Mt trong nhng thách thc khó khăn nht cho qun tr thương hiu là đối phó vi s sao chép
thương hiu. Nghiên cu ch ra rng vn đề v s gi mo tên thương hiu ni tiếng ngày càng
tăng và phn nhiu nhưng không có nghĩa là tt c các sn phm gi mo có ngun gc t các
nước đang phát trin và châu Á. Điu quan trngđể nhn thc nhng kc bit gia các
cách thc gi mo. Kaitiki nhn ra:
- Sao chp toàn b nghĩa là sn phm có hình thc tương ts dngng nn hiu
thương mi như sn phm gc nhưng là gi
- Lt ngược qui trình nghĩa là sn phm gôc b tháo ri ra, bt chước vàn r hơn n
chế to gc, đặc bit là đối vi ngành đin t
- Làm gi nghĩa là cht lượng ca sn phm b thay đổi nhưng xut hin cùng nhãn hiu
thương mi vi sn phm gc. Benetton, Levi’s, LaCoste đều là nn nhân ca hình
thc sao chép thương hiu này.
- Đánh lc hướng chú ý nghĩa là s đổi sn phm nhưng vn duy trì nn hiu thương
mi dưới các hình thc như din mo, cht lượng pt âm hay ý nghĩa ví d Coalgate
cho Colgate và Del Mundo cho Del Monte.
- Vi phm hàng lot đăng ký mt cách đáng ng v tên ca thương hiu ni tiếng
nước ngoài hơn là đưa ra sn phm gi. Điu này có th xem nhưsao chp thương
hiu nhưng hoàn toàn trong lut và đã ph biến trong kinh doanh đin t (e-business)
vi vic các cá nhân đăng ký các site dotcom hy vng sauy bán site vi mc li
nhun đáng k, cho các tên ni tiếng.
٨
Vn đề sao chp thương hiu rõ ràng đang tác động xu đến các công ty đa quc gia làm
gim thu nhp, và M là nước dn đầu trong cách thc phn đối quyết lit rng các chính
ph phi thng tay trng tr các công ty c thc hin gi mo. Tuy nhiên, các doanh nghip
như vy có mng lưới hot động rt tinh vi vi phn ln thu nhp ca h li don sn
phm vào các quc gia phát trin. Vic c gng gim hay loi b cácnh động ca h rt
tn kém, và không hn đã là ưu tiên ca các chính ph trong các nước kém phát trin. Hơn
na, vic theo đui hành động pháp trong các th trường ngoài nước có th s rt tn
kém đặc bit vi các công ty nh, và th gây qung cáo bt li vi các công ty ln.
Marketing vô danh (Grey marketing)
٨
Kaitiki, S. (1981) ‘How multinationals cope with international trade mark forgery’, Journal of International
Marketing, 1(2).
Grey marketing là s dng các kênh không được s cho phép người s hu thương hiu để
cung cp sn phm đến th trường. Thường thường, nhàn buôn hp pháp bán các sn
phm nhn được cho mt th trường đến th trường khác vi mc giá thp hơn, thường gây
cho khách hành cm giác đang phi tr giá cao vì các kênh chính thc. châu Âu, vic
định giá mt s thương hiu xe hơi khác nhau theo quc gia đã dn đến vic mua sm qua
biên gii tng qua các th trường danh bi các khách hàng cá nhân có kh năng mua
vi mc giá thp hơn nhiu. Điu này gây ra nhiu s ch trích v các chính định giá ca
c hãng xe hơi.
Các liên kết thương hiu
Như đã nói đến trong phn trước đây, liên kết thương hiu đựoc s dng để truyn thông
hình nh thương hiu ti khách hàng. Các liên kết thương hiu rõ ràng nht là vi nhng
người s hu vi các thương hiu, chng hn như Richard Branson vơi Virgin và Bill
Gates vi Microsoft. Vi mt s khách hàng các hình nh như vy là nhng người hùng
rt nhân cách a đối vi thương hiu. Vi nhng người khác các hình nh như vy
kiêu ngo và mo him và s là lý do quan trng để h không mua thương hiu. Các nhân
vt ni tiếng, chng hn như các nhân vt th thao hay truyn thông, nhng người có th
truyn thông các giá tr liên quan ti mt thương hiu c th th s rt hu hiu trong
vic làm tăng giá tr thương hiu. Nhưng điu này cn hết sc thn trng. Có th có nguy
him đối vi thương hiu nếu các nhân vt ni tiếng kng thích hp hay dính vàonh vi
không mong mun. Các thương hiu v sn phm hay dch v th cũng gn vic s
kin hay t chci tr không tch hp. Các hành động quan hng chúng được thiết
kế để đạt được mi ln h tt hơn vi các chính ph và nhà chính tr th đem li kết
qu trái vi mong đợi và hiu ng tiêu cc cho giá tr thương hiu nếu các nhà chính tr
hay các ng chc nhà nước b cáo buc tham nhũng, hi l. Do đó, cn phi thn trng
khi ra các quyết định marketing chiến lược trong lĩnh vcy.
Thc hin hot động kinh doanh không th chp nhn
Mt s các thương hiu đã b cáo buc v vic thc hin kinh doanh không đạo đức chng
hn nhưc ng ty du la dây ô nhim b bin, khai thác lao động tr em trong may
mc, các công ty dược phm đòi giá cao vi các kém phát trin.
Các hành độngy có th do t chc thc hin trc tiếp hay thc hin gn tiếp qua đối tác
th ba, chng hn như các nhà thu ph cho các thương hiu ni tiếng. Nike, Levi và Gap
đã phi gánh chu nhng qung cáo tiêu cc trong quá kh. Tt nhiên, điu chp
nhn, còn điu gì là không chp nhn còn tùy thuc vào quan đim rt riêng và tác động
khác nhau đến các bên hu quan, tùy theo tình hung, văn hóa, mc tác động s hiu
biết v thc tin kinh doanh.
Các khng hong không mong mun
Theo thi gian các s kin co th xut hin nm ngoài s kim soát ca t chc nhưng li
nh hưởng đến danh tiếng ca t chc. Các nhân viên bt mãn làmo trn các sn phm
ca Heinz và Johnson & Johnson, các hacker đã ttng vào h thng điu hành ca t
chc tuyên truyn chngng ty đã xut bn thông qua nhng s kháng ngh và websites.
Thương hiu Firestone đã b đe da khi lp xe ca nó lp vào xe Ford Explorer liên quan
đến các tai nn M. Tai ha đổ du, đắm tu, tai nn máy bay tt c cũng đều gây nh
hưởng nguy hi đến các thương hiu ni.
Khách hàng k vng các công ty có h thng ngăn chn được đáng k các s kin này.
Thm chí c khi doanh nghip không trách nhim trc tiếp vn có th có ít nhiu nh
hưởng đến g tr thương hiu ca h. Trong các tính hung như vy, điu ch yếu là c
doanh nghip đáp ng nhanh chóng để đối phó vi khng hong trước khi các phương tin
truyn thông kim soát thit hi v thương hiu trn ti t nht.
To dng và qun tr thương hiu
Như là mt tài sn hin hu đáng giá và hơn na v tim tàng còn là tài ti đáng giá trong
tương lai, điu ch yếu là qun tr thương hiu to ra giá tr để tăng thêm cho t chc nh
hp dn kch hàng mi, tăng doanh s vi các khách hàng hin ti, cc đại hóa lượng
n các sn phm, dch v hin ti, ln các sn phm, dch v mi cùng vi vic qun tr
các vn đề khó khăn khác. Tuy nhiên, để to giá tr thương hiu tương lai cácnh động
marketing được thc hin cũng phi tăng cường nhn thc v thương hiu ca khách ng.
Các hành động marketing không làm tăng cường nhn tc ca khách hàng v thương hiu
cui cùng sm gim giá tr ca nó. Ví d, trong nhng năm 1970, thương hiu xe hơi
MG áp dng vi các xe hơi gia đình không phân bit vàc xe hơi th thao truyn thng
ca nó b suy yếu. Tình trng suy thoái đầu nhng năm 1990m khuy động nhng thách
thc đầu tiên đối vi quyn lc ca các thương hiu toàn cu ln nht. Trướcnh thế đó,
khác hn vi mt vài ngoi l, h đã không ngng tăng v thế thng tr ca h mt cách
vng chc và kn địnhng thế k. Tuy nhiên, lúc đó các thương hiu trn chu sc ép
chưa tngnh hiu được nguyên nhân ca điu này mà th to nên các chiến lược
qun tr thương hiu mnh m hơn cho tương lai
Khashani chú ý đến các thay đổi trong mt sc nn t tác động đến hiu sut ca
thương hiu. Kch hàng đưc giáo dc tt hơn, hiu biết tt hơn, hoài nghi hơn, sn lòng
hơn vi th nghim, ít trung thành thương hiu, nhiu phương tin nhn thc hơn,
nhng k vng cao hơn v chương trình qung cáo thương hiu tng th. Cnh tranh càng
mnh vi tc độ đưa ra càng nhanh các sn phm bt chước cht lượng cao hơn. Nhng
người bán l có nhn thc tt hơn v hiu sut thương hiu. Để đáp ng vi thông tin
khách hàng tt hơn, h đưa ra các nhãn hiu riêng cht lượng tt hơn. Các thay đổi này
trong điu kin th trường đã được kết hp cùng nhng đim yếu trong vic qun tr
thương hiu bao gm đầu tư thp, truyn thông kháchng kém, nhn mnh vào thu nhp
trước mt hơn là to dng thương hiu dài hn, ci tiến không đầy đủ chú trngo
nhng sa đổi nh. Khashani pphán các nhà qun tr thương hiu v vic định giá mt
cách hi ht, không chú ý đầy đủ ti vic to giá tr, ngo mn định giá, gây khác bit sn
phm không đầy đủ, giá tr to giá tr bng tin kém ci và chu đựng vi nn tng chi phí
cao. Ông khái quát hơn na vic qun tr vào thut ng s tn và chp nhn vi thc
trng yên n, ít tm nhìn i hn, ít ư duy ci tiến và tương tác vi kc hàng n
phân phi không đầy đủ. Qun tr thương hiu nói chung là hành chính và ngi ri ro, coa
tm nhìn ngn hn.m li, ông cm thy rng nhng n qun tr thương hiu mt đin
bn năng killer instinct. Gii pháp ca Khashani là làm cho hc tp, tránh s cám d ca
thành công quá kh, ct gim chi phí, cung cp nn tng cho vic định giá tn công.
Ông bênh vc cho vic loi bt các thương hiu yếu và phân b lic ngun lc, đầu tư
và ci tiến v sn phm, dch v to ra giá tr cho khách ng nhiu hơn. Điu ch yếu là
lng nghe th trường và đến gn kch hàng hơn. Ông nhn mnh s cn thiết v s dũng
cm và tư duy mt cách sáng to, lp ra các tiêu chun hiu sut và th trường mi. Mc
đích phi là tư duy mt cách toàn cu, liên tc và nhanh chóng đưa ra các sn phm, dch
v trên khp các th trường và to dng thương hiu tm c thế gii.
٩
To thương hiu B2B
٩
Khashani, K. (1995) ‘A new future for brands’, Financial Times. 10 November.