Chương 8
TĂNG GIÁ TR
THÔNG QUA CÁC TÀI SN HU HÌNH VÀ VÔ HÌNH
CÁCH TIP CN MARKETING VÀ QUAN ĐIM DA TRÊN NGUN LC
Khi thế gii chuyn t trng ti dư cu đến trng thái dư cung, thì các la chn marketing
chiến lược cũng phi thay đổi. Các quan đim ca nhng năm 1980, mà tiêu biu là Porter,
cho rng các đặc tính và động lc ngành là căn bn cho marketing tnh công hiu sut
kinh doanh, trong khi đến nhng năm 1990, các tác gi như Prahalad và Hamel li tp trung
vào kh năng ca t chc khai thác các năng lc ct lõi
١
. Điu này dn đến vic tp trung hơn
vào các tài sn vô hình như thương hiu, kiến thc, k năng, các năng lc ca nhân viên
kiến thc qun tr. Đim bt đầu ca tho lun v gia tăng giá tr thông qua s dng các tài sn
hu hình và vô hình là xem xét li ba ch tiếp cn marketing quen thuc Hooley và các cng
s nhn din
٢
Các cách tiếp cn marketing
Marketing đẩy sn phm: đin hình là các t chc tp trung vào vic thuyết phc khách
ng mua sn phm, dch v h th sn xut, cung cp và ci thin mt cách d dàng,
phn ln s dng các kiến thc và ngun lc sn có ca h. Đim yếu ca cách tiếp cn
marketing này là vic tha mãn yêu cu kch hàng ngày càng tăng li được xem là th
yếu và tp trung vào nhng gì t chc có kh năng cung cp.
Marketing được dn dt bi khách hàng: đin hình là các t chc mun làm mi th h
có th để tha mãn nhu cu kch ng. Mt s t chc đã thc hin điu này đến mc
cc đoan và đáp ng nhu cu kch ng bt k chi phí.
Marketing da trên ngun lc: được xem là mt chiến lược cân bng gia đáp ngu
cu th trường và khai thác các kh năng ca t chc để phc v th trường. Marketing da
trên ngun lc tính đến tình thế cnh tranh, phm vi đầy đủ ca các tài sn, k năng
năng lc t chc và nhm khai thác vai trò ca t chc trong chui cung cp. Hình 8.1
١
Prahalad, C.K. and Hamel, G. (1990) ‘The core competence of the corporation, Harvard Business Review
68(3).
٢
Hooley, G.J., Saunders, J.A. and Piercy, N.F. (1998) Marketing Strategy and Competitive Positioning, 2nd edn,
Harlow: Prentice Hall.
Khi xem xét cácch thc tiếp cn marketing khác nhau, cn k đến cách tiếp cn kc
marketing có tính doanh nhân, và khái nim mi v marketing mng lưới liên quan đến hip
tác cao hơn vi các t chc bên ngoài
Marketing có tính doanh nhân: có khuynh hướng tp trung vào cơ hi hay độ lch th
trường, bt k có hay không các tài sn để làm điu này. Marketing có tính doanh nhân
mang dng thc ca mt hot động kinh doanh mi hay bước thay đổi mang tính ci tiến
trong phm vi mt doanh nghip hin ti. Mc dù có nhng quan đim khác nhau v cách
thc qun tr ci tiến công ty, nhiu t chc ln hướng đến qun tr đa dng hóa thông qua
vic thiết lp các d án kinh doanh mang tính doanh nhân riêng bit, hơn là đặt chúng trong
cu trúc t chc hin ti.
Hình 8-1. Các tài sn vô hình và lý thuyết da trên ngun lc
Giá tr cho c đông
Các li thếy khác bit
Các quan h khách hàng
Qun tr chui cung cp
Phát trin sn phm
Các kh năng ct lõi
Các tài sn
hu hình
ng ngh
Các tài sn
chiến lược
Các tài sn
danh tiếng
Ngun
nhân lc
Văn hóa
và t chc
Các ngun lc
Li thế
cnh tranh
nh hp dn
th trường
Marketing mng lưới: tc là hướng đến khai thác giá tr thông qua vic tham gia vào
mt mng lưới g tr. Cách tiếp cn này đang dn trn quan trng khi các t chc
không còn hy vng có không gian thích hp để tăng trưởng, h buc phi s dng các liên
kết thông qua các ln minh, các quan h đối tác, và tham d mt cách hp lý vào trong các
t chc để khai thác các cơ hi mà không th thc hin bng các tài sn s hu mt cách
trc tiếp. Lý do căn bn ca marketing mng lưới, đó là, mi t chc có th tăng thu nhp
cho mình không nht thiết phi tăng th phn, hay doanh s thông qua phát trin th trường,
mà bng cách chia s mt phn thu nhp tim tàng tăngn nh mng lưới ca các t chc
Ba cách tiếp cn marketing đầu thường được quan nim như mt chui liên tc vi các thái
cc marketing đẩy sn phm và marketing được dn dt bi kchng. marketing da
trên ngun lc là cách tiếp cn nm gia. Tuy nhiên, trên thc tế hu hết các t chc không
th đặt chiến lược ca h trên cơ s ca mt quan đim marketing để ri loi tr các quan
đim khác. Hu hết, các t chc hướng đến dn dt bi kch hàng, bt k chi phí. Cũng hu
hết các t chc hướng đến cc đại hóa thu nhp tc sn phm hin ti và địa đim thích
hp, ti ưu hóa s dng các nhà xưởngy móc thiết b. Có l, cũng hu hết các t chc vi
mc độ thành công khác nhau đang c gng tr nên mang tính doanh nn hơn và có cơ hi
được tp trung, nó đang bt đầu có cách tiếp cn da trên ngun lc bng vic đánh giá tng
th hơn các ngun lc ca h và khái thác các cơ hi làm tăng giá tr ln nht. Các t chc
phi quyết định phương án nào đúng trong bi cnh đặc bit ti thi đim đặc bit. Ví d,
các doanh nghip người Trung Hoa thường được qun tr cht ch, s hu gia đình và cha
truyn con ni. Nhiu doanh nghip tp trung vào chế to các b phn và sn phm cht lượng
cao vi mc giá thp trong các th trường tương đối n định và do đó đẩy sn phm dường
như li là chiến lược thích hp nht. Các doanh nhân phương Tây không hưởng li vc hot
động và lao động chi phí thp, thay vì phi tp trung vào các cơ hi th trường, thường khai
thác các sn phm và dch v t các nhà cung cp chi phí thp để cung cp các cơ hi này
thông qua nhng người th ba. Nhng người cung cp ng a tng thường không có khác
bit có ít la chn nhưng c gng để ngày càng tr thành được dn dt bi kch ng. Các
đơn v kinh doanh trong các lĩnh vcng ngh chăm sóc sc khe phi có mt cách tiếp
cn marketing da trên ngun lc.
Các cách tiếp cn marketing này là các thái cc và là nhng bc nh chp nhanh v đơn v
kinh doanh vào thi đim c thế. Thay tư duy v cách tiếp cn marketingo lý tưởng,
các t chc nên tư duy v các tiếp cno là thích hp để sinh ngân qu và li nhun hôm
nay, ngày mai, và trong tương lai. Các s kin quá khcác tài sn truyn thng có th đóng
p vào giá tr tương lai nhưng có mt nhu cu v sn đối. Có th mt sc ép mnh m
t các nhà qun tr da vào các đóng góp giá tr trong t quá kh và các phương pháp, các sn
phm đã được kim nghim và tin cy. Các nhà qun tr khác, say sưa chun b mc đích ca
h, thường mun vt b mi th trong quá kh mà h xem là ít có giá tr trong các th trường
tương lai.
TO GIÁ TR TĂNG THÊM NH TĂNG TRƯỞNG
Đim xut phát là xem xét tăng trưởng, các mc tiêu sinh li tương lai và các khát vng ca
công ty. Chúng s tùy thuc vào bi cnh ca t chc và tham vng ca các nhà qun tr cũng
như cácn hu quan c bên trong ln bên ngoài. Mi nhóm s quan đim kc nhau v
giá tr và các kh năng tăng trưởng.
Trong vic ra quyết định marketing xut hin mt nim tin ph biến rng tăng trưởng là điu
ch yếu để ci thin hiu sut. Thc vy, mt doanh nhân có tham vng và t chc phi li
nhun b thôi thúc bi nhng nim tin và lý tưởng, c hai đều mun pt trin hot động ca
h hay tăng nh hưởng ca h. Nếu mô hình kinh doanh vn tương t, nn tng chi phí không
thay đổi v cơ bn nhưng thu nhp s đến t sc ép cnh tranh, lúc đó tăng trưởng là con
đường duy nht để ci thin hiu sut, đặc bit là trong ngn hn. Mc dù vy, mt s nhà
qun tr có quyết định rt khó khăn trong vic qun tr tăng trưởng, định giá và chi phí.
Tuy nhiên, trước khi t chc theo đui các chiến lược tăng trưởng, điu có ý nghĩa là quyết
định xem có thay đổi v căn bn mô hình kinh doanh và nn tng chi phí hay không, hơn là
vic ch tp trung vào tăng doanh sm ci thin g tr cho c đông. Ví d, thay đổi cách
thc thương mi nh cp ppn hàng hay cp phép kinh doanh, ch không thiết lp các b
phn ph thuc s hu toàn b, có th ci thin g tr tăng thêm thu nhp trên vn đầu tư
cho t chc vi mc chi phí thp đối vi lượngn trc tiếp. Vic loi b các trung gian trong
kênh phân phi và thay thế chúng bngn hàng trc tuyến có th to giá tr, du cho phi đầu
tư mt lượng đáng k.
Trên thc tế, nhiu t chc vn xem doanh s tăngn như con đường cho kh năng sinh li
tăng tm. Trong ngn hn điu y có thế có, nhưng ngược li khuynh hướng căn bn là cnh
tranh tăng lên và vic gim li nhun bên nó th không phi là gii pp u dài chp nhn
được. Do đó, cn thn trng phân tích tình thế thc s, trước khi quyết định theo đui tăng
trưởng như điu cn thiết làm tăng hiu sut.
Trong phm vi danh mc các sn phm và dch v, đối vi tng li sn phm khác khau s
các khuynh hướng giá và chi phí khác nhau. Hơn na, kh năng marketing cho giá tr khách
ng tăng tm s khác nhau gia các loi sn phm và nó s không phi luôn luôn có kh
năng cu khi các tht bi chc chn. Trên thc tế, cn có mt cách tiếp cn kch quan hơn
trong đó các trin vng tăng trưởng được đánh gđầy đủ trong bi cnh kch ng và sc ép
cnh tranh. Điu này dường như dn đến tính hp lý ca mt s sn phm và dch v, và tp
trung hơn các ngun lc, k c tài chính phi tài chính vào các sn phm và dch v tim
năng thc s đối vi s tăng trưởng có kh năng sinh li.
C
B
A
Trường hp xu nht
Tăng trưởng tm
Hiu sut mong mun
Độ lch
tăng
trưởng Hiu
sut kém
so vi
ci tiến
ca đối
th
Thi gian
Đóng góp
Hình 8-2. Độ lch đóng góp