18
Lý tưởng là mc tiêu cao đẹp, mu mc và hoàn chnh có tác động lôi
cun mnh m toàn b cuc sng ca cá nhân trong sut thi gian dài hoc
c đời người. Lý tưởng là s hoà hp ca các hot động nhn thc, tình cm
và ý chí. Lý tưởng va có tính hin thc, va có tính lãng mn, li mang tính
lch s xã hi và tính giai cp.
a. Năng lc:
Năng lc là kh năng ca cá nhân có th thc hin mt hot động nào
đó, làm cho hot động y đạt đến mt kết qu nht định.
Năng lc được hình thành , th hin và phát trin trong hot động. Nó
ch tn ti trong mi quan h vi mt hot động nht định.
Khi đánh giá năng lc ca mt người, cn chú ý đến nhiu yếu t bao
gm:
Các yếu t để to thành năng lc:
o Các yếu t thuc sinh lý, cơ th bm sinh
o S giáo dc mà h được hưởng
o Kinh nghim và s tng tri ca h
o S rèn luyn, tp luyn, s chuyên cn, chăm ch…Nhng phm
cht ý chí…
Các yếu t trc tiếp trong hot động ca h:
o Con đường đi ti kết qu công vic là con đường nào? (cách thc,
tính độc lp, độc đáo, tính sáng to, khoa hc…)
o Hiu sut công vic (thi gian, sc lc và tin bc, nguyên vt
liu…)
o Kết qu: mc độ đạt ti v cht lượng, s lượng.
Trong phân công công tác cho mt cá nhân, nếu hp vi năng lc ca
h, to điu kin cho h phát huy ti đa năng lc ca mình thì kết qu s rt
tt. Người lãnh đạo gii là người lãh đạo nhìn thu c năng lc còn chưa bc
19
phát ca nhân viên để giao công vic cho h khiến h phát huy được năng
lc ca mình.
b. Tính cách:
Tính cách là mt tng hp nhng thuc tính tâm lý đặc trưng ca cá
nhân, phn ánh mi quan h ca cá nhân vi hin thc và biu hin nhng
hành vi, c ch, cách nói năng ca cá nhân đó.
Tính cách biu hin mt xã hi ca con người. Tính cách ca mi cá
nhân được hình thành dn trong quá trình xã hi hoá, tính cách do giáo dc
và do hc tp mà hình thành.
Tính cách luôn có hai mt ni dung và hình thc.
Ni dung là h thng thái độ bên trong ca cá nhân đối vi hin thc
nhưđối vi xã hi, đối vi lao động, đối vi bn thân, đối vi tài
sn…Thái độ đối vi xã hi phn ánh mi quan h gia cá nhân vi t chc,
vi mi người xung quanh, nó th hin tình yêu thương, tôn trng, lòng tn
ty…hay s ghét b, thù hn, khinh mit, h hng…tinh thn hy sinh vì mi
người, vì li ích chung…; Thái độ đối vi lao động là ý thc t chc, k
lut, tính yêu lao động, cn cù, tn tâm…; Thái độ đối vi bn thân là nhng
đánh giá suy xét v bn thân mình, nhng yêu cu, mc đích đặt ra để thc
hin trong cuc sng hàng ngày th hin lòng t trng, tính khiêm tn, tính
t hào…; Đối vi tài sn th hin cu th hay không cu th, hoang phí
hay tiết kim…
Hình thc là s biu hin ra bên ngoài ca h thng thái độ ca cá
nhân trong nhng hành vi xã hi, th hin hành vi, c ch, cách nói năng.
Ni dung và hình thc ca tính cách được xét theo chun mc đạo
đức xã hi thì được phân thành tt xu.
Khi xét đến s đồng nht gia ni dung và hình thc s t ra 4 kiu
tính cách:
20
- Loi th nht, là loi ni dung tt và hình thc tt. Đây là nhng cá
nhân có thái độ bên trong tt và biết các th hin ra bng nhng hành vi, c
ch, cách nói năng tt. Khi bên cnh có nhng cá nhân này thì nhà qun tr
có th yên tâm.
- Loi th hai, là loi ni dung xu và hình thc tt. Đây là nhng cá
nhân có thái độ bên trong xu, nhưng th hin ra bên ngoài hành vi, c ch,
cách nói năng li tt. Đây thường là nhng người dày dn kinh nghim sng,
biết cách che giu mình bng nhng biu hin ra bên ngoài phù hp vi
chun mc xã hi, chun mc nhóm. Nhng cá nhân này nếu nhà qun tr
tin nhm thì hu qu s khó lường.
- Loi th ba, là loi ni dung tt và hình thc xu. Đây là nhng cá
nhân có thái độ bên trong tt, nhưng th hin ra bên ngoài xu. Đây là nhng
người được coi là thiếu kinh nghim sng, nên không biết cách bc l mình
ra cho đúng nhng thái độ tt bên trong. Nếu nhà qun tr tinh tường, nhìn
thu ni tâm bên trong ca h, ch cn hun luyn mt chút v cách biu
hin ra bên ngoài nhà qun tr s có mt nhân viên kiu th nht.
- Loi th tư, là lai ni dung xu, hình thc xu. Loi này li không
đáng s vì chúng ta đã biết h xu nên ít tin h, do v hu qu xy ra thường
ít nghiêm trng.
Tuy nhiên, trong cuc sng không ai có thun nht toàn tính cách tt
hoc toàn tính cách xu. Chúng ta thường đánh giá mt người là tt hay xu
da trên s lượng nhng nét tính cách tt hay xu chiếm t l nhiu hay ít,
ni dung ca nó có ý nghĩa quan trng như thế nào đối vi xã hi, đối vi
con người trong nhng hoàn cnh, tình hung nht định.
Tính cách ph thuc vào s giáo dc ca xã hi và s rèn luyn ca cá
nhân.
Xét tính cách phi xem xét ngun góc xã hi ca cá nhân đó.
21
c. Tính khí:
Tính khí là s biu hin v mt cường độ (mnh hay yếu), tc độ
(nhanh hay chm), nhp độ (điu đặn hay bt thường) ca các hot động tâm
lý trong nhng hành vi, c ch, cách nói năng ca cá nhân.
Tính khí mang đặc tính bm sinh, di truyn, th hin cu trúc ca h
thn kinh. Khi xét đến hot động ca h thn kinh, người ta thường xem xét
quá trình hưng phn và c chế. H thn kinh có th được chia thành h thn
kinh mnh là h thn kinh có cường độ phn ng cao và h thn kinh yếu là
h thn kinh có cường độ phn ng yếu (hình 1). Theo độ cân bng gia
quá trình hưng phn và c chế có hai loi là h thn kinh cân bng và h
thn kinh không cân bng. H thn kinh cân bng có thi gian gia quá trình
hưng phn và quá trình c chế tương đương nhau, còn h thn kinh không
cân bng có thi gian hưng phn ngn hơn thi gian c chế (hình 2). V tc
độ phn ng có h thn kinh linh hot và h thn kinh không linh hot. H
thn kinh linh hot có thi gian ca mt phn ng ngn, còn h thn kinh
không linh hot thì có thi gian ca mt phn ng dài hơn.(hình 3).
Có 4 loi tính khí cơ bn:
Thi gian Thi gian Thi gian
C
ư
n
g
đ
C
ư
n
g
đ
C
ư
n
g
đ
(1) (3) (2)
22
- Tính khí linh hot: Là tính khí có h thn kinh mnh, cân bng và
linh hot. Cá nhân có tính khí này thường nhn thc nhanh, nh nhanh, phn
ng nhanh nhưng chưa sâu; hot động mnh m, hăng hái tham gia mi
công vic, nhit tình và tích cc trong công vic; D thích ng vi hoàn
cnh mi; Giao tiếp rng rãi, thân mt, tình cm d dàng xut hin nhưng d
thay đổi, chan hòa nhưng d hi ht, vui tính, lc quan, tính tình ci m, vui
v, d gn và bt chuyn, liên h nhanh vi mi người xung quanh; Thiếu
kiên nhn hay b d công vic.
- Tính khí bình thn: là tính khí có h thn kinh mnh, cân bng và
không linh hot. Nhng cá nhân có tính khí này nhn thc hơi chm, phn
ng vi kích thích cũng chm; bình tĩnh, chín chn trong công vic, kiên trì,
thn trng, chu đáo trong hành động, làm vic đều đặn, có mc độ, không
tiêu phí sc lc vô ích. Ít nói cười, ít ba hoa; Tình cm thường kín đóa, kìm
hãm được xúc cm, b ngoài như thiếu nhit tình, ít chan hòa, thiếu ci m
nên d b đánh giá là khinh người, pht đời, kh năng t kìm chế, t ch
cao; Chm chp ít biu l s hăng hái, xung phong, hay do d nên b l cơ
hi, ít tháo vát, thích nghi môi trường chm.
- Tính khí nóng ny: Là tính khí ca h thn kinh mnh và không cân
bng. Nhng cá nhân này nhn thc nhanh nhưng không sâu sc, d b biu
hin b ngoài đánh la; Vi vàng hp tp, nóng vi khi đánh giá s vic;
trong công tác h dũng cm, can đảm, hăng hái sôi ni; Tình cm bc l
mãnh lit, nhưng d thiếu tế nh; rt thng thn, trung thc, qu quyết, hay
nói thng, không úp m quanh co; Kim chế kém, d b xúc động, d vui, d
nóng ny, d phát khùng, bp chp phung phí nhiu sc lc nên d b kit
sc. Qu quyết nhưng d liu mng, hay mnh lnh qui kết đao to búa ln.
- Tính khí ưu tư: Là tính khí ca h thn kinh yếu. Nhng cá nhân này
có nhn thc khá sâu sc, tế nh, năng lc tưởng tượng di dào, phong phú;