thẩm định chất lượng đối với những chương trình đang thực hiện cũng
như các chương trình mới, và đảm bảo rằng mục tiêu của chương trình cũng như nh ững kết quả học tập dự kiến đều được mọi người hiểu rõ.
Khung chương trình cần phải được xây dựng sao cho nhà trường có thể
hài lòng vì biết rằng người thiết kế chương trình biết rõ các kết quả học
tập dự kiến là gì, và các kết quả này có thể đạt được và chứng minh được.
Khung chương trình cũng có thể được sử dụng như một điểm quy chiếu
43
để thẩm định trong cũng như để giám sát những hoạt động của ngành đào
tạo.
Là một nguồn thông tin cho các thẩm định viên về mặt học thuật và các
đánh giá viên bên ngoài nắm được thông tin về mục tiêu và kết quả dự
kiến của chương trình.
Là cơ sở để thu thập sự phản hồi từ sinh viên hoặc cựu sinh viên vừa tốt
nghiệp những cảm nhận của họ về cơ hội học tập có kết quả tại nhà trường
xét theo những kết quả học tập dự kiến. (1.13).
Bản mô tả chương trình thường bao gồm những thông tin sau: Tên đơn vị cấp bằng/tên trường Tên cơ sở đào tạo (nếu khác với tên đơn vị cấp bằng) Thông tin chi tiết về việc kiểm định chất lượng do các tổ chức nghề
nghiệp hoặc cơ quan pháp luật tiến hành Tên văn bằng sẽ cấp khi kết thúc khóa học Tên ngành đào tạo Mục tiêu của chương trình đào tạo Công bố chuẩn so sánh cũng như các điểm quy chiếu trong và ngoài được sử
dụng để thông tin về kết quả của chương trình đào tạo
Các kết quả của chương trình như kiến thức, sự hiểu biết, các kỹ năng và
thái độ cần đạt được
Các chiến lược giảng dạy, học tập và kiểm tra đánh giá để đạt được kết
quả và chứng minh kết quả đạt được.
Cấu trúc chương trình và các yêu cầu, trình độ, đơn vị kiến thức (mô-
đun), tín chỉ.
Ngày viết hoặc điều chỉnh khung chương trình.
Ngoài những thông tin trên, các cơ sở đào tạo có thể nêu thêm: Tiêu chí lựa chọn sinh viên để tuyển vào chương trình Các quy định về kiểm tra đánh giá Các chỉ số chất lượng Những hỗ trợ cụ thể cho việc học tập Các phương pháp được sử dụng để đánh giá và cải thiện chất lượng và các
tiêu chuẩn học tập (1.14).
44
Các câu hỏi chẩn đoán
- Các mục đích và mục tiêu được chuyển vào trong chương trình đào tạo và
trong các môn học như thế nào?
- Nhà trường có chương trình chi tiết nào xây dựng dựa theo các tiêu chuẩn
chất lượng của AUN-QA không?
- Bản mô tả chương trình có được công bố và các bên liên quan biết đến
không?
- Quy trình điều chỉnh bản mô tả chương trình được tiến hành như thế nào?
Nguồn minh chứng
Bản mô tả chương trình hoặc môđun; Tờ rơi, bản thông báo hoặc bản tin về khóa học; Ma trận các kỹ năng; Cung cấp từ các bên liên quan; Trang web của trường và khoa; Các phương tiện và kế hoạch cung cấp đến các bên liên quan; Các biên bản và tài liệu thẩm định về chương trình; Các báo cáo kiểm định, đối sánh chương trình.
8.3. Cấu trúc và nội dung chương trình
Tiêu chuẩn 3 AUN-QA
1. Chương trình đào tạo (curicul um) có sự cân bằng giữa nội dung chuyên môn, kiến thức tổng quát và các kỹ năng cần thiết. Chương trình được thiết kế nhằm tạo hứng thú cho sinh viên, thu hút được nhiều người học (1.3).
2. Chương trình đào tạo (curiculum) có tính đến và phản ảnh được tầm nhìn, sứ mạng, mục đích và mục tiêu của nhà trường. Tầm nhìn, sứ mạng, mục đích và mục tiêu của nhà trường được giảng viên và sinh viên biết rõ (1.1).
3. Chương trình đào tạo (curiculum) thể hiện được năng lực của sinh viên tốt nghiệp. Mỗi môn học đều được thiết kế nhằm thể hiện được kết quả là những năng lực cần đạt được. Để thực hiện điều này, cần xây dựng một sơ đồ về chương trình đào tạo (curriculum map) (1.5).
4. Chương trình (curiculum) được thiết kế với các môn học có liên quan được tích
hợp với nhau và củng cố các môn học khác trong chương trình. (1.4)
45
5. Cấu trúc chương trình (curriculum) chú trọng cả bề rộng lẫn chiều sâu, các
môn học được xây dựng chặt chẽ và có tổ chức. (1.6)
6. Cấu trúc chương trình (curiculum) thể hiện rõ các môn cơ bản, các m ôn học liên quan tới ngành, chuyên ngành, và luận văn hoặc luận án tốt nghiệp (1.7)
Các tiêu chí của tiêu chuẩn 3 AUN-QA
3 Cẩu trúc và nội dung chương trình 1 2 3 4 5 6 7
3.1 Nội dung chương trình chỉ ra sự cân đối giữa kiến thức và kỹ năng chung và
chuyên ngành [1]
3.2 Chương trình phản ánh tầm nhìn và sứ
mệnh của nhà trường [2]
3.3 Mỗi môn học của chương trình đ óng góp
rõ ràng vào việc thực hiện các kết quả
học tập mong muốn [3]
3.4 Chương trình môn học mang tính tổng hợp, tất cả các chủ đề và môn học đều được tích hợp [4]
3.5 Chương trình môn học chỉ ra được bề
rộng và chiều sâu [5]
3.6 Chương trình môn học chỉ ra rõ ràng các hoạt động của các môn học cơ bản, các
môn trung gian, các môn chuyên ngành và đề án tốt nghiệp hoặc luận văn, luận
án [6]
3.7 Nội dung chương trình được cập nhật [1]
Đánh giá chung
Giải thích
Việc đặt câu hỏi chuẩn đầu ra được chuyển hóa vào trong chương trình đào 46
tạo như thế nào là vô cùng cần thiết. Chương trình có lchặt chẽ và liên tục được
cập nhật không? Mỗi môn học góp phần như thế nào cho việc đạt được kết quả
đầu ra?
Các câu hỏi chuẩn đoán
- Nội dung chương trình đào tạo có phản ánh sứ mạng và tầm nhìn của nhà
trường hay không?
- Nội dung chương trình đào tạo có phản ánh kết quả dự kiến không? Nội
dung này có khả năng giúp người học đạt được kết quả dự kiến không? - Có một mối liên hệ rõ ràng giữa các môn học trong chương trình đào tạo hay không? Chương trình đào tạo có được xây dựng hợp lý không?
- Có sự cân bằng giữa các môn chung và các môn chuyên ngành không?
- Các môn học có phản ánh sự phức tạp tăng lên qua thời gian hay không?
- Nội dung chương trình có cập nhật không?
- Cấu trúc chương trình được lựa chọn trên cơ sở nào? - Cấu trúc chương trình đào tạo có thay đổi trong thời gian gần đây hay không? Nếu có, xin cho biết tại sao?
- Việc thiết kế các môn học có phải tuân theo yêu cầu gì để đạt được sự chặt chẽ trong cấu trúc chương trình hay không? Ai đặt ra những yêu cầu này?
- Việc giảng dạy do các khoa khác thực hiện có đạt yêu cầu không?
- Chương trình học của năm đầu có được thiết kế nhằm giúp sinh viên hiểu được phần còn lại của chương trình đào tạo không?
- Mối liên hệ giữa nội dung đào tạo cơ bản và nội dung chuyên ngành có
đúng không?
- Tổ chức các chuyên ngành khác nhau trong chương trình có hợp lý không?
- Mối liên hệ giữa các môn học cơ sở, các môn học liên quan tới ngành và
chuyên ngành đào tạo trong khối các môn học bắt buộc và các môn tự chọn
của chương trình có hợp lý không?
- Chương trình đào tạo có gây ra tình trạng “nghẽn cổ chai” (bottlenecks)
không? - Chương trình đào t ạo sử dụng cách tổ chức như thế nào (một năm ba học kỳ - trimester, một năm hai học kỳ - semester, học theo môđun - modular,
47
hay học theo vấn đề - problem oriented)? Cách tổ chức này được những bên
có liên quan đánh giá ra sao?
Nguồn minh chứng
Bản mô tả chương trình hoặc môđun; Tờ rơi, bản thông báo hoặc bản tin về khóa học; Ma trận các kỹ năng; Cung cấp từ các bên liên quan; Trang web của trường và khoa; Các phương tiện và kế hoạch cung cấp đến các bên liên quan; Các biên bản và tài liệu thẩm định về chương trình; Các báo cáo kiểm định, đối sánh chương trình.
8.4. Chiến lược giảng dạy và học tập
Tiêu chuẩn 4 AUN-QA
Giảng viên được khuyến khích sử dụng phương pháp làm cho sinh viên học tập chủ động. Học tập chủ động là một quá trình học hỏi và suy nghĩ, cân nhắc liên tục, có sự hỗ trợ của bạn đồng học, với mục đích tạo ra việc học tập có chất lượng ở sinh viên. Thông qua phương pháp học tập chủ động, các giảng viên có thể chia sẻ kinh nghiệm với nhau bằng cách cùng giải quyết những vấn đề thực tế, và suy nghĩ về những kinh nghiệm của mình. Việc xây dựng chương trình học tập chủ động có hỗ trợ là nhằm vào mục đích cải tiến việc học tập cũng như môi trường học tập của sinh viên (2.14) Học tập có chất lượng được định nghĩa ở đây là sự chủ động tìm hiểu thế giới do chính sinh viên thực hiện, chứ không đơn thuần là sự tiếp thu những kiến thức do giảng viên cung cấp. Đây là một quan điểm học tập có chiều sâu, qua đó sinh viên tự tạo ra ý nghĩa và sự hiểu biết về thế giới. Theo quan điểm này thì việc giảng dạy chỉ có vai trò hỗ trợ, tạo điều kiện cho học tập (4.1).
Mục đích của giáo dục đại học chỉ có thể đạt được thông qua chính sinh viên. Chất lượng học tập vì thế phụ thuộc phần lớn vào phương pháp họ c tập của sinh viên. Điều này đến lượt nó lại phụ thuộc vào quan niệm học tập của người học, về những hiểu biết của họ về việc học của chính mình, và các chiến lược họ chọn sử dụng trong học tập (4.2).
Chất lượng học tập phụ thuộc vào việc áp dụng các nguy ên tắc phù hợp cho việc
48
học ở tuổi trưởng thành. Người học trưởng thành học tập tốt nhất trong môi trường thoải mái, có sự hợp tác, hỗ trợ và thân thiện. Môi trường học tập hợp tác giúp cho việc học của người học có thể đạt đến một mức độ nhận thức sâu sắc (4.3).
Để thúc đẩy tinh thần trách nhiệm trong học tập, các giảng viên cần:
a. Tạo ra một môi trường giảng dạy -học tập sao cho mỗi người học đều
tham gia vào quá trình học tập một cách có ý thức
b. Cung cấp những chương trình đào tạo mềm dẻo nhằm giúp người h ọc có khả năng lựa chọn nội dung môn học, lộ trình học tập, phương pháp kiểm tra đánh giá, phương thức và thời gian học tập sao cho có ý nghĩa nhất đối với từng người (4.9).
Để kích thích sự say mê và các giá trị đối với việc học tập, đồng thời tạo cơ hội phát triển trí tuệ cho người học, các giảng viên cần tạo ra những cơ hội học tập và giao lưu trong đó người học có thể tham gia hết mình cả về trí tuệ lẫn tình cảm (4.10).
Các tiêu chí của tiêu chuẩn 4 AUN-QA
4 Chiến lược giảng dạy và học tập 1 2 3 4 5 6 7
4.1 Khoa và bộ môn có chiến lược rõ ràng
về giảng dạy và học tập [5]
4.2 Các chiến lược dạy và học cho phép
sinh viên thu nhận và làm chủ các kiến
thức khoa học [2,6]
4.3 Các chiến lược dạy và học hướng tới
người học và khích lệ chất lượng học
tập [3,4]
4.4 Chiến lược dạy và học khuyến khích
việc học tích cực và hỗ trợ việc tự học
[1]
Đánh giá chung
Giải thích
Các tiêu chí chất lượng AUN mô tả một cách chi tiết làm thế nào để xem xét
49
một quá trình học tập và các yêu cầu của một chiến lược trong giảng dạy và học
tập tốt. Mục đích của giáo dục đại học nhằm phát triển khả năng tri thức ngày
càng cao trong sinh viên, vì thế cần lưu ý các đặc điểm sau để đảm bảo chất
lượng học tập:
- Khả năng tự khám phá tri thức. Người học cần có kỹ năng nghiên cứu,
phân tích và tổng hợp các tư liệu do chính mình thu thập, đồng thời hiểu
được các chiến lược học tập khác nhau để có thể lựa chọn chiến lược phù
hợp nhất cho từng nhiệm vụ học tập cụ thể.
- Khả năng lưu giữ kiến thức. Sử dụng phương pháp học tập nhấn mạnh hiểu
biết hơn là trí nhớ sẽ giúp người học lưu giữ được kiến thức lâu hơn.
- Khả năng nhận biết mối liên hệ giữa kiến thức cũ và mới. Chất lượng học
tập luôn luôn phụ thuộc vào khả năng tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn
khác nhau.
- Khả năng sáng tạo sự hiểu biết mới. Chất lượng học tập phụ thuộc vào việc
người học có khả năng khám phá những gì người khác đã học hỏi và ghi
nhận được, nắm bắt được mối quan hệ giữa những kiến thức mới thu được
với kinh nghiệm của bản thân cũng như những gì đã bi ết từ trước để phát
triển thành những ý tưởng mới.
- Khả năng vận dụng kiến thức vào việc giải quyết vấn đề.
- Khả năng diễn đạt kiến thức của mình cho người khác. Chất lượng học tập
phụ thuộc vào việc người học có khả năng hình thành và diễn đạt rõ ràng,
chặt chẽ những suy nghĩ độc lập và những hành động của mình.
- Sự say mê học hỏi. Chất lượng học tập phụ thuộc vào việc người học có
quan điểm học tập suốt đời.
Những điều kiện cần thiết giúp cho việc học tập đạt chất lượng:
- Chất lượng học tập chỉ đạt được khi người học sẵn sàng - cả về nhận thức
lẫn tình cảm - đáp ứng nhiệm vụ học tập.
- Chất lượng học tập chỉ đạt được khi người học có lý do để học.
- Chất lượng học tập chỉ đạt khi người học biết liên hệ với các kiến thức đã
học.
- Chất lượng học tập chỉ đạt được khi người học tích cực trong suốt quá trình
học tập.
50
- Chất lượng học tập chỉ đạt được khi người học được học trong một môi
trường học tập với đầy đủ sự hỗ trợ.
Tất nhiên là sẽ không có một chiến lược giảng dạy và học tập nào là hợp lý
nhất cho tất cả các trường hợp. Nhưng dù vậy, mỗi chương trình cũng phải có ít
nhất một chiến lược giảng dạy và học tập cho mình.
Các câu hỏi chuẩn đoán
Các giảng viên của khoa có chia sẻ về chiến lược giảng dạy và học tập
không? Chiến lược này có phù hợp không?
Các phương pháp/kỹ thuật thực hiện giảng dạy hiện đang được sử dụng (tổ
chức việc tự học cho sinh viên, sĩ số lớp, tổ chức các seminars, các buổi
thực hành) có phù hợp không?
Máy tính được sử dụng để hỗ trợ giảng dạy như thế nào? Các phương pháp sư phạm được đánh giá ra sao? Các phương pháp được
lựa chọn có phù hợp với mục tiêu của môn học không? Các phương pháp
sử dụng có đa dạng không?
Có các hoàn cảnh không cho phép áp dụng các phương pháp sư phạm
mong muốn không (sĩ số lớp, điều kiện về tài liệu học tập, các kỹ năng của
giảng viên) hay không?
Nếu nghiên cứu khoa học là một hoạt động cốt lõi của trường: Khi nào sinh viên được tiếp xúc với việc nghiên cứu lần đầu tiên? Mối liên hệ qua lại giữa học tập và nghiên cứu được thể hiện ra sao trong
chương trình?
Kết quả nghiên cứu được đưa vào chương trình như thế nào?
Một khía cạnh cụ thể của chiến lược giảng dạy và học tập là tạo điều kiện
thực hành cho sinh viên (người được đào tạo). Mô tả vai trò của thực tập thực tế
trong chương trình đào tạo:
Thực tập-thực tế có phải là một phần bắt buộc của chương trình đào tạo hay
không?
Số tín chỉ dành cho việc thực tập-thực tế. Việc thực tập-thực tế của sinh viên có cần tuân theo các tiêu chí cụ thể
được nêu rõ từ trước hay không?
51
Việc chuẩn bị cho thực tập-thực tế trong chương trình (cả về nội dung,
phương pháp lẫn kỹ năng)
Mức độ yêu cầu của việc thực tập-thực tế có chấp nhận được không? Việc thực tập-thực tế có bị “nghẽn cổ chai” không? Nếu có thì nguyên nhân
là do đâu?
Sinh viên được hướng dẫn thực tập như thế nào? Sinh viên được đánh giá ra sao?
Nguồn minh chứng
Chiến lược giảng dạy và học tập Minh chứng về các hoạt động học tập theo dự án, thực tập-thực tế, bài tập
thực hành, thực tế tại khu công nghiệp, v.v… Phản hồi của sinh viên Khóa học trên mạng (online learning portal) Bản mô tả các môdul (giai đoạn học tập).
8.5. Đánh giá sinh viên
Tiêu chuẩn 5 AUN-QA
1. Việc kiểm tra đánh giá bao gồm:
Các sinh viên mới được đánh giá bằng năng lực đầu vào. Sự tiến bộ trong học tập của sinh viên được đánh giá thông qua một ma trận điểm số/biểu đồ/hồ sơ học tập nêu rõ năng lực của sinh viên và chương trình đào tạo dựa trên kết quả đầu ra.
Đánh giá sinh viên tốt nghiệp bằng cách sử dụng Bảng kiểm tra năng lực sinh viên tốt nghiệp (Graduate Competency Check-List) hoặc bằng một kỳ kiểm tra đánh giá tích hợp và toàn diện.
2. Theo nguyên tắc học tập ở tuổi trưởng thành, các học viên trưởng thành thích
được đánh giá bằng các phương pháp dựa trên tiêu chí và thông qua sự kết hợp
giữa tự đánh giá, bạn đồng học đánh giá và giảng viên đánh giá. (3.1)
3. Giảng viên cần cung cấp nhiều hình thức đánh giá đa dạng thông qua các
phương pháp tự đánh giá, bạn bè đánh giá và giảng viên đánh giá dựa trên
nguyên tắc minh bạch, mềm dẻo, có cân nhắc kỹ lưỡng và hướng đến kết quả.
Các tiêu chí đánh giá cần được thương lượng minh bạch với mọi thành viên
trong khóa học. Các chiến lược đánh giá được sử dụng phù hợp với những kết
52
quả học tập được xác định rõ từ trước. (3.2)
4. Việc thực hiện đánh giá phù hợp với mọi mục đích và mọi lãnh vực của
chương trình đã được dạy. (3.3)
5. Nhiều phương pháp kiểm tra đánh giá được sử dụng để phục vụ các mục đích
đánh giá khác nhau như chẩn đoán (diagnostic), đánh giá sự tiến bộ trong học
tập (formative) và đánh giá kết thúc môn học hoặc khóa học (summative). (3.4) 6. Phạm vi và trọng số của các kế hoạch kiểm tra đánh giá đều rõ ràng và được
phổ biến đến mọi đối tượng có liên quan. (3.5)
7. Các tiêu chuẩn áp dụng trong các kế hoạch kiểm tra đánh giá đều minh bạch và
nhất quán trong toàn bộ chương trình đào tạo. (3.6)
8. Thường xuyên áp dụng các quy trình để bảo đảm đến mức tối đa rằng các kế
hoạch kiểm tra đánh giá đều có giá trị, có tính tin cậy và được thực hiện một
cách công bằng. (3.7)
9. Có những quy định hợp lý về thủ tục khiếu nại kết quả đánh giá để sinh viên sử
dụng khi cần. (3.9)
10. Độ tin cậy và tính giá trị của các phương pháp kiểm tra đánh giá được ghi lại
bằng văn bản và được thường xuyên thẩm định; các phương pháp kiểm tra
đánh giá mới thường xuyên được phát triển và thử nghiệm. (3.10)
Các tiêu chí của tiêu chuẩn 5 AUN-QA
5 Đánh giá sinh viên 1 2 3 4 5 6 7
5.1 Đánh giá sinh viên qua các bài thi đầu vào, các bài
kiểm tra trong tiến trình học tập, các bài thi tốt
nghiệp [1]
5.2 Việc kiểm tra đánh giá thực hiện dựa theo các tiêu chí
[2]
5.3 Việc kiểm tra đánh giá sinh viên sử dụng nhiều
phương pháp [3,5]
5.4 Việc kiểm tra đánh giá phản ánh các kết quả học tập
mong muốn và nội dung chương trình [3]
5.5 Các tiêu chí kiểm tra đánh giá rõ ràng và được sinh
viên biết [3,6]
53
5.6 Các phương pháp đánh giá bao trùm hết các mục
tiêu của chương trình môn học [4]
5.7 Các tiêu chuẩn áp dụng trong việc kiểm tra đánh giá
rõ ràng và nhất quán [7,8,9,10]
Đánh giá chung
Giải thích
Đánh giá sinh viên là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong giáo
dục đại học. Kết quả đánh giá sẽ ảnh hưởng sâu sắc đến sự nghiệp của sinh viên
sau này. Vì vậy, việc đánh giá cần được thực hiện một cách chuyên nghiệp trong
đó cần tập trung nhiều vào đánh giá kiến thức thông qua quá trình kiểm tra và thi
cử. Đánh giá cũng cung cấp cho nhà trường các thông tin giá trị về hiệu quả
giảng dạy và các dịch vụ hỗ trợ người học. Các quy trình đánh giá sinh viên
được kỳ vọng cần:
Được thiết kế sao cho có thể đo lường được các kết quả học tập mong
muốn và các mục tiêu khác của chương trình;
Phù hợp với mục đích, tuỳ theo đó là đánh giá chẩn đoán, đánh giá quá
trình hay đánh giá kết quả; có các tiêu chí xếp hạng/chấm điểm rõ ràng và
được công bố;
Được thực hiện bởi những người hiểu rõ vai trò đánh giá trong quá trình sinh viên đạt được những kiến thức, kỹ năng phù hợp với trình độ mong
muốn và trong điều kiện có thể không nên chỉ dựa vào quyết định của một
người;
Tính đến tất cả các hậu quả có thể có của các quy chế thi cử; Có những quy định cụ thể về việc nghỉ học của sinh viên, bệnh tật và các
trường hợp khác;
Đảm bảo việc đánh giá được thực hiện một cách tin cậy, phù hợp với các
quy trình do nhà trường quy định;
Được kiểm tra về mặt hành chính nhằm đảm bảo sự chính xác của các quy
trình;
Thông báo rõ ràng đến sinh viên về kế hoạch/chiến lược kiểm tra đánh giá sử dụng trong chương trình, họ sẽ trải qua các kỳ thi gì hay được đánh giá
54
bằng các phương pháp nào, người ta mong đợi họ đạt được gì và các tiêu
chí nào được áp dụng khi đánh giá họ.
Câu hỏi chẩn đoán
- Sinh viên mới có được đánh giá đầu vào hay không?
- Sinh viên tốt nghiệp có được đánh giá đầu ra hay không?
- Việc kiểm tra và thi cử phủ kín nội dung và mục tiêu của từng môn học
cũng như toàn chương trình đến mức độ nào?
- Việc kiểm tra đánh giá có dựa trên tiêu chí không?
- Có nhiều phương pháp kiểm tra đánh giá được áp dụng không? Đó là
những phương pháp nào?
- Các tiêu chí đạt/trượt có rõ không?
- Các quy định về kiểm tra thi cử có rõ ràng không?
- Các quy trình kiểm tra, thi cử có minh bạch, được phổ biến cho mọi người
và được tuân thủ chặt chẽ hay không?
- Có cơ chế nào nhằm đảm bảo tính khách quan trong kiểm tra, thi cử hay
không?
- Sinh viên có hài lòng với các quy trình này không? Sinh viên có than phiền
gì không?
- Có các quy định rõ ràng về việc thi lại hay không? Sinh viên có hài lòng
với những quy định này không?
Một hình thức đánh giá môn học thường dùng là thông qua một nghiên cứu
khi kết thuc mỗi môn học/khóa học (tiểu luận, luận văn hoặc bài tập nghiên
cứu). Hình thức này đòi hỏi sinh viên phải chứng tỏ kiến thức và kỹ năng của
mình, đồng thời phải cho thấy khả năng sử dụng các kiến thức/kỹ năng đó trong
tình huống mới.
- Việc đánh giá cuối môn học thông qua bài tiểu luận, luận văn hoặc bài tập
lớn cuối môn học/khóa học có những quy định cụ thể hay không?
- Có những tiêu chí được nêu rõ để đánh giá bài nghiên cứu cuối môn
học/khóa học hay không?
- Việc chuẩn bị cho bài nghiên cứu cuối môn học/khóa học bao gồm những
gì (về nội dung, phương pháp và kỹ năng)?
- Mức độ yêu cầu đối với bài nghiên cứu cuối môn học/khóa học có phù hợp
55
không?
- Việc thực hiện bài nghiên cứu cuối môn học/khóa học có gây ra tình trạng
“nghẽn cổ chai” hay không? Nếu có, nguyên nhân do đâu?
- Hãy mô tả việc hướng dẫn sinh viên.
Nguồn minh chứng
Mẫu về các đánh giá khóa học, môn học, làm việc theo dự án, đánh giá
cuối kì,…
Cách thức tính điểm (marking scheme) Quy trình tổ chức thi Quy trình phản hồi kết quả thi Bản mô tả chương trình và module Quy chế thi
8.6. Chất lượng đội ngũ giảng viên
Tiêu chuẩn 6 AUN-QA
1. Giảng viên tốt ở bậc đại học có những năng lực sau:
Thiết kế được một chương trình giảng dạy và học tập mạch lạc và thực
hiện được chương trình này.
Áp dụng các phương pháp dạy và học đa dạng, và chọn lựa phương
pháp thích hợp nhất để đạt kết quả học tập mong muốn.
Sử dụng và phát triển nhiều loại phương tiện truyền thông trong dạy
học.
Sử dụng nhiều kỹ thuật khác nhau để đánh giá việc học của sinh viên
phù hợp với những kết quả học tập dự kiến.
Tự giám sát và đánh giá việc giảng dạy cũng như chương trình giảng
dạy của chính mình.
Có suy nghĩ, cân nhắc kỹ về việc thực hành giảng dạy của chính mình. Xác định các nhu cầu và xây dựng các kế hoạch phát triển liên tục.
(2.13)
2. Có đủ số lượng giảng viên để thực hiện chương trình đào tạ o phù hợp với
yêu cầu cả về bằng cấp, kinh nghiệm, khả năng, tuổi tác, v.v.. (2.1) 3. Việc tuyển chọn và nâng bậc cho giảng viên dựa trên các tiêu chuẩn về
năng lực như giảng dạy, nghiên cứu và phục vụ. (2.3)
56
4. Vai trò và mối quan hệ của các thành viên trong đội ngũ cán bộ được xác
định và được mọi người hiểu rõ. (2.4)
5. Việc phân công nhiệm vụ dựa trên cơ sở bằng cấp, kinh nghiệm và khả
năng phù hợp của cán bộ. (2.5)
6. Việc quản lý thời gian và cơ chế khen thưởng nhằm mục tiêu thúc đẩy
chất lượng giảng dạy và học tập. (2.6)
7. Mọi cán bộ đều có trách nhiệm giải trình với chủ sở hữu (Owner) của nhà trường - Chính phủ, Hội đồng Quản trị (Tổ chức sáng lập), thông qua Hiệu trưởng và các đối tượng có liên quan, có lưu ý đến quyền tự do về học thuật của các giảng viên. (2.9)
8. Có sự chuẩn bị đối với những vấn đề như đánh giá, tư vấn và sắp xếp lại
nhân sự. (2.10)
9. Những quyết định về nhân sự như cho thôi việc, nghỉ hưu, và các phúc lợi
xã hội đều được lên kế hoạch sẵn và thực hiện tốt. (2.11)
10. Việc đánh giá cán bộ được thực hiện thường xuyên dựa trên một kế hoạch xây dựng từ trước và sử dụng những biện pháp công bằng và khách quan trên tinh thần hướng đến sự cải thiện. (2.12)
Các tiêu chí của tiêu chuẩn 6 AUN -QA
6 Chất lượng đội ngũ giảng viên 1 2 3 4 5 6 7
6.1 Giảng viên có đủ năng lực thực hiện
nhiệm vụ [1]
6.2 Có đủ giảng viên để giảng dạy các môn
học trong chương trình [2]
6.3 Việc tuyển dụng và bổ nhiệm dựa trên
thành tích giảng dạy và nghiên cứu [3]
6.4 Các vai trò và quan hệ giữa các giảng viên được xác định rõ và được hiểu rõ [4]
6.5 Việc phân công nhiệm vụ phù hợp với
trình độ, kinh nghiệm và kỹ năng [5]
6.6 Có quy định về khối lượng công việc và
chế độ khen thưởng để nâng cao chất
57
lượng dạy và học [6]
6.7 Quy định rõ trách nhiệm của các giảng
viên [7]
6.8 Có sự chuẩn bị về đánh giá, tư vấn và bố
trí lại cán bộ giảng dạy [8]
6.9 Có kế hoạch về việc chấm dứt hợp đồng,
nghỉ hưu, phúc lợi xã hội và thực hiện tốt
kế hoạch [9]
Có hệ thống đánh giá, khen thưởng hữu 6.
10 hiệu [10]
Đánh giá chung
Giải thích
Giảng viên là tài nguyên học tập quan trọng nhất đối với phần lớn sinh
viên. Điều quan trọng là các giảng viên có kiến thức và hiểu biết đầy đủ về bộ môn mình đang giảng dạy, có các kỹ năng cần thiết và kinh nghiệm giảng dạy để
truyền đạt, trao đổi những kiến thức và hiểu biết đó cho sinh viên một cách hiệu
quả trong môi trường dạy học, và có thể lấy ý kiến phản hồi của sinh viên về việc
giảng dạy của mình.
Chất lượng của một khoa không chỉ phụ thuộc vào chất lượng của chương trình mà còn phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ giảng viên. Chất lượng đội ngũ giảng viên bao gồm trình độ chuyên môn, sự tinh thông lĩnh vực giảng dạy, kinh nghiệm bản thân, kỹ năng giảng dạy và đạo đức nghề nghiệp. Đội ngũ giảng
viên bao gồm giảng viên toàn thời gian và bán thời gian, giảng viên cơ hữu và
thỉnh giảng. Tài liệu Hướng dẫn đảm bảo chất lượng AUN cung cấp các tiêu chí về đội ngũ cán bộ giảng viên. Chúng ta cần kiểm tra xem nhà trường đã đáp ứng
các yêu cầu của các tiêu chí này như thế nào. Để có thể kiểm tra, chúng ta cần nắm rõ về số lượng cán bộ giảng viên và trình độ chuyên môn của họ.
Số lượng cán bộ giảng viên và trình độ chuyên môn
Sử dụng Bảng 9 dưới đây, hãy nêu số lượng cán bộ giảng viên của khoa.
Nếu có những vị trí còn khuyết, hãy nêu trong một bảng riêng và nêu rõ ngày
cấp số liệu. Nêu rõ tỷ lệ giảng viên/sinh viên và tỷ lệ giảng viên/học viên sau đại
học theo Bảng 10.
58
Na Phạm trù cán bộ Nữ Tổng số Tỷ lệ tiến sĩ m
Số lượng thực Số lượng CBGV
CBGV quy đổi thành
GV toàn thời
gian (FTEs)*
Giáo sư
Phó Giáo sư
Giảng viên cơ hữu
Giảng viên bán thời
gian
Giảng viên thỉnh
giảng
Tổng cộng
*
Bảng 9 - Cán bộ giảng viên (Xin nêu rõ ngày cấp số liệu)
FTE là viết tắt của Full Time Equivalent. Đây là một đơn vị tính mức đầu
tư thời gian vào công việc. 1 FTE tương đương với 40 giờ làm việc một tuần
(tương đương thời gian làm việc toàn thời gian). Một cán bộ giảng viên làm
việc 8 giờ/tuần sẽ tương đương với 0.2 FTE.
Tổng số Tổng số FTE Tổng số Tổng số sinh viên Tổng số sinh viên tốt sinh viên giảng viên tham sinh tính trên tổng số nghiệp tính trên tổng tốt gia đào tạo** viên giảng viên quy đổi số giảng viên quy đổi nghiệp
Bảng 10. Tỷ lệ giảng viên/sinh viên và tỷ lệ giảng viên/sinh viên tốt nghiệp (xin nêu rõ năm học) * * Tính ước lượng thực tế số FTE sử dụng để đào tạo. Số sinh viên đăng ký theo chương trình vào đ ầu năm học. Nếu số liệu của năm vừa qua không mang
tính đại diện vì có những biến động lớn thì nên nêu rõ con số có thể dự tính.
59
Các câu hỏi chẩn đoán
- Cán bộ giảng viên có đủ phẩm chất và năng lực cho công việc của họ
không?
- Khả năng và trình độ của đội ngũ giảng viên có đủ để thực hiện chương
trình không?
- Khoa có khó khăn nào liên quan đến nhân lực không? Về cấu trúc tuổi của
cán bộ giảng viên? Những vị trí còn khuyết nhưng khó tìm ngư ời? Tỷ lệ và
số lượng cán bộ giảng viên có trình độ Thạc sĩ và Ti ến sĩ ra sao. Những
khó khăn trong việc thu hút cán bộ có trình độ là gì?
- Khoa có chính sách gì trong việc sử dụng đội ngũ cán bộ giảng dạy và
nghiên cứu?
- Khoa có cố gắng mời các giáo sư tham gia giảng dạy ở trình độ cơ bản hay
không?
- Khoa có chính sách gì để thu hút sự tham gia của giảng viên vào các
seminars, hướng dẫn tiểu luận cuối môn học/khóa học và thực tập-thực tế
hay không?
- Số tiết dạy bình quân của giảng viên? Tỷ lệ giảng viên/sinh viên? Tỷ lệ
giảng viên/sinh viên sau đại học?
- Cán bộ giảng viên được sử dụng bao nhiêu thời gian để giảng dạy-phục vụ
các chương trình khác hoặc các khoa khác?
- Nhiệm vụ của đội ngũ giảng viên để thực hiện vai trò, trách nhiệm và đạo
đức nghề nghiệp là gì?
Quản lý đội ngũ giảng viên
- Việc quản lý đội ngũ của khoa có được nêu ra thành những quy định cụ
thể và rõ ràng hay không ?
- Việc tuyển dụng giảng viên có dựa trên cơ sở kinh nghiệm của họ trong
việc giảng dạy và nghiên cứu không?
- Mối quan hệ giữa các cán bộ giảng viên hiện có (xét cả về số lượng lẫn
năng lực) và việc cung cấp chương trình đào tạo sắp đến ra sao?
- Khoa có hệ thống đánh giá giảng viên hay không?
- Bằng cấp và các hoạt động giảng dạy của giảng viên đóng vai trò như thế
nào trong nghề nghiệp của giảng viên ?
60
- Khoa đánh giá ra sao về chính sách nhân sự của mình cho đến nay?
- Trong tương lai, dự kiến sẽ có những phát triển gì?
- Giảng viên được chuẩn bị ra sao để thực hiện công việc giảng dạy của
mình ?
- Khoa có thực hiện hướng dẫn và đánh giá các hoạt động giảng dạy của
giảng viên hay không?
Nguồn minh chứng
Tiêu chí tuyển dụng giảng viên Trình độ chuyên môn của giảng viên Các khóa bồi dưỡng chuyên môn cần thiết và kế hoạch thực hiện Hệ thống đánh giá và thẩm định cán bộ Kế hoạch giảng dạy Phản hồi của sinh viên Hệ thống văn bằng chứng chỉ Phân công vai trò và nhiệm vụ Kế hoạch về chấm dứt hợp đồng lao động, tuyển dụng, cán bộ nghỉ hưu
8.7. Chất lượng đội ngũ nhân viên hỗ trợ
Tiêu chuẩn 7 AUN-QA
1. Có đủ đội ngũ cán bộ phục vụ giảng dạy như nhân viên thư viện, nhân viên
phòng thí nghiệm, nhân viên hành chính và phục vụ sinh viên (2.2)
Các tiêu chí của tiêu chuẩn 7 AUN-QA
7 Chất lượng đội ngũ nhân viên hỗ trợ 1 2 3 4 5 6 7
7. 1 Đội ngũ cán bộ thư viện có đủ về số
lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục
7. 2 Đội ngũ cán bộ phòng thí nghiệm có đủ về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục
7. 3 Đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin có đủ về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục
61
7. 4 Đội ngũ cán bộ các bộ phận dịch vụ hỗ trợ có đủ về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu thực hiện chương tr ình giáo dục.
Đánh giá chung
Giải thích
Chất lượng chương trình phụ thuộc phần lớn vào mối quan hệ, tương tác giữa giảng viên và sinh viên. Tuy nhiên, đội ngũ học thuật không thể làm việc tốt nếu thiếu chất lượng của đội ngũ nhân viên hỗ trợ. Đội ngũ nhân viên này là
những người làm việc ở thư viện, phòng thí nghiệm, phòng máy tính.
Các câu hỏi chẩn đoán
- Có đội ngũ nhân viên thư viện đầy đủ và có năng lực không? - Có đội ngũ nhân viên phòng thí nghiệm đầy đủ và có năng lực không? - Có đội nhân viên phòng máy tính đầy đủ và có năng lực không? - Có đội ngũ nhân viên hành chính đầy đủ và có năng lực không? - Tỉ lệ nhân viên hỗ trợ trên giảng viên là bao nhiêu? Đội ngũ nhân viên hỗ
trợ có đủ khả năng để hỗ trợ giảng viên và nhân viên không?
Nguồn minh chứng
Tiêu chí tuyển dụng Trình độ chuyên môn Bản mô tả công việc Các khóa bồi dưỡng chuyên môn cần thiết và kế hoạch thực hiện Hệ thống đánh giá và thẩm định cán bộ Kế hoạch giảng dạy Phản hồi của sinh viên/Khoa Hệ thống văn bằng chứng chỉ Phân công vai trò và nhiệm vụ Kế hoạch về chấm dứt hợp đồng lao động, tuyển dụng, cán bộ nghỉ hưu.
8.8. Chất lượng sinh viên
Tiêu chuẩn 8 AUN-QA
Có chính sách tuyển sinh rõ ràng và các tiêu chí tuyển chọn sinh viên vào học
chương trình được xây dựng và định kỳ điều chỉnh
62
Các tiêu chí của tiêu chuẩn 8 AUN-QA
8 Chất lượng sinh viên 1 2 3 4 5 6 7
8.1 Có chính sách tuyển sinh thích hợp, rõ
ràng
8.2 Có quy trình tuyển sinh phù hợp
8.3 Khối lượng học tập thực tế phù hợp với
khối lượng học tập đã dự tính
Đánh giá chung
Giải thích
Chất lượng của đầu ra phụ thuộc nhiều vào chất lượng của đầu vào, nghĩa là
chất lượng sinh viên tuyển vào rất quan trọng.
Khoá tuyển sinh
- Sử dụng Bảng 11 nêu tóm tắt số lượng sinh viên tuyển mới năm thứ nhất.
- Sử dụng Bảng 12 nêu tóm tắt tổng số sinh viên đang theo học trong
chương trình.
Toàn thời gian Bán thời gian
Năm học Nam Nữ Tổng cộng Nam Nữ Tổng cộng
Bảng 11. Sinh viên tuyển mới năm thứ nhất
Toàn thời gian Bán thời gian
Năm học Nam Nữ Tổng cộng Nam Nữ Tổng cộng
Bảng 12. Tổng số sinh viên (tính 5 năm gần đây nhất)
Các câu hỏi chuẩn đoán
- Số lượng sinh viên tuyển mới của khoa đang phát triển ra sao: Có gì đáng
lo ngại? Nguyên nhân? Những hướng phát triển trong tương lai?
- Sinh viên có được tuyển chọn hay không?
- Nếu có, họ được tuyển chọn như thế nào? Có những yêu cầu gì?
- Chính sách tuyển sinh của khoa là gì? Khoa nhắm đến việc tăng số lượng
sinh viên tuyển mới hay giữ nguyên ở mức hiện tại? Tại sao?
63
- Để nâng cao chất lượng và đảm bảo số lượng sinh viên tuyển mới, khoa
đang thực hiện những biện pháp gì?
- Những biện pháp này có hiệu quả ra sao?
- Chương trình đào tạo của khoa đã tính đến chất lượng đầu vào của sinh
viên như thế nào? Mối liên hệ giữa chương trình đào tạo và chương trình
học ở bậc trung học phổ thông là gì?
Khối lượng học tập và nhiệm vụ
- Khoa có sử dụng hệ thống tín chỉ hay không? Các tín chỉ được tính ra sao?
- Khối lượng học tập trên thực tế có trùng với khối lượng học tập theo yêu
cầu của chương trình không?
- Khối lượng học tập có được phân bố đều trong các năm học hay không?
- Khoa thực hiện những biện pháp nào liên quan đến việc xây dựng chương
trình và cố vấn học tập khi có những môn học trong chương trình đào tạo
không trùng với khối lượng học tập theo yêu cầu của chương trình (ví dụ:
quá dễ hoặc quá khó)? Các biện pháp này có hiệu quả hay không?
- Một sinh viên trung bình có thể hoàn tất chương trình trong khoảng thời
gian dự kiến của chương trình đào tạo hay không?
- Các chỉ số sử dụng để theo dõi sự tiến bộ và hiệu quả học tập của sinh viên
là gì?
Nguồn minh chứng
Quy trình và tiêu chí tuyển chọn sinh viên Xu hướng của các đợt tuyển sinh Hệ thống tín chỉ Thời gian học tập Báo cáo theo dõi kết quả học tập Sự tham gia các hoạt động học thuật, ngoại khóa, các cuộc thi, ...
8.9. Tư vấn và hỗ trợ sinh viên
Tiêu chuẩn 9 AUN-QA
64
1. Sự tiến bộ trong học tập của sinh viên được giám sát và ghi nhận một
cách có hệ thống; thông tin đánh giá được phản hồi trở lại sinh viên và những
giải pháp cải thiện được đưa ra ngay khi cần thiết. (3.8)
2. Nhằm cung cấp một môi trường học tập thuận lợi, đảm bảo chất lượng học tập của sinh viên, giảng viên cố gắng tối đa trong khả năng của mình để tạo
ra không chỉ môi trường vật chất hỗ trợ phù hợp với các hoạt động học tập, mà
còn chú trọng cả môi trường tâm lý và xã hội. (5.1)
Các tiêu chí của tiêu chuẩn 9
1 2 3 4 5 6 7 Tư vấn và hỗ trợ sinh viên
9 9.1 Có hệ thống thích hợp theo dõi sự tiến bộ
của sinh viên
9.2 Sinh viên nhận được phản hồi, tư vấn, hỗ trợ thích hợp về việc học tập của mình
9.3 Hoạt động cố vấn cho người học được
triển khai thích hợp
9.4 Môi trường cảnh quan, xã hội và tâm lý dành cho sinh viên học tập là phù hợp
Đánh giá chung
Giải thích
Việc giám sát và hỗ trợ sinh viên như thế nào sẽ rất cần thiết cho nghề
nghiệp sau này của sinh viên. Bộ Tiêu chuẩn chất lượng AUN xác định rằng nhà
trường phải đảm bảo có các môi trường cảnh quan, xã hội và tâm lý tốt.
Các câu hỏi chẩn đoán
- Khoa có hệ thống giám sát bao gồm: Sự tiến bộ của sinh viên
Sinh viên tốt nghiêp (các phiếu khảo sát)
- Các báo cáo kết quả giám sát được sử dụng như thế nào? - Các cán bộ và giảng viên đóng vai trò như thế nào trong việc cung cấp
thông tin và hướng dẫn sinh viên.
- Các cán bộ và giảng viên đóng vai trò gì trong việc khuyến khích sinh viên
tham gia vào các hoạt động của khoa?
- Thông tin để cung cấp cho các sinh viên tương lai (tiềm năng) được tổ chức
65
ra sao? Khoa có chú trọng đủ đến những yêu cầu liên quan đến quá trình
đào tạo trước đây của người học hay không? Các sinh viên tương lai có
hiểu được một cách tổng quát các chương trình học tại khoa hay không?
Những thông tin này có được đánh giá hay không? Nếu có, thì điều gì sẽ
xảy ra sau khi đánh giá?
- Sinh viên được cung cấp thông tin về các điều kiện và thiết bị học tập như
thế nào? Việc cung cấp thông tin này có liên quan chặt chẽ đến chương
trình đào tạo ra sao?
- Sự tiến bộ trong học tập của sinh viên có được lưu giữ hay không? Việc lưu
giữ các thông tin này có dẫn đến việc chỉ ra những vấn đề mà sinh viên cần
chú trọng hay không? Những trường hợp có vấn đề được khoa tiếp cận lần
đầu tiên là vào lúc nào? Sự tiếp cận này có dẫn đến việc phụ đạo và/hoặc
những hoạt động ngăn ngừa đối với từng sinh viên hoặc đối với việc xây
dựng chương trình hay không?
- Việc hướng dẫn sinh viên năm thứ nhất có được đặc biệt chú trọng hay
không? Nếu có, điều đó được thực hiện ra sao?
- Khoa có chú trọng đến sự tiến bộ trong học tập của sinh viên hay không?
- Khoa có những thiết bị/điều kiện hỗ trợ học tập đặc biệt để nâng cao kỹ
năng học tập của những sinh viên có vấn đề hay không? Những thiết bị này
do khoa quản lý, hay được quản lý ở cấp cao hơn (cấp trường chẳng hạn)?
Thông tin về những thiết bị/ điều kiện hỗ trợ học tập này được tổ chức ra
sao?
- Khoa có quan tâm đến việc hướng dẫn riêng cho các sinh viên năm cuối
hay không?
- Khoa có hỗ trợ gì cho sinh viên trong việc hoàn tất đồ án tốt nghiệp? Một
sinh viên gặp rắc rối trong quá trình thực tập-thực tế hoặc thực hiện đồ án
tốt nghiệp sẽ được giúp đỡ ra sao?
- Sinh viên được cố vấn ra sao về những vấn đề như lựa chọn môn học, thay
đổi môn học, tạm ngưng học hoặc thôi học?
- Sinh viên có được cung cấp thông tin về triển vọng nghề nghiệp hay
không? Sinh viên có điều kiện làm quen với thị trường lao động thông qua
thực tập-thực tế, các khóa học ứng dụng, hoặc những biện pháp tương tự
66
hay không?
Nguồn minh chứng
Các báo cáo phản hồi về sự tiến bộ của sinh viên Kế hoạch về việc hướng dẫn, tư vấn, cố vấn cho sinh viên Phản hồi của sinh viên
8.10. Trang thiết bị và cơ sở hạ tầng
Tiêu chuẩn 10 AUN-QA
1. Nhà trường có đủ các tài nguyên vật chất phục vụ cho việc thực hiện các chương trình đào tạo, bao gồm thiết bị, tài liệu học tập và công nghệ thông tin
(6.1)
2. Các thiết bị được cập nhật, sẵn sàng để sử dụng và được sử dụng có hiệu
quả(6.2)
3. Các tài nguyên học tập phải được chọn lọc và phù hợp với mục tiêu học tập
(6.4)
4. Có thư viện điện tử để đáp ứng sự phát triển về công nghệ thông tin-truyền
thông (6.5)
5. Có các hệ thống công nghệ thông tin và các hệ thống này cần cập nhật (6.7)
6. Các trung tâm máy tính của nhà trường phải có sẵn các máy tính có thể dễ
dàng sử dụng và hệ thống mạng cho phép cộng đồng nhà trường khai thác khả
năng của công nghệ thông tin để phục vụ cho giảng dạy, nghiên cứu phát
triển, dịch vụ và quản lý (6.8)
7. Các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh môi trường đáp ứng được mọi yêu cầu
của địa phương (5.2)
Các tiêu chí của Tiêu chuẩn 10 AUN-QA
10 Trang thiết bị và cơ sở hạ tầng 1 2 3 4 5 6 7
10.1 Các trang thiết bị thích hợp phục vụ giảng
dạy (các giảng đường, các phòng học) [1]
10.2 Thư viện đầy đủ và luôn cập nhật [3,4]
10.3 Phòng thí nghiệm đầy đủ và luôn cập nhật
[1,2]
10.4 Các phòng máy tính đầy đủ và hiện đại
67
[1,5,6]
10.5 Các tiêu chuẩn về môi trường sức khoẻ và an toàn đáp ứng các tiêu chuẩn [7]
Đánh giá chung
Giải thích
Trang thiết bị và tài nguyên học tập cần phù hợp với các mục tiêu và mục đích thiết kế chương trình. Trang thiết bị cũng liên quan đến chiến lược giảng
dạy và học tập. Ví dụ, nếu muốn dạy triết học theo nhóm nhỏ thì chỉ cần sử dụng
phòng học nhỏ trong khi nếu muốn giảng dạy bằng máy tính thì cần phải có đủ
máy tính cho sinh viên. Các tài nguyên học tập chính bao gồm sách, sổ tay thông
tin, tạp chí, báo chí, tranh ảnh, internet và intranet, CD-ROMs, bản đồ, ảnh chụp
từ máy bay, ảnh vệ tinh và các tài nguyên học tập khác.
Các câu hỏi chuẩn đoán
Phòng học
- Khoa có đủ giảng đường, phòng học, phòng thí nghiệm, phòng đọc sách và phòng máy tính không? Những phòng này có đáp ứng những quy định hiện
hành không?
- Thư viện có đủ thiết bị và tài liệu để phục vụ chương trình đào tạo hay
không?
- Thư viện có dễ tiếp cận hay không (điều kiện phục vụ, giờ mở cửa)? - Khoa có đủ thiết bị phòng thí nghiệm hay không? Có đủ cán bộ phục vụ
phòng thí nghiệm không?
- Phòng thí nghiệm có đáp ứng những quy định hiện hành không?
Các dụng cụ và thiết bị hỗ trợ dạy học
- Khoa có đủ các thiết bị nghe-nhìn phục vụ dạy học không ? - Có đủ máy tính phục vụ học tập không? Có các chương trình và phần mềm
phù hợp (các chương trình bồi dưỡng kỹ năng sử dụng máy tính, phần mềm
tính toán, phần mềm thiết kế, v.v...) không?
- Điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị hiện nay thúc đẩy hoặc cản trở việc thực
hiện chương trình đào tạo như thế nào?
- Kinh phí cho cơ sở vật chất và thiết bị có đáp ứng đựơc nhu cầu không?
68
Nguồn minh chứng
Danh mục các trang thiết bị, thiết bị, phần cứng và phần mềm của máy tính,
...
Sổ theo dõi trang thiết bị, định mức sử dụng, thời gian sử dụng, thời gian
vận hành Kế hoạch bảo trì Kế hoạch mua mới và nâng cấp trang thiết bị Chính sách bảo vệ an toàn, sức khỏe và môi trường Kế hoạch cho những trường hợp khẩn cấp (cấp cứu) Phản hồi của sinh viên và cán bộ
8.11. Đảm bảo chất lượng quá trình dạy và học
Tiêu chuẩn 11 AUN-QA
1. Chương trình được xây dựng bởi một nhóm, đảm bảo có đại diện của Ban chất lượng, Ban giảng dạy và học tập của giảng viên, đội ngũ thực hiện chương trình, sinh viên và các đối tượng có liên quan trong các lĩnh vực công
nghiệp, chính phủ, và các tổ chức nghề nghiệp (trang 22, phần Giới thiệu). 2. Chương trình đào tạo được định kỳ thẩm định và đánh giá tính hiệu quả và được điều chỉnh sau khi đã được sử dụng trong một thời gian hợp lý (1.8).
3. Một điều kiện quan trọng để cải thiện chất lượng giảng dạy và học tập là
việc lập kế hoạch cho việc thường xuyên đánh giá trong cả quá trình.Liên
quan đến vấn đề này, giáo viên nên có thái độ khuyến khích việc sinh viên
tham gia đánh giá chất lượng giảng dạy và đánh giá kết quả học tập (phần
cuối trang 30).
Các tiêu chí của Tiêu chuẩn 11 AUN-QA
11 Đảm bảo chất lượng quá trình dạy và 1 2 3 4 5 6 7
học
11.1 Chương trình giảng dạy được thiết kế bởi đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên,
chuyên gia giáo dục và cán bộ quản lý
11.2 Việc thiết kế chương trình học có sự tham
của sinh viên
69
11.3 Việc thiết kế chương trình giảng dạy có sự tham của các nhà tuyển dụng lao động
11.4 Chương trình giảng dạy được định kỳ
đánh giá theo chu kỳ thích hợp
11.5 Các môn học và chương trình giảng dạy được người học đánh giá một cách có hệ thống
11.6 Các thông tin phản hồi của các bên liên
quan được sử dụng để cải tiến chất lượng
chương trình
11.7 Quy trình dạy và học, quy trình kiểm tra đánh giá, phương pháp kiểm tra đánh giá và tự đánh giá được thực hiện thường xuyên và đảm bảo và cải tiến chất l ượng.
Đánh giá chung
Giải thích
Thiết kế chương trình cần bắt đầu bằng việc xây dựng các kết quả mong
muốn đạt được. Vấn đề tiếp theo là các môn học nào sẽ giúp đạt được mục tiêu
và cuối cùng ai sẽ giảng dạy các môn học này? Điều quan trọng là một chương
trình cần được xem như một kế hoạch hoạt động có sự hợp tác của nhiều người.
Niềm tin của sinh viên và các đối tượng có liên quan trong giáo dục đại học
sẽ được thiết lập và duy trì thông qua các hoạt động đảm bảo chất lượng hiệu quả. Muốn thế cần đảm bảo rằng chương trình được thiết kế tốt, có hệ thống
giám sát và thẩm định thường xuyên và bằng cách ấy liên tục đảm bảo sự thích
hợp và phát triển rộng.
Để đảm bảo chất lượng chương trình và bằng cấp, nhà trường cần: Xây dựng và phổ biến những kết quả học tập dự kiến đạt được; Quan tâm sâu sắc đến việc thiết kế chương trình và nội dung chương
trình;
Có các yêu cầu cụ thể cho các phương thức giảng dạy khác nhau (ví dụ,
toàn thời gian, bán thời gian, học từ xa, e-learning) và quan tâm đến các
dạng giáo dục đại học khác nhau (học thuật, dạy nghề, chuyên nghiệp);
70
Các nguồn tài nguyên học tập thích hợp và có giá trị; Các nguyên tắc phê chuẩn trong chương trình chính thức cần được thực
hiện bởi một cơ quan hơn là những người tham gia giảng dạy chương
trình đó;
Giám sát sự tiến bộ và các thành tựu của sinh viên; Đánh giá chương trình định kỳ (bao gồm đánh giá ngoài).
Sinh viên là đối tượng đầu tiên xét đoán chất lượng giảng dạy và học tập. Họ
trải nghiệm phương pháp giảng dạy của thầy. Họ có ý kiến về các trang thiết bị. Dĩ nhiên, ý kiến của sinh viên cần được đối chiếu cùng với các ý kiến khác. Tuy
nhiên, nhà trường cần thực hiện lấy ý kiến sinh viên và sử dụng các kết quả để
cải tiến.
Các câu hỏi chẩn đoán
Thiết kế chương trình
- Ai chịu trách nhiệm thiết kế chương trình?
- Sự đóng góp của cán bộ giảng viên và sinh viên trong việc thiết kế chương
trình ra sao?
- Thị trường lao động tham gia như thế nào vào việc thiết kế chương trình
đào tạo?
- Việc đổi mới chương trình đào tạo được thực hiện như thế nào? Ai đưa ra
những sáng kiến? Dựa trên những cơ sở nào?
- Ai chịu trách nhiệm thực hiện chương trình?
- Việc thiết kế chương trình có dựa trên việc so sánh với các cơ sở đào tạo
khác hay không?
- Khoa tham gia những mạng lưới quốc tế nào?
- Có chương trình trao đổi nào với nước ngoài không?
- Chương trình đào tạo có được nước khác thừa nhận không?
Mô tả ngắn gọn về các hoạt động đảm bảo chất lượng của khoa. Khoa có một
hệ thống tổ chức để thực hiện đảm bảo chất lượng hay không? Nếu có, hãy mô
tả hệ thống này và phân tích cách hoạt động của hệ thống đó.
- Khoa có các Ban và Hội đồng nào tham gia đảm bảo chất lượng bên trong?
- Khoa có Ban xây dựng chương trình đào tạo (curriculum committee)
không? Vai trò của ban này là gì?
71
- Khoa có Ban phụ trách thi cử (examination committee) không? Vai trò của
ban này là gì? Nó có hoạt động không?
- Ban phụ trách thi cử có vai trò gì?
- Chức năng và trách nhiệm của các nhà quản lý và các ban chức năng có
được mọi người hiểu rõ hay không? Việc phân chia trách nhiệm có gặp khó
khăn gì không?
Đánh giá môn học và đánh giá chương trình đào tạo
- Chương trình đào tạo được đánh giá ra sao? Ở mức độ từng môn học? Ở
mức độ toàn bộ chương trình đào tạo?
- Việc đánh giá có được thực hiện một cách có hệ thống hay không?
- Sinh viên tham gia vào việc đánh giá quá trình đào tạo như thế nào?
- Kết quả đánh giá được công bố ra sao và ai được quyền tiếp cận những
thông tin này?
- Kết quả đánh giá được sử dụng ra sao? Tính minh bạch của việc đánh giá
và cải thiện được đảm bảo bằng cách nào?
Đánh giá của sinh viên
- Nhà trường thực hiện việc lấy ý kiến sinh viên một cách có tổ chức không?
- Ai chịu trách nhiệm về việc lấy ý kiến sinh viên?
- Kết quả lấy ý kiến sinh viên được sử dụng để làm gì? Có thể đưa ra những
thí dụ về những kết quả được dùng để góp phần cải tiến chất lượng không?
- Sinh viên cung cấp cho hội đồng đánh giá điều gì liên quan đến quá trình
đảm bảo chất lượng bên trong?
Nguồn minh chứng Bản thiết kế chương trình, đánh giá, quy trình và các biên b ản làm việc Sự tham gia của các bên liên quan Đảm bảo chất lượng việc đánh giá và thi cử Đánh giá từ bên ngoài Đối sánh trong khu vực và quốc tế Kết quả phản hồi về chương trình và các module Sử dụng kết quả phản hồi để cải tiến chất lượng Tỉ lệ phần trăm sinh viên tham gia phản hồi Mẫu phiếu lấy thống tin phản hồi
72
8.12. Hoạt động phát triển đội ngũ
Tiêu chuẩn 12 AU-QA
1. Nhu cầu phát triển đội ngũ đư ợc ghi nhận một cách hệ thống, trong mối tương quan đến khát vọng cá nhân, chương trình đào t ạo và yêu cầu của đơn vị.
(2.7) 2. Đội ngũ giảng viên và nhân viên phục vụ được tham gia các chương trình phát triển đội ngũ theo các nhu cầu đã được xác định. (2.8)
Các tiêu chí của tiêu chuẩn 12 AUN-QA
1 2 3 4 5 6 7
12 Hoạt động phát triển đội ngũ 12.1 Có kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng rõ ràng
dựa trên nhu cầu phát triển đội ngũ giảng
viên, nghiên cứu viên và nhân viên hỗ trợ 12.2 Các hoạt động đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên và nhân viên hỗ trợ phù hợp và dựa trên các nhu cầu đã được xác định
Đánh giá chung
Giải thích
Nhà trường cần đảm bảo rằng việc tuyển dụng cán bộ và các nguyên tắc
tuyển dụng là phương tiện nhằm đảm bảo rằng tất cả các cán bộ mới tuyển ít nhất
phải có những năng lực cần thiết tối thiểu. Nhà trường cần tạo điều kiện cho giảng
viên phát triển và mở rộng khả năng nghề nghiệpvà khuyến khích họ nâng cao kỹ
năng. Nhà trường cung cấp cho giảng viên cơ hội cải tiến kỹ năng để đạt một trình độ có thể chấp nhận được và có các giải pháp để chuyển họ khỏi nhiệm vụ
giảng dạy nếu họ tiếp tục giảng dạy không hiệu quả một cách rõ rệt.
Câu hỏi chuẩn đoán
- Ai chịu trách nhiệm việc bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giảng viên và
nhân viên?
- Kế hoạch và quá trình bồi dưỡng và phát triển là gì? Việc bồi dưỡng được
xác định như thế nào?
- Kế hoạch bồi dưỡng và phát triển đội ngũ có phản ảnh sứ mạng và mục
73
tiêu của trường và khoa không?
- Có xây dựng hệ thống chiến lược phát triển và kỹ năng nghề nghiệp cho
đội ngũ nhân viên hỗ trợ không?
- Thời gian và số khóa đào tạo bồi dưỡng, nơi đào tạo cho giảng viên và
nhân viên?
- Tỉ lệ phần trăm chi phí và ngân sách phân bổ cho việc đào tạo bồi dưỡng
cho giảng viên và nhân viên là bao nhiêu?
Nguồn minh chứng
Chính sách và kế hoạch đào tạo bồi dưỡng Thời gian và địa điểm đào tạo bồi dưỡng Học bổng Đề án luân chuyển và triển khai công việc
8.13. Phản hồi của các bên liên quan
Tiêu chuẩn 13 AUN-QA
1. Các trường đại học được khuyến khích xây dựng cơ chế thường xuyên tự đánh giá chương trình học và môn học, với sự tham gia của tất cả mọi đối tượng
có liên quan (những người ra quyết định, nhà tuyển dụng, sinh viên, cựu sinh
viên, v.v...). (1.15)
Các tiêu chí của tiêu chuẩn 13 AUN-QA
13 Hoạt động phát triển đội ngũ 1 2 3 4 5 6 7
13.1 Có hệ thống thu thập thông tin phản hồi phù hợp từ thị trường lao động (các nhà tuyển dụng)
13.2 Có hệ thống thu thập thông tin phản hồi phù hợp từ sinh viên và cựu sinh viên
13.3 Có hệ thống thu thập thông tin phản hồi phù hợp từ đội ngũ giảng viên, nghiên
cứu viên và nhân viên
Đánh giá chung
Giải thích
Chúng ta cần xác định chất lượng “là sự đạt được các mục tiêu và mục
đích”. Khi xây dựng các mục tiêu, chúng ta phải quan tâm đến yêu cầu của tất 74
cả các đối tượng có liên quan. Điều này nghĩa là chúng ta phải tự hỏi các đối
tượng của chúng ta có hài lòng không. Để đạt được điều này, chúng ta cần xây
dựng một hệ thống phản hồi hiệu quả.
Các câu hỏi chẩn đoán
Nhà trường có một hệ thống giám sát hoạt động hiệu quả không, bao gồm:
- Hệ thống thu thập phản hồi từ thị trường lao động một cách có tổ chức
- Hệ thống thu thập phản hồi từ cán bộ, giảng viên một cách có tổ chức
- Hệ thống thu thập phản hồi từ sinh viên một cách có tổ chức
- Hệ thống thu thập phản hồi từ cựu sinh viên một cách có tổ chức
Liên lạc với cựu sinh viên
- Khoa có giữ mối liên hệ với sinh viên đã tốt nghiệp hay không? Có hội cựu
sinh viên/sinh viên tốt nghiệp hay không?
- Sinh viên tốt nghiệp nghĩ như thế nào về ngành đào tạo của nhà trường mà
họ theo học?
- Những thông tin từ sinh viên tốt nghiệp (về ngành học của họ, về sự phát
triển của thị trường việc làm) có được sử dụng để điều chỉnh ngành đào tạo
nếu thấy cần thiết hay không?
Nguồn minh chứng
Khảo sát định kỳ và không định kỳ, chính thức và không chính thức, cơ chế
phản hồi kết quả khảo sát
Tỉ lệ phản hồi Sử dụng thông tin phản hồi để cải tiến chất lượng
8.14. Đầu ra
Tiêu chuẩn 14 AUN-QA
Chất lượng của sinh viên tốt nghiệp cần phải đạt được chuẩn đầu ra và những
nhu cầu của các bên liên quan. Hoạt động nghiên cứu được thực hiện bởi
giảng viên và sinh viên cần đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan.
Các tiêu chí của tiêu chuẩn 14 AUN-QA
14 Đầu ra 1 2 3 4 5 6 7
14.1 Tỷ lệ tốt nghiệp ở mức phù hợp và tỷ lệ
thôi học ở mức chấp nhận được
75
14.2 Thời gian trung bình tốt nghiệp ở mức
phù hợp
14.3 Tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đáp
ứng yêu cầu
14.4 Các hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên, nghiên cứu viên và người học đáp ứng yêu cầu
Đánh giá chung
Giải thích
Khi đánh giá hệ thống đảm bảo chất lượng, chúng ta không chỉ quan tâm đến chất lượng quá trình mà còn quan tâm đến chất lượng đầu ra. Trước hết,
chúng ta cần xem xét các sinh viên tốt nghiệp. Họ có đạt được các tiêu chuẩn
mong muốn không? Những kết quả đạt được có tương đồng với kết quả dự kiến
không? Sinh viên tốt nghiệp có đạt được những kiến thức, kỹ năng và thái độ
mong muốn không?
Do chất lượng đầu ra phải được đánh giá dựa trên cả quá trình, chúng ta phải xem xét hiệu quả các sản phẩm của mình, trong đó cần xem xét đến tỷ lệ đỗ
tốt nghiệp và tỷ lệ bỏ học, thời gian tốt nghiệp trung bình (thời gian tốt nghiệp)
và khả năng có việc làm của sinh viên tốt nghiệp.
Nghiên cứu khoa học là sản phẩm đầu ra quan trọng khác. Mức độ của
hoạt động nghiên cứu được thực biện bởi giảng viên và sinh viên, nguồn kinh
phí nghiên cứu khoa học và công bố các sản phẩm nghiên cứu cần đáp ứng yêu
cầu của các bên liên quan.
Câu hỏi chẩn đoán
Kết quả đạt được (sinh viên tốt nghiệp)
- Chất lượng của sinh viên tốt nghiệp nói chung có đáp ứng yêu cầu không?
- Kết quả đạt được có trùng với kết quả dự kiến không? - Sinh viên tốt nghiệp có dễ tìm được việc làm không? Những công việc đó
có phù hợp với trình độ đào tạo của sinh viên tốt nghiệp hay không?
- Trong những năm vừa qua có những tín hiệu gì về những thay đổi từ thị
trường lao động liên quan đến sinh viên sắp tốt nghiệp không? Những thay đổi ấy trong tương lai là gì?
76
Tỷ lệ tốt nghiệp và bỏ học
Hãy cung cấp thông tin về tỷ lệ tốt nghiệp và bỏ học của sinh viên trong
các khóa gần đây theo Bảng 13.
Năm Tổng số sinh Tỷ lệ tốt nghiệp văn Tỷ lệ bỏ học sau thời gian
học viên trong bằng thứ nhất sau
khóa* thời gian
3 4 Trên 4 1 2 3 Trên 3
năm năm năm năm năm năm năm
** **
Bảng 13. Tỷ lệ tốt nghiệp và bỏ học của sinh viên
(nêu từ 8 đến 10 khóa gần đây)
* Tính theo số lượng sinh viên tuyển mới trong Bảng 12
** Tỷ lệ này là tỷ lệ gộp
Câu hỏi chẩn đoán
- Trường đại học có hệ thống giám sát bao gồm: Một hệ thống theo dõi sự tiến bộ của người học? Một hệ thống theo dõi tỉ lệ tốt nghiệp, tỉ lệ thôi học?
- Khoa có ý kiến gì về tỷ lệ tốt nghiệp hiện nay? Nếu tỷ lệ này chưa thực sự
hài lòng, thì những biện pháp gì đang được thực hiện để nâng tỷ lệ tốt
nghiệp?
- Trong những năm vừa qua tỷ lệ tốt nghiệp có biến động gì không?
- Tỷ lệ bỏ học là bao nhiêu? Có thể giải thích lý do sinh viên bỏ học với tỷ lệ
như hiện nay không?
- Khoa có nắm được sinh viên bỏ học đi đâu không?
Thời gian tốt nghiệp trung bình (sinh viên tốt nghiệp)
Hãy nêu thời gian trung bình mà một sinh viên cần để tốt nghiệp chương
trình đào tạo. Nếu cần, hãy phân loại sinh viên ra thành những nhóm đối tượng
khác nhau.
- Khoa đánh giá ra sao về thời gian tốt nghiệp bình quân của sinh viên? - Các biện pháp nào đang được thực hiện để khuyến khích sinh viên hoàn tất
77
khóa học và rút ngắn thời gian tốt nghiệp? - Những biện pháp này có hiệu quả đến đâu?
Việc làm của sinh viên tốt nghiệp
- Tỷ lệ phần trăm sinh viên tốt nghiệp có việc làm trong vòng sáu tháng sau
khi tốt nghiệp qua năm năm học tập? Có bao nhiêu sinh viên tốt nghiệp
trong vòng một năm?
- Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp vẫn chưa có việc làm trong hai năm sau khi tốt
nghiệp?
Nguồn minh chứng
Khảo sát sinh viên tốt nghiệp và nhà sử dụng lao động Thống kê nhà sử dụng lao động Mức lương khởi điểm Phản hồi của nhà sử dụng lao đông Các báo cáo bản in
8.15. Sự hài lòng của các bên liên quan
Tiêu chuẩn 15 AUN-QA
Các bên liên quan hài lòng về chương trình đào tạo và chất lượng của sinh viên
tốt nghiệp
Tiêu chí của tiêu chuẩn 15 AUN-QA
15 Sự hài lòng của các bên liên quan 1 2 3 4 5 6 7
15.1 Các bên liên quan hài lòng về chương trình
đào tạo
Đánh giá chung
Giải thích
Sau khi phân tích đầu vào, quá trình và đầu ra, chúng ta phải phân tích độ
hài lòng của tất cả các đối tượng có liên quan. Những đối tượng này nghĩ gì về
hoạt động của nhà trường? Làm thế nào chúng ta biết được điều đó? Khoa cần
vó một hệ thống để thu thập và đo lường mức độ hài lòng của các đối tượng có
liên quan. Những thông tin thu thập được cần được phân tích để cải tiến chất lượng chương trình đào t ạo, đưa ra những thực hành tốt và hệ thống đảm bảo
chất lượng.
78
Câu hỏi chẩn đoán
Sinh viên
- Khoa có biết rõ sinh viên nghĩ gì về các môn học và ngành học không?
phương pháp giảng dạy? thi cử? ...
- Khoa sử dụng ý kiến phản hồi của sinh viên như thế nào?
Ý kiến cựu sinh viên (sinh viên đã tốt nghiệp)
- Những ý kiến và sự phản hồi của cựu sinh viên về những năng lực mà họ
có được là gì?
- Những than phiền hoặc những phản hồi tích cực của sinh viên có được sử
dụng để điều chỉnh chương trình hay không?
Ý kiến của thị trường lao động
- Nhận xét của nhà tuyển dụng về sinh viên tốt nghiệp ra sao?
- Sinh viên tốt nghiệp có bị than phiền gì không?
- Sinh viên tốt nghiệp có những thế mạnh nào được các nhà tuyển dụng ghi
nhận?
Nguồn minh chứng
Quy trình và chỉ số để đo lường mức độ hài lòng của nhà sử dụng lao động Xu hướng về mức độ hài lòng của các bên liên quan Khảo sát sinh viên tốt nghiệp, cựu sinh viên, nhà sử dụng lao động Các báo cáo bản in
79
9. HƯỚNG DẪN TÌM MINH CHỨNG TỰ ĐÁNH GIÁ
THEO TIÊU CHUẨN CỦA AUN
Câu hỏi gợi ý để phân tích và đánh giá Minh chứng gợi ý
1. MỤC ĐÍCH , MỤC TIÊ U, CHUẨN ĐẦU RA
CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1.1. Mục đích và các mục tiêu cụ thể của chương trình - Mục đích của chương trình là gì? - Triết lý giáo dục của chương trình là gì? - Chương trình này phù hợp với chức năng - Văn bản về sứ mạng (chức năng nhiệm vụ) của cơ sở đào tạo/của đơn vị quản lý chương trình.
nhiệm vụ của cơ sở đào tạo như thế nào?
- Các mục tiêu cụ thể của chương trình được
xác định như thế nào? - Bản thuyết minh/đề án mở mã ngành đào tạo/chương trình đào tạo
- Văn bản mục tiêu của chương
trình
- Mục tiêu giáo dục của chúng ta là gì? - Các mục tiêu và mục đích được chuyển tải thành các yêu cầu cụ thể đối với sinh viên tốt nghiệp như thế nào (kiến thức, kỹ năng và thái độ)? - Sổ tay/sách chương trình đào tạo/ tài liệu phổ biến chương trình đào tạo
- Thị trường lao động có các yêu cầu cụ thể mà - Địa chỉ webside công bố chương
sinh viên tốt nghiệp phải đáp ứng không? trình đào tạo
- Chương trình chi tiết của từng môn học có mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể
- Văn bản kế hoạch xây dựng/điều
chỉnh chương trình
- Các minh chứng khác ....... - Mức độ và bằng cách nào chương trình đáp ứng theo yêu cầu của thị trường lao động? - Có văn bản mô tả chi tiết các yêu cầu cần đạt được đối với ngành nghề đào tạo này không? hoặc có chỉ ra những năng lực sinh viên tốt nghiệp cần đạt được?
- Bằng cách nào giảng viên và sinh viên biết mục đích và các mục tiêu của chương trình? (hình thức tuyên truyền thông qua các ấn phẩm, các tài liệu về trường)
- Mục đích và các mục tiêu của chương trình đã được hiện thực hoá đến mức độ nào? (nêu rõ
80
các thời điểm điều chỉnh các mục tiêu đào tạo)
- Có kế hoạch điều chỉnh các mục tiêu và mục
đích hay không? Tại sao?
- Các mục tiêu và mục đích được chuyển tải
thành các yêu cầu cụ thể đối với sinh viên tốt nghiệp như thế nào (kiến thức, kỹ năng và thái độ)? o Kiến thức và những hiểu biết mà sinh viên tốt nghiệp cần đạt được o Các kỹ năng chính: giao tiếp, khả năng tính toán, thành thạo về tin học, và nắm được kỹ năng tự học, phân tích và tư duy ... của sinh viên tốt nghiệp o Các kỹ năng chuyên biệt như kỹ năng sử dụng phòng thí nghiệm v .v…
1.2. Chuyển tải các mục tiêu vào chương trình - Các mục tiêu được chuyển tải vào chương - Văn bản quy định chức năng và
trình như thế nào?
- Chương trình đã góp phần đạt được mục đích
và các mục tiêu cụ thể bằng cách nào ? nhiệm vụ của cơ sở đào tạo. - Văn bản chương trình đào tạo - Văn bản các chương trình chi tiết
- Mục đích và các mục tiêu đặc thù của chuyên môn học
ngành đào tạo là gì? - Văn bản đánh giá nghiệm thu
chương trình
- Các bài báo/các nhận xét về
- Các mục tiêu cụ thể của từng môn học đã góp phần đạt được các mục tiêu và mục đích của chương trình bằng cách nào? chương trình
- Làm rõ mỗi chương trình đào tạo đã đóng góp gì vào việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của cơ sở đào tạo - Chương trình chi tiết của từng môn học có mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể
- Biên bản hội nghị nghiệm thu về xây dựng chương trình đào tạo và chương trình chi tiết môn học.
81
- Các minh chứng khác
2. NỘI DUNG, CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH
2.1. Nội dung của Chương trình - Chương trình giảng dạy có phản ánh tầm nhìn, nhiệm vụ, mục đích và mục tiêu của cơ - Chương trình chi tiết và tài liệu tham khảo của từng môn học
sở đào tạo không? và có hướng dẫn cho sinh
viên không? trong chương trình đào tạo (Hệ đại học và hệ cao học, chính quy
- Chương trình có cân bằng giữa nội dung và không chính quy)
chuyên ngành với kiến thức và kỹ năng tổng - Văn bản kế hoạch/lịch học từng
quát không? học kỳ của khoá học
- Nội dung của chương trình hệ đại học có bao - Văn bản điều chỉnh chương trình
qua các giai đoạn phát triển
- Khung chương trình và kế hoạch
hàm đủ được các yêu cầu sinh viên phải đạt được không? Liệu sinh viên có khả năng đạt được các yêu cầu đó không? đào tạo.
-Văn bản của chương trình chi tiết
quy định về các kiến thức, kỹ
- Nếu sinh viên tốt nghiệp hệ đại học đạt được các yêu cầu đặt ra, nội dung của chương trình sau đại học tiếp theo có phù hợp để tiếp tục năng và năng lực của sinh viên
phát triển những kết quả đã đạt được ở hệ đại khi học môn học.
học không? - Minh chứng khác ..........
- Các môn học trong chương trình có mối liên
quan khăng khít rõ ràng không? Chương trình
có kết cấu logic chặt chẽ không?
- Các môn học có được thiết kế theo hướng
phát triển tăng dần về độ khó và sự phức tạp của các vấn đề liên quan trong cả quá trình học không?
- Nội dung của chương trình có được cập nhật
không?
2.2 Cấu trúc của chương trình - Cấu trúc chương trình được lựa chọn để xây - Văn bản qui định cấu trúc của
dựng dựa trên cơ sở nào? chương trình đào tạo và chương
- Cấu trúc của chương trình có chỉ rõ ra những trình chi tiết cho mỗi môn học
82
- Văn bản điều chỉnh cấu trúc của
môn học cơ bản, môn học chuyển tiếp, môn chuyên ngành và khoá luận/đồ án tốt nghiệp chương trình
không?.
- Chương trình đào tạo có thay đổi cấu trúc trong những năm gần đây không? Nếu có, tại - Văn bản qui định sử dụng chương trình đào tạo và chương trình chi tiết môn học
sao?
- Các tài liệu nhằm phổ biến chương trình đào tạo và chương trình chi tiết cho giảng viên và cho người học
- Văn bản nhận xét của các phản biện nghiệm thu chương trình đào tạo
- Chương trình có được định kỳ đánh giá để có điều chỉnh sau những giai đoạn thích hợp không (3-5 năm)? Nếu có cho biết kế hoạch cụ thể và biện pháp tiến hành? Ai là người thực hiện và điều chỉnh lại cấu trúc hoặc nội dung chương trình sau đánh giá nếu cần thiết? - Có yêu cầu về tính kết cấu liên quan giữa các các môn học không? Ai đưa ra các yêu cầu
này?
- Văn bản kết luận của hội đồng nghiệm thu chương trình đào tạo - Chương trình chi tiết của từng môn học có mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể
- Phần hướng dẫn/giảng dạy các môn học liên quan đến các khoa khác có được sinh viên và giảng viên hài lòng không? - Sách công bố chương trình đào
tạo và chương trình chi tiết.
- Năm học đầu tiên của chương trình có cung cấp đầy đủ nền tảng cho các phần học còn lại của chương trình không?
- Sự kết nối liền mạch giữa các môn học cơ sở - Website của trường công bố chương trình đào tạo và chương trình chi tiết các khoá học.
- Minh chứng khác ..........
và các môn chuyên ngành có đúng không? - Cấu trúc giữa các môn học chuyên ngành có
hợp lý không?
- Mối liên quan giữa các môn học bắt buộc và
các môn học lựa chọn có phù hợp không?
- Chương trình có vướng phải vấn đề trì trệ nào
không?
- Chương trình được tổ chức đào tạo theo phương thức nào? (3 học kỳ/ năm học, hai học kỳ/năm học, học theo từng mođun, học theo
83
các chuyên đề)? Phương thức đánh giá kết quả đạt được của từng phương thức đào tạo? - Cấu trúc chương trình có định hướng trang bị cho sinh viên tốt nghiệp các kỹ năng lãnh đạo và khả năng tự phát triển nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp không?
2.3 Phương pháp giảng dạy của giảng viên - Phương pháp giảng dạy có sự thống nhất phù hợp giữa các giảng viên không? Như vậy đã phù hợp chưa? - Văn bản quy định chung về thực hiện đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên
- Các tài liệu phổ biến phương
pháp dạy và học đại học
- Các phương pháp giảng dạy (tổ chức cho sinh viên tự học, quy mô lớp, các xemina, thực hành, v.v…) đã áp dụng trên lớp có hợp lý
không?
- Máy tính được sử dụng trong giảng dạy như thế nào? Máy tính được sử dụng rộng rãi đến mức nào trong dạy/học? Vai trò của bộ phận hướng dẫn trợ giúp máy tính (Computer - Các bài giảng điện tử đã sử dụng - Văn bản đề cương / biên bản các buổi xemina, thảo luận trên lớp - Văn bản lấy ý kiến của người học, của đồng nghiệp về giờ giảng trên lớp
Aided Instruction)? - Biên bản hội nghị hội thảo về đổi
mới phương pháp giảng dạy.
- Các bài viết về việc nâng cao phương pháp giảng dạy có chất lượng trong ngành đào tạo.
- Các phương pháp giảng dạy được đánh giá như thế nào? Các phương pháp giảng dạy được chọn có đáp ứng các mục tiêu cụ thể của môn học không? Các phương pháp có đa dạng không? Tỷ lệ giữa giảng lý thuyết với thực hành và tự học của sinh viên?
- Các nghiên cứu khoa học về phương pháp giảng dạy tiến tiến - Báo cáo khảo sát người học về
hiệu quả của môn học - Minh chứng khác ..........
- Có phương pháp giảng dạy nào cần có theo nhu cầu nhưng không thể áp dụ ng được do một số yếu tố nào đó (sĩ số sinh viên, tài liệu giảng dạy, cơ sở hạ tầng, kỹ năng của giảng viên)? Thí dụ: có những phương pháp giảng dạy mà giảng viên cần áp dụng song không làm được vì số lượng sinh viên quá nhiều
84
không thể học theo nhóm nhỏ?
Hoạt động nghiên cứu của sinh viên: - Sinh viên nghiên cứu như thế nào? - Kế hoạch tổ chức nghiên cứu
khoa học cho sinh viên
- Các kỷ yếu/các công trình nghiên
- Mối quan hệ nội tại bên trong giữa giảng dạy và nghiên cứu được thể hiện trong chương trình như thế nào? cứu khoa học của người học
- Các kết quả nghiên cứu được đưa vào chương - Minh chứng khác ..........
trình như thế nào?
Miêu tả phần thực tập, thực hành của chương
trình:
- Thực hành/thực tập có phải là phần bắt buộc - Khung chương trình và kế hoạch
trong chương trình đào tạo không? đào tạo của chương trình.
- Văn bản qui định về thực tập,
- Số tín chỉ dành cho thực hành/thực tập? - Thực hành/thực tập có phải tuân theo một số thực hành của khoá học
tiêu chuẩn nhất định không? - Kế hoạch tổ chức thực hành, thực
tập hàng năm
- Văn bản hướng dẫn thực hành,
- Chuẩn bị cho việc sinh viên thực hành/thực tập trong chương trình (nội dung, phương pháp và kỹ năng) như thế nào? thực tập
- Yêu cầu đối với việc thực tập như vậy có hợp
lý không?
- Văn bản về kế hoạch giảng dạy từng học kỳ của từng môn học cho từng khoá đào tạo.
- Có vướng mắc gì trong việc yêu cầu phải có thưc hành/thực tập trong chương trình học không? Nếu có, nguyên nhân là gì?
- Sinh viên được hướng dẫn chuẩn bị cho thực - Website của trường công bố kế hoạch giảng dạy và học tập của từng khoá đào tạo.
tập như thế nào? - Minh chứng khác ..........
- Đánh giá kết quả thực hành, thực tập được
tiến hành như thế nào?
2.4. Thiết kế chương trình giảng dạy
- Văn bản kế hoạch tổ chức xây
dựng chương trình đào tạo
- Ai chịu trách nhiệm thiết kế chương trình? - Những đóng góp của cán bộ, giảng viên và sinh viên trong quá trình thiết kế chương
trình? - Biên bản góp ý kết quả khảo sát của giảng viên, đại diện cở sở sử
85
- Thị trường lao động được tham khảo hoặc tham gia như thế nào trong việc thiết kết
chương trình?
dụng sản phẩm đào tạo, đại diện sinh viên về chương trình đào tạo - Văn bản đánh giá/ thoả thuận hợp tác đào tạo/công nhận tương đương với cơ sở đào tạo nước
ngoài
- Các văn bản ghi nhớ hợp tác với nước ngoài liên quan đến chương trình đào tạo.
- Các tiến bộ hoặc thay đổi trong xã hội được được cập nhật vào chương trình như thế nào? Ai sẽ đưa ra các yêu cầu này khi cần? Dựa trên cơ sở nào để đưa vào? Ai chịu trách nhiệm về việc cải tiến, đổi mới chương trình đào tạo? Việc đó được triển khai thực hiện như thế nào?
chuyên cùng - Việc thiết kế chương trình có so sánh chuẩn
mực với các trường đại học khác không? - Thống kê các chương trình đào tạo ngành (ĐH&SĐH) liên kết với nước
- Cơ sở đào tạo có tham gia vào các mạng lưới ngoài
quốc tế nào không?
- Có trao đổi với trường đại học nào ở nước
ngoài không?
- Chương trình có được nước ngo ài nào công - Thống kê chương trình trao đ ổi giảng viên và sinh viên với các tổ chức đào tạo và các tổ chức khác ở nước ngoài (thuộc chuyên
nhận không? ngành này)
- Minh chứng khác ..........
2.5. Kiểm tra - Đánh giá
- Các yêu cầu về kiểm tra đánh giá và các đề thi phản ánh đến mức độ nào các yêu cầu và các nội dung của các môn học và của chương
trình?
- Văn bản các hội nghị hội thảo về áp dụng chuẩn mực chung về chương trình đào tạo và kiểm tra đánh giá cho các phương thức tổ chức đào tạo khác nhau của trưòng
- Các yêu cầu về kiểm tra đánh giá và các đề thi phản ánh đến mức độ nào mục tiêu cụ thể của từng môn học và mục tiêu chung của chương
trình?
- Các quy định về kiểm tra đánh giá và về các
kỳ thi có rõ ràng không? - Văn bản quy định chung về chương trình đào tạo cho phương thức đào tạo tập trung và không tập trung của ngành
- Quy trình về kiểm tra đánh giá có rõ ràng không? Quy trình và quy định có được phổ - Văn bản quy đinh chung về quy trình thi/kiểm tra đánh giá cho
86
biến rộng rãi không? có được tuân thủ nghiêm
túc không ? phương thức đào tạo tập trung và không tập trung của ngành
- Có biện pháp đảm bảo tính khách quan trong
kiểm tra đánh giá không?
- Website của trường công bố văn bản quy định chung về kiểm tra đánh giá cho các phương thức đào tạo của ngành.
- Sinh viên có hài lòng với quy trình kiểm tra đánh giá không? Những điều phàn nàn của sinh viên là gì? Sinh viên nhận xét đánh giá việc kiểm tra đánh giá như thế nào?
- Có quy định rõ ràng về việc thi lại không và sinh viên có hài lòng với các quy định này - Văn bản định kỳ rà soát và kiểm tra việc thực hiện các quy định về kiểm tra và đánh giá kết quả học tập cho sinh viên.
không?
- Văn bản về các xêmina về các phương pháp đo lường và đánh giá trong giáo dục đại học
- Phương pháp sử dụng để kiểm tra như thế nào? (câu hỏi lựa chọn, các câu hỏi mở, bài tập nghiên cứu, tiểu luận ...)? Trọng số của các loại kiểm tra này?
- Tỷ lệ môn học trong chuyên ngành đào tạo áp dụng hình thức thi/kiểm tra tự luận
- Trọng số của khoá luận và/ hoặc bài tập nghiên cứu trong chương trình đào tạo là bao nhiêu (bao nhiêu tín chỉ)?
- Những tiêu chuẩn đặt ra cho bài tiểu luận - Tỷ lệ môn học trong chuyên ngành đào tạo áp dụng hình thức thi/kiểm tra trắc nghiệm khách
/khoá luận là gì? quan
- Bài tiểu luận (niên luận) được ai đánh giá và
đánh giá như thế nào?
- Tỷ lệ môn học trong chuyên ngành đào tạo áp dụng hình thức thi/kiểm tra dưới dạng bài tập nghiên cứu, tiểu luận.
- Kiểm tra và thi được thực hiện khi nào (giữa hay cuối học kỳ/học phần ...)? Tỷ trọng như thế nào?
- Ai chịu trách nhiệm về chất lượng của các đề
thi?
- Ai chịu trách nhiệm về việc chấm thi? chất
lượng chấm thi?
- Văn bản các Xemina đánh giá mức độ tin cậy và độ giá trị của các bài thi hết môn trong ngành - Báo cáo khảo sát sinh viên về tính sát thực của các đề thi, phản ánh năng lực của người học
- Khảo sát sinh viên về các loại
- Một trong các phương pháp để đánh giá sinh viên là khoá luận tốt nghiệp hay đề án tốt nghiệp. Trong bài luận văn/đề án tốt nghiệp, hình thi. Phân tích thông kê các
87
kết quả thi để điều chỉnh các loại hình thi và độ khó của đề thi.
sinh viên phải thể hiện kiến thức và kỹ năng cũng như khả năng vận dụng các ki ến thức tích luỹ vào một hoàn cảnh mới. - Văn bản qui định về khoá luận/đồ
- Có quy định rõ cho việc làm khoá luận tốt án tốt nghiệp
nghiệp hay đồ án tốt nghiệp không?
- Có các tiêu chí bắt buộc các khoá luận hay đồ
- Văn bản các tiêu chí/phuơng án đánh giá khoá luận/đồ án tốt nghiệp án tốt nghiệp phải tuân thủ không?
- Văn bản hướng dẫn làm khoá
luận/đồ án tốt nghiệp
- Chương trình học đã chuẩn bị gì cho sinh viên khi làm đồ án hay khoá luận tốt nghiệp? (nội dung, phương pháp và kỹ năng)?
- Chất lượng của đồ án hay khoá luận tốt
- Một số bản khoá luận/đồ án tốt nghiệp đã bảo vệ được đánh giá tốt và chưa tốt nghiệp có thỏa đáng không?
- Có vấn đề gì còn băn khoăn trong việc sinh viên làm khoá luận tốt nghiệp hay tiến hành đồ án tốt nghiệp không? nếu có, nguyên nhân
- Biên bản của Hội đồng đánh giá xét duỵệt khoá luận / đồ án tốt nghiệp của sinh viên. - Minh chứng khác .......... là gì?
- Mô tả việc sinh viên được chuẩn bị cho viết
khoá luận/đồ án tốt nghiệp: ○ Việc lựa chọn chủ đề và đề tài ○ Khi triển khai nghiên cứu hay thực hiện đồ án ○ Khi viết khoá luận tốt nghiệp ○ Có giảng viên hướng dẫn cho sinh viên làm
khoá luận hay đồ án tốt nghiệp không?
Mô tả cách tổ chức đánh giá, chấm điểm. Có
nhiều giám khảo không?
3. ĐẦU VÀO
3.1 Sinh viên
Sinh viên nhập học
- Phân tích sự thay đổi về số lượng sinh viên - Các văn bản qui định chế độ/qui
trình tuyển sinh cho chương trình
đào tạo
nhập học hàng năm: Có sự lo ngại gì không và lý do là gì? Lý do của các vấn đề liên quan? Triển vọng tương lai? - Thống kê tỷ lệ tuyển chọn trong
88
- Việc tuyển sinh thế nào? Việc tuyển sinh diễn 5 năm vừa qua
ra như thế nào? Các yêu cầu đầu vào của sinh
viên là gì?
- Các quy định hoặc chính sách liên quan đến - Văn bản các qui định về chính sách/chế độ đối với sinh viên theo học chương trình
việc tuyển sinh và chỉ tiêu tuyển? Các quy định/chính sách này nhằm mục đích gì? làm tăng hay ổn định số lượng sinh viên nhập - Văn bản tổng kết, đánh giá công tác tuyển sinh cho chương trình đào tạo.
học? Tại sao? - Minh chứng khác ..........
- Các biện pháp áp dụng nhằm tác động đến
chất lượng và số lượng sinh viên nhập học là
gì?
- Kết quả của các biện pháp này như thế nào?
- Số lượng và chất lượng sinh viên đầu vào có
gây nên mối quan tâm nào không?
- Chương trình đã xem xét tới kết quả thi tuyển và năng lực của sinh viên nhập học như thế
nào? Mối liên quan giữa chương trình và trình
độ kiến thức học sinh học ở trung học phổ
thông là gì?
Khối lượng học tập: - Chương trình đào tạo có áp dụng hệ thống tín chỉ hay học phần không? hệ thống tín chỉ hay học phần được tính như thế nào?
- Khối lượng học thực tế của chương trình có tương đương với khối lượng học tập quy định
không? - Chương trình đào tạo của ngành - Biên bản góp ý/ kết quả khảo sát ý kiến của giảng viên, đại diện nhad tuyển dụng sử dụng sản phẩm đào tạo, đại diện sinh viên về chương trình đào tạo
- Khối lượng học có được chia đều giữa các
năm học và trong từng học kỳ không?
- Văn bản qui định chế độ tích luỹ tín chỉ/học phần của khoá học - Văn bản kế hoạch đào tạo của khoá học, của từng năm học, của từng học kỳ
- Các biện pháp nào được áp dụng trong việc lập chương trình và tư vấn sinh viên khi một số học phần của chương trình đi trệch khỏi khối lượng học tập bắt buộc (quá khó/nặng - Tỷ lệ thôi học, thuyên chuyển
89
hay quá dễ)? Các biện pháp này có hiệu quả trong khoá học
không? - Minh chứng khác ..........
- Sinh viên trung bình có thể hoàn thành chương trình theo thời gian quy định không?
Hướng dẫn và Tư vấn - Giảng viên đóng vai trò gì trong việc cung cấp thông tin cho sinh viên và hướng dẫn giảng dạy cho sinh viên? - Thông báo/quảng cáo về ngành học và chương trình đào tạo trên thông tin đại chúng
- Giảng viên đóng vai trò gì trong việc hòa nhập sinh viên vào môi trường chung của cơ sở đào tạo? - Kế hoạch phổ biến nội qui, qui chế, phương pháp học tâp cho sinh viên mới nhập học
- Danh sách các trang thiết bị dùng để thực hiện chương trình đào tạo - Lịch/kế hoạch phân công tư vấn
cho sinh viên
- Văn bản qui định khen thưởng, giải thưởng và cấp học bổng cho
sinh viên
- Thông tin dành cho các sinh viên tương lai của cơ sở đào tạo được tuyên truyền như thế nào? Cơ sở đào tạo có quan tâm tới kế t quả học tập trước đây của sinh viên sẽ nhập học không? Sinh viên tương lai có ấn tượng tốt về cơ sở đào tạo chương trình này không? Các thông tin có được đánh giá không? Nếu có, kết quả được xử lý thế nào?
trình thực - Tư liệu về các buổi giao lưu, hội chợ việc làm, giới thiệu ngành nghề cho sinh viên - Kế hoạch/chương
hành/thực tập cuối khoá học
- Sinh viên được cung cấp thông tin về cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ học tập của chương trình này như thế nào? Các thông tin liên quan đến chương trình được cung cấp như thế nào? đến mức độ nào? - Minh chứng khác ..........
- Sự tiến bộ của sinh viên có được ghi chép lại không? Các kết quả ghi lại có kịp thời giúp nhận biết ra các vấn đề tồn tại không? Các trường hợp sinh viên có vấn đề được tiến hành giải quyết khi nào? Các biện pháp giải quyết có dẫn đến việc giúp sinh viên sửa chữa các lỗi sai hoặc ngăn ngừa các hành động của sinh viên hoặc có những thay đổi trong thiết
90
kế chương trình không?
- Có quan tâm đặc biệt vào việc hướng dẫn cho
sinh viên năm thứ nhất không? nếu có, việc
này diễn ra như thế nào?
- Sinh viên được tư vấn về các vấn đề liên quan
đến lựa chọn môn học, thay đổi môn học lựa
chọn, tạm ngừng học hay thôi học như thế
nào?
- Có quan tâm đến tiến bộ của sinh viên không? - Có cơ sở vật chất và thiết bị đặc biệt giành
cho sinh viên khuyết tật để học các kỹ năng không? các thiết bị này có sẵn trong cơ sở đào
tạo/khoa, trong trường hay tập trung hoá?
Thông tin về những vấn đề này được phổ biến tuyên truyền như thế nào?
- Có quan tâm đặc biệt tới việc giảng dạy sinh
viên năm cuối không?
- Có sự trợ giúp hoặc hỗ trợ nào cho sinh viên hoàn thành khoá luận tốt nghiệp hoặc đề án
tốt nghiệp không? Sinh viên gặp khó khăn trong khi thực tập hay làm đồ án tốt nghiệp tìm kiếm sự trợ giúp ở đâu?
- Có cung cấp thông tin về triển vọng nghề nghiệp không? Sinh viên có cơ hội làm quen với thị trường lao động thông qua các hình
thức thực tập hoặc thực hành, các môn học ứng dụng và các hình thức t ương tự khác
không?
Biện pháp ngăn ngừa việc tốt nghiệp không
đúng hạn
- Nếu sinh viên muốn kéo dài khóa học, có xem xét các lý do sinh viên đưa ra không? nếu có, - Qui chế đào tạo - Các hoạt động nhằm lôi cuốn
91
các kết quả thường là gì và phương pháp xem người học yêu nghề, yêu khoa
xét được áp dụng là gì? học, ham học.
- Minh chứng khác ..........
- Cấu trúc và kết c ấu của chương trình góp phần tác động thế nào đến thái độ học tập tích
cực của sinh viên?
- Chương trình đòi hỏi đến mức độ nào sự đầu tư thỏa đáng của sinh viên cho việc học tập?
- Sự hài lòng với các công cụ hiện có để giúp cải tiến kết quả học tập? Hãy phân biệt giữa việc cung cấp các thông tin, triển khai chương
trình, giảng dạy trên lớp, tư vấn sinh viên. Các công cụ này được sử dụng như thế nào?
3.2 Cán bộ, giảng viên và nhân viên Cán bộ, giảng viên và nhân viên bao gồm: - Đội ngũ giảng viên cơ hữu của cơ sở đào tạo - Đội ngũ giảng viên kiêm nhiệm (giảng dạy bán phần ngoài thời gian quản lý) - Đội ngũ giảng viên thỉnh giảng - Cán bộ hành chính và nhân viên phục vụ
- Kế hoạch tuyển dụng đội ngũ
Số lượng và trình độ bằng cấp - Có vấn đề nào liên quan đến nhân lực không? Cơ cấu tuổi? Các vị trí nhân sự trống khó giảng viên và nhân viên phục vụ
cho ngành đào tạo
tuyển người? Tỷ lệ tiến sĩ trong số nhân sự? - Chính sách tuyển dụng nhân sự vào các vị trí
giảng dạy, nghiên cứu như thế nà o? - Các quy định và các chính sách thu hút nhân tài cho các vị trí
giảng dạy trong các môn học của
- Có quy định hoặc chính sách thu hút các giáo sư tham gia giảng dạy trong các môn học cơ ngành
bản? - Văn bản quy định về chính sách
- Quy định hoặc chính sách thu hút cán bộ giảng viên tham gia các xemina, hướng dẫn hỗ trợ cho cán bộ quản lý và giảng viên tham gia các hoạt
khoá luận tốt nghiệp, hướng dẫn thực hành động chuyên môn nghiệp vụ ở
hay thực tập như thế nào? trong nước và quốc tế.
- Khối lượng giảng dạy như thế nào? tỷ lệ cán - Văn bản quy định mức hỗ trợ tài
92
bộ giảng viên/sinh viên? Tỷ lệ cán bộ giảng chính cho các hoạt động trên.
viên/sinh viên tốt nghiệp?
- Số giờ tham gia giảng dạy hoặc tư vấn cho các chương trình đào tạo khác hoặc cho các - Văn bản tiêu chuẩn/qui trình tuyển chọn giảng viên cho chương trình
cơ sở đào tạo khác là bao nhiêu? - Văn bản hàng năm đánh giá việc
thực hiện kế hoạch phát triển đội
- Tỷ lệ sinh viên/số lượng cán bộ l à bao nhiêu? Số tốt nghiệp/số lượng cán bộ là bao nhiêu? ngũ cán bộ/giảng viên.
- Có chính sách nào liên quan tới việc phân - Thống kê tỷ lệ cán bộ giảng
công đội ngũ giáo chức trong công tác giảng viên/sinh viên, tỷ lệ cán bộ giảng
dạy và nghiên cứu hay không? viên/sinh viên tốt nghiệp
- Có các chương trình phát triển đội ngũ giáo
chức hay không? - Thống kê tải trọng của giảng viên, kỹ thuật viên theo giờ lên
lớp
- Thông kê khoá luận
tốt nghiệp/nghiên cứu khoa học thực hiện trong và ngoài cơ sở đào tạo
của giảng viên và sinh viên giảng dạy và học tập chương trình này
- Minh chứng khác ..........
- Kế hoạch chiến lược cho việc phát triển đội ngũ cán bộ cho ngành đào tạo Quản lý Nhân sự - Cơ sở đào tạo có hệ thống quản lý nhân sự được quy định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn không?
- Mối quan hệ giữa nguồn nhân lực hiện có (số lượng hiện có, trình độ chuyên môn) với quy hoạch về nhân sự cho chương trình trong
tương lai?
- Thống kê hội nghị các cấp hàng năm để cán bộ và giảng viên đóng góp ý kiến cho các chủ trương chính sách của cơ sở đào tạo. - Cơ sở đào tạo đánh giá thế nào về chính sách
- Văn bản qui định về quản lý nhân nhân sự của mình?
sự của cơ sở đào tạo
- Lịch sinh hoạt, hội họp, tập huấn nghiệp vụ/chuyên môn... của cán - Triển vọng phát triển trong tương lai là gì? - Vai trò của bằng cấp và các hoạt động giảng dạy trong sự nghiệp của cán bộ giảng viên?
93
- Giảng viên được chuẩn bị cho nhiệm vụ giảng bộ, giảng viên
dạy như thế nào ? - Văn bản/qui định đánh giá giảng
- Có tư vấn hướng dẫn và đánh giá công tác dạy của giảng viên
giảng dạy của giảng viên không ? - Minh chứng khác ..........
3.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị
Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy - Có đủ lớp học, giảng đường lớn, phòng xemina, phòng thí nghiệm, phòng đọc, phòng máy tính không? Các phòng này có đáp ứng - Thống kê số lượng và diện tích lớp học, phòng hội thảo, phòng đọc, phòng máy tính dành cho cơ
yêu cầu của người sử dụng không? sở đào tạo.
- Thư viện có được trang bị đầy đủ cho việc - Thống kê sách, báo chuyên môn,
dạy và học không? tài liệu tham khảo cho khoá học
- Thư việc có dễ tiếp cận không (tình trạng, - Văn bản qui định hoạt động của
thời gian mở cửa)? thư viên dành cho khoá học
- Có đầy đủ các thiết bị thí nghiệm không? Bao - Thống kê trang thiết bị thực hành
gồm cả nhân viên hỗ trợ? /trang thiết bị giảng dạy dành cho
- Các phòng thí nghiệm có đáp ứng các yêu cầu khoá học
dạy và học không? - Minh chứng khác ..........
- Thống kê trang thiết bị giảng dạy
dành cho khoá học
- Thống kê các phần mềm dùng
cho khoá học
- Minh chứng khác ..........
Phương tiện và công cụ hỗ trợ giảng dạy - Các đủ phương tiện nghe nhìn không? - Có đủ máy tính không? Các phần mềm chuyên dụng cho máy tính có đầy đủ không (các phần mềm hỗ trợ các phương pháp giảng dạy trên máy tính, phần mềm toán, phần mềm thiết kế, v.v…)?
- Cơ sở vật chất và các trang thiết bị thúc đẩy hay hạn chế việc giảng dạy chương trình đến mức độ nào?
- Tổng ngân sách dành cho các trang thiết bị và
phương tiện hỗ trợ có đủ không?
3.4. Hệ thống đảm bảo chất lượng trong Cấu trúc hệ thống đảm bảo chất lượng trong
94
- Những phòng ban hoặc những tổ chức nào
cùng có chức trách về đảm bảo chất lượng oVăn bản thành lập hệ thống đảm bảo chất lượng trong các tổ chức
(ĐBCL) trong?
- Có Hội đồng nào chịu trách nhiệm về chương
liên quan. o Biên bản hội thảo/hội nghị/đối thoại của sinh viên về chương
trình không? Vai trò của Hội đồng này trong hệ thống đảm bảo chất lượng là gì? trình/giáo trình/kiểm tra đánh giá
/ xét khen - Có Hội đồng thi không? Vai trò của Hội đồng / xét lên lớp
này trong hệ thống ĐBCL là gì? Hội đồng này hoạt động có liên quan đến ĐBCL? thưởng.../xét tốt nghiệp oMinh chứng khác ..........
- Nhiệm vụ của Hội đồng thi là gì?
- Chức năng và trách nhiệm của các phòng ban/hội đồng và các nhà quản lý liên quan có
rõ ràng đối với mọi người không ? Có vấn đề
gì trong việc phân định trách nhiệm không?
trong các tham gia của sinh viên - Sự
phòng/ban có chức trách về đảm bảo chất
lượng bên trong là gì?
- Văn bản qui định thanh tra/đánh giá/giám sát giảng dạy/học tập trong khoá học
Hệ thống giám sát - Cơ sở đào tạo có hệ thống giám sát để: ghi các tiến bộ của quá trình học tập theo dõi sinh viên tốt nghiệp - Dữ liệu của hệ thống giám sát được sử dụng cho việc đảm bảo chất lượng trong như thế - Sổ ghi đầu bài/lịch trình đào tạo/thực tập/thực hành của sinh
nào ? viên.
- Biên bản xét cho thi cuối học
phần/môn học/
- Biên bản xét cho làm khoá luận
hay thi tốt nghiệp
- Minh chứng khác ..........
Đánh giá môn học và chương trình
- Chương trình được đánh giá như thế nào? Theo từng môn học? Và tổng thể chương - Các văn bản qui định về định kỳ trình đào đánh giá chương
95
trình? tạo/chương trình chi tiết môn
- Việc đánh giá có được tiến hành một cách hệ học.
thống không? - Các văn bản qui định về các tiêu
- Sinh viên tham gia vào đánh giá chương trình chí đánh giá chương trình
như thế nào?
- Các kết quả đánh giá được công bố như thế
- Biên bản các cuộc họp về đánh giá chương trình đào tạo/chương trình giảng dạy nào và công bố cho những ai?
Minh chứng khác ..........
- Kết quả đánh giá có được xử lý không? Làm thế nào để các kết quả được xử lý một cách minh bạch?
4. ĐẦU RA
4.1. Kết quả đầu ra (sinh viên tốt nghiệp)
- Chất lượng trung bình của một sinh viên tốt - Văn bản qui định xếp hạng tốt
nghiệp có đạt yêu cầu không? nghiệp
- Những kết quả đạt được có đáp ứng với
những chuẩn mong đợi không?
- Kết quả điều tra sinh viên tốt nghiệp về việc làm, về điểm mạnh/điểm yếu của sinh viên tốt nghiệp
- Sinh viên tốt nghiệp có thực sự thoả mãn với chương trình này không? Họ sẽ làm gì với kiến thức đạt được? - Minh chứng khác ..........
- Sinh viên tốt nghiệp có dễ tìm được việc làm
không?
- Có thể biết được các sinh viên tốt nghiệp tìm
việc làm ở đâu không?
- Những công việc sinh viên tốt nghiệp tìm được có phù hợp với trình độ đào tạo của họ
không?
- Có tín hiệu thay đổi gì trong viễn cảnh về thị trường lao động đối với các sinh viên tốt nghiệp trong những năm gần đây không? Triển vọng đó là gì?
- Cơ sở đào tạo rút ra những kết luận gì từ những thông tin về các hoạt động và tình
96
trạng thất nghiệp của sinh viên tốt nghiệp? 4.2. Số sinh viên tốt nghiệp chưa có việc làm - Tình hình liên quan tới sinh viên thất nghiệp
là gì?
- Thống kê tỷ lệ phần trăm sinh viên tốt nghiệp có việc làm trong vòng 6 tháng và 1 năm
- Tỷ lệ phần trăm sinh viên tốt nghiệp 5 năm trở lại đây đã tìm được việc trong vòng 6 tháng sau khi tốt nghiệp?
- Tỷ lệ phần trăm tìm được việc làm trong vòng - Thống kế tỷ lệ phần trăm sinh viên tốt nghiệp sau 2 năm vẫn chưa có việc làm
1 năm? - Minh chứng khác ..........
- Tỷ lệ phần trăm sinh viên tốt nghiệp vẫn chưa
có việc làm sau 2 năm tốt nghiệp?
4.3. Liên hệ với cựu sinh viên đã tốt nghiệp - Có giữ liên hệ với các sinh viên sau khi đã tốt nghiệp không? Có tổ chức nào của cựu sinh
viên không?
- Ý kiến của các sinh viên đã tốt nghiệp về
chương trình đào tạo?
- Văn bản mời hội nghị/liên hệ/thông báo của cơ sở đào tạo đến người tốt nghiệp ra trường - Văn bản góp ý/kết luận/kiến nghị của sinh viên tốt nghiệp về chương trình đào tạo
- Thông tin từ các sinh viên đã tốt nghiệp có được sử dụng (những phản hồi về chương trình, thông tin về sự phát triển của thị trường lao động) để điều chỉnh chương trình không? - Văn bản liên hệ của các cơ quan/doanh nghiệp tuyển sinh viên tốt nghiệp
- Văn bản trợ cấp tài chính/học bổng của các cơ quan/doanh nghiệp cho chương trình đào tạo
- Minh chứng khác ..........
4.4. Tỷ lệ tốt nghiệp và tỷ lệ thôi học - Ý kiến của cơ sở về tỷ lệ tốt nghiệp? Nếu - Thống kê tỷ lệ tốt nghiệp/thôi
không hài lòng, những biện pháp nào đã được áp dụng để tăng tỷ lệ tốt nghiệp?
- Có biến động nào về tỉ lệ tốt nghiệp trong học trong các khoá học gần đây nhất (5 năm trở lại đây) - Minh chứng khác ..........
vòng 5 năm qua?
- Tỷ lệ thôi học là bao nhiêu? Có lý do gì giải
97
thích cho tỷ lệ thôi học này?
- Cơ sở đào tạo có biết những sinh viên thôi
học đi đâu không?
- Văn bản qui định về tích lũy học 4.5. Thời gian trung bình của khoá đào tạo - Ý kiến của cơ sở đào tạo như thế nào về thời
gian trung bình của một khoá đào tạo?
phần/tín chỉ trong khoá học - Văn bản qui định học vượt/học rút ngắn/học kéo dài chương trình đào tạo - Những biện pháp nào đã được tiến hành để cải thiện khoá đào tạo và rút ngắn thời gian đào tạo?
- Hiệu quả của những phương pháp này là gì? - Minh chứng khác ..........
4.6. Chi phí tính trên một sinh viên
- Văn bản phương pháp tính chi
phí trên một sinh viên của 1 khoá học
- Thống kê kinh phí chi theo các
mục liên quan
- Minh chứng khác ..........
Mặc dù chất lượng không hoàn toàn giống như là hiệu quả, cần phải đặt câu hỏi liệu chất lượng có phù hợp với chi phí không. Không dễ có thể tính toán chi phí trung bình trên đầu một sinh viên. Tuy nhiên để đánh giá, cần phải biết về chi phí trung bình này để có được một bức tranh hợp lý khi so sánh với các chương trình đào tạo khác. Nhiệm vụ của bộ phận quản lý hành chính là phải quyết định những chỉ số dùng để tính chi phí như: thời gian giảng viên và cán bộ dành cho các hoạt động đào tạo; chi phí đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị; chi phí cho hoạt động hỗ trợ của sinh viên; chi phí cho hoạt động hỗ trợ của nhân viên đối với sinh viên.
5. SỰ HÀI LÒNG
5.1. Ý kiến của sinh viên - Cơ sở đào tạo có biết suy nghĩ của sinh viên - Văn bản điều tra/lấy ý kiến của
về các môn học, chương trình học không? Về sinh viên về chương trình/môn
phương pháp giảng dạy? Về các đề thi?
- Hoạt động tham khảo lấy ý kiến đánh giá của học/giảng dạy/phục vụ trong quá trình đào tạo
98
sinh viên có được làm thường xuyên không? Được triển khai thực hiện như thế nào? Đã đủ
chưa?
- Kết quả đánh giá của sinh viên được sử dụng - Văn bản quyết định cải tiến/sửa đổi/điều chỉnh về chương trình/ giảng dạy/phục vụ trên cơ sở ý kiến phản hồi của sinh viên
như thế nào? - Minh chứng khác ..........
- Cơ sở đào tạo giải quyết những phàn nàn của
sinh viên như thế nào?
5.2. Ý kiến của cựu sinh viên - Cơ sở đào tạo có định kỳ lấy ý kiến cựu sinh
viên về chương trình đào tạo?
- Ý kiến và thông tin phản hồi của sinh viên tốt
nghiệp khi họ có việc làm là gì?
- Báo cáo tổng kết về điều tra và phỏng vấn cựu sinh viên về chương trình đào tạo trong những năm gần đây để bổ sung và điều chỉnh chương trình đào tạo
- Những phàn nàn hoặc những thông tin phản hồi tích cực của cựu sinh viên có được sử dụng để điều chỉnh chương trình đào tạo cho phù hợp? - Biên bản hội nghị/hội thảo của cơ sở đào tạo với cựu sinh viên góp ý về chương trình/tổ chức đào tạo
- Văn bản quyết định cải tiến/sửa đổi/điều chỉnh về chương trình/ giảng dạy/phục vụ trên cơ sở ý kiến phản hồi của cựu sinh viên
- Minh chứng khác ..........
5.3. Ý kiến của thị trường lao động - Cơ sở đào tạo có kế hoạch giữ liên lạc với các nhà tuyển dụng và với thị trường lao động để lấy thông tin phản hồi về sinh viên tốt nghiệp
không? - Biên bản hội nghị/hội thảo của cơ sở đào tạo với đại diện các nhà tuyển dụng góp ý về chương trình/tổ chức đào tạo.
- Các nhà tuyển dụng đánh giá sinh viên tốt
nghiệp như thế nào?
- Có những lời phàn nàn cụ thể đặc biệt nào về
sinh viên tốt nghiệp không?
- Có những điểm mạnh đặc thù gì được các nhà
tuyển dụng đánh giá tốt? - Văn bản tổng kết các cuộc phỏng vấn và điều tra hỏi đại diện lãnh đạo trường về lấy ý kiến phản hồ i về chương trình đào tạo từ các nhà tuyển dụng, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khác để bổ
99
- Chúng ta giải quyết những phàn nàn từ thị sung và điều chỉnh
trường lao động như thế nào?
- Văn bản quyết định cải tiến/sửa đổi/điều chỉnh về chương trình/ giảng dạy/phục vụ trên cơ sở ý kiến phản hồi của đại diện các nhà tuyển dụng.
- Minh chứng khác ..........
5.4. Ý kiến của xã hội - Cơ sở đào tạo có nắm được ý kiến chung của xã hội về sinh viên tốt nghiệp của cơ sở
không? - Các bài báo/thông tin/bình luận về sản phẩm đào tạo của cơ sở đào tạo
- Cơ sở đào tạo có những công cụ thu thập - Các phiếu điều tra/thăm dò ý
thông tin phản hồi từ xã hội không?
kiến của phụ huynh/người tuyển dụng/cơ sở tuyển dụng về phẩm chất và năng lực (kiến thức, kỹ năng, nhân cách) của sinh viên tốt nghiệp
- Minh chứng khác ..........
5.5. Ý kiến của cán bộ, giảng viên và nhân viên
- Cơ sở có công cụ để thu thập ý kiến của cán
- Văn bản qui định thực hiện dân chủ trong các hoạt động của cơ sở đào tạo
- Biên bản hội nghị/ hội thảo góp ý
bộ giảng viên về chương trình đào tạo không? - Cơ sở đào tạo đã phát huy dân chủ, động viên cán bộ/giảng viên tham gia ý kiến/thực hiện việc đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo như thế nào?
- Ý kiến của cán bộ, giảng viên về chương
về chương trình/tổ chức/hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo - Văn bản báo cáo tổng kết công tác đào tạo học kỳ/năm học của cơ sở đào tạo
trình/quy trình/các hoạt động đảm bảo chất lượng trong của cơ sở đào tạo như thế nào? - Các ý kiến đánh giá của cán bộ giảng viên
được xử lý như thế nào?
- Văn bản báo cáo thành tích/sai phạm về quản lý hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo - Minh chứng khác ..........
100
10. CÁC HOẠT ĐỘNG CHUẨN BỊ CHO ĐÁNH GIÁ NGOÀI
Đánh giá ngoài là một trong ba khâu quan trọng trong quy trình đánh giá chất lượng chương trình giáo dục, do đó cần chuẩn bị thật tốt. Điều quan trọng khi
chuẩn bị đánh giá ngoài là nhà trường cần xem xét nguồn lực và chuẩn bị nhân lực khi tiến hành đánh giá. Công tác chuẩn bị bao gồm: truyền thông, báo cáo TĐG và các tư liệu khác, đơn vị đăng cai, nhóm phỏng vấn, đoàn đánh giá, hậu
cần và một số thiết bị quản trị khác.
Trước khi đăng ký kiểm định chất lượng, điều quan trọng là cán bộ điều phối cần truyền thông về mục đích cho các bên liên quan để đảm bảo rằng các bên
liên quan đều hiểu được lý do và mục đích của hoạt động đánh giá đồng thời nhận các ý kiến phản hồi và hỗ trợ. Cần chuẩn bị đủ thời gian để tiến hành tự đánh giá
theo các tiêu chuẩn và chuẩn bị các tư liệu khác.
Mục đích của đánh giá không phải là để xếp loại mà đúng hơn là để tiếp tục cải tiến và nâng cao chất lượng, và để hoàn thiện hệ thống đảm bảo chất lượng. Việc đánh giá chủ yếu dựa vào minh chứng; do đó, điều quan trọng là trường cần
chuẩn bị báo cáo TĐG và các tư liệu cần thiết thật tốt để chuẩn bị cho đánh giá ngoài. Thông tin về trường và chương trình đào tạo cần được chuẩn bị và trì nh bày trước đoàn đánh giá ngoài. Điều này sẽ giúp họ có cái nhìn tổng quan về lịch
sử phát triển, tầm nhìn, chính sách, sứ mạng và các chương trình đào tạo của trường. Báo cáo TĐG và các tư liệu kèm theo nên dịch qua tiếng Anh. Cũng nên chuẩn bị sẵn một phiên dịch cho đoàn đánh giá ngoài khi cần. Bản dịch báo cáo
TĐG nên gửi trước cho đoàn đánh giá ngoài tối thiểu 1,5 – 2 tháng.
Nhà trường nên tập hợp đại diện các nhà quản lý, nhóm viết báo cáo TĐG và cán bộ hỗ trợ, phiên dịch cho đoàn ĐGN để tham gia tối đa trong việc tổ chức
hoạt động ĐGN. Đại diện lãnh đạo trường có thể đưa ra những phân tích, nhận xét và hỗ trợ tổ chức và trình bày về trường, chương trình trước Đoàn ĐGN.
Nhóm viết Báo cáo TĐG nên trình bày chi tiết về Bbáo cáo TĐG và phục vụ như
bộ phận liên lạc cho hoạt động này. Các văn bản hướng dẫn cũng như các tài liệu và hồ sơ kèm theo cần chuẩn bị sẵn cho các đánh giá viên ; đó được xem như sự
kết nối giữa đánh giá viên và cán bộ của khoa, trường, Các phiên dịch viên có thể
phải hỗ trợ Đoàn trong việc dịch tài liệu, câu hỏi phỏng vấn hoặc trả lời của người
101
được phỏng vấn.
Hãy chuẩn bị và thông báo về việc phỏng vấn sớm cho những người trong danh sách tham dự . Điều quan trọng là trao đổi với họ về mục đích và ý nghĩa về phỏng vấn. Nên mời các lãnh đạo các phòng/ban, đại diện giảng viên, sinh viên
đến tham dự. Các đối tượng liên quan bên ngoài trường như cựu sinh viên, nhà tuyển dụng cũng nên mời tham dự.
Đối với tự đánh giá, nên mời các chuyên gia, các các cán bộ có liên quan.
Tuy nhiên, cần lưu ý đến một vài điều kiện như:
Họ hoạt động một cách độc lập Họ không có những xung đột về quyền lợi; không có tư lợi gì khi đưa ra
những nhận định
Họ cần có sự đồng ý của cơ sở được đánh giá. Cũng có thể mời các cán bộ
thuộc lĩnh vực chuyên môn nhưng đã nghỉ hưu, vì họ độc lập hơn (và có
nhiều thời gian hơn). Tuy nhiên, cũng quan trọng khi có các hội viên đang hoạt động trong lĩnh vực này và hiểu biết của họ được cập nhật.
102

