TNU Journal of Science and Technology
229(14): 321 - 330
http://jst.tnu.edu.vn 321 Email: jst@tnu.edu.vn
UTILIZING THE BY-PRODUCT OF THE SOURSOP WINEMAKING
PROCESS TO MAKE GUMMY CANDY
Doan Thi Kieu Tien , Tran Thi Thuy Linh, Nguyen Thi Thien Kim,
Doan Hai Dang, Huynh Thi Ngoc Mi*
Can Tho University of Technology
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
11/11/2024
To promote circular production and create value chains for agricultural
products in the processing industry, this study aims to use the soursop
pulp removed at the pressing stage during soursop wine fermentation to
develop gummy candy with the desired texture, color, and flavor. The
study investigated several factors affecting the quality of product such
as the proportion of soursop juice (10, 20, and 30%), sugar (130, 150,
and 170%), citric acid (2, 4, and 6%), gelatin (30, 35, and 40%), pectin
(0.3, 0.6, and 0.9%) and heating time (10, 13, and 16 mins). The results
showed that the product was optimal with 20% soursop juice, 150%
sugar, 4% citric acid, 35% gelatin and 0.6% pectin, concentrated in 13
minutes. At these optimal ratios, the resulting product has the best
value in terms of structure, color, smell, taste and highly appreciated
sensory value.
Revised:
26/11/2024
Published:
26/11/2024
KEYWORDS
Acid citric
Gelatin
Gummy
Soursop
Pectin
TN DNG PH
PHẨM BÃ
CHÀ CỦA QUY TRÌNH SẢN XUT
RƯỢU VANG
MÃNG CẦU XIÊM ĐỂ
CH
BIN KO DO
Đoàn Thị
Kiều Tiên, Trn Th
Thùy Linh, Nguyn Th
Thiên Kim,
Đoàn Hải Đăng, Huỳnh Th
Ngc Mi
*
Trường Đại hc K
thut -
Công nghệ
Cần Thơ
TÓM TẮT
Ngày nhận bài:
11/11/2024
Nhằm thúc đẩy sn xut tuần hoàn, tạo ra chuỗi giá tr cho nông sản
trong công nghệ chế biến, nghiên cứu này xác đnh vic s dng tht
qu đưc loi b trong công đoạn chà ép ly dch ca quy trình lên men
ợu mãng cầu xiêm để sn xut loi ko do kết cấu, màu sắc
hương vị như mong muốn. Ni dung nghiên cứu đã khảo sát các yếu t
ảnh hưởng đến chất lượng sn phẩm như t l dịch mãng cầu xiêm (10,
20, 30%), đường (130, 150, và 170%), axit citric (2, 4, 6%),
gelatin (30, 35, 40%), pectin (0,3, 0,6, 0,9%) thời gian đặc
(10, 13, và 16 phút). Kết qu cho thy sn phẩm đạt ti ưu với 20% dch
mãng cầu xiêm, 150% đường, 4% axit citric, 35% gelatin 0,6%
pectin, được đặc trong 13 phút. các t l tối ưu y thì sản phm
tạo ra giá trị tt nht v mt cấu trúc, màu sắc, mùi, v giá trị cm
quan được đánh giá cao, đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn Việt Nam, an toàn
v vi sinh vt theo tiêu chuẩn ca B Y tế.
Ngày hoàn thiện:
26/11/2024
Ngày đăng:
26/11/2024
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.11529
* Corresponding author. Email: htnmi@ctuet.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
229(14): 321 - 330
http://jst.tnu.edu.vn 322 Email: jst@tnu.edu.vn
1. Gii thiu
Việt Nam có nền nông nghiệp lâu đời nên nhng sn phm t nông nghiệp phong phú với
ngu n cây n quả đa dạng quanh n m. Tuy nhiên, các loại trái sau thu hoạch thường khó bảo
qun, tht qud bị thối, dẫn đến ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển và tiêu thụ. vậy,
việc chế biến các loại trái cây ngh a quan tr ng nhằm tránh lãng ph ngu n nguyên liệu
s n nâng cao giá trị sdụng. Mãng cầu xiêm loại cây n trái ph biến, được tr ng
nhiu Nam B Nam Trung Bộ [1]. Tht qu mãng cầu xiêm cha hàm lượng dinh
dưỡng cao, nhiu chất xơ, cht chống oxy hóa, chất khoáng nhiều dạng vitamin như
vitamin C, B1 B2. Mt s sn phẩm được nghiên cứu chế biến t mãng cầu xiêm như mứt
[2], ko do [3], nước ép [4], rượu vang [5], [6], nước uống lên men [7], và giấm [8]. Nh
nhiều dưỡng cht cũng như các hợp chất hoạt t nh sinh h c nên mãng cầu xiêm kh
n ng chống ung thư, chống đái tháo đường, giảm cholesterol, giúp tiêu hóa làm chậm quá
trình lão hóa [9]. Đối vi quy trình sản xuất rượu vang mãng cầu xiêm, nguyên liệu được chà
để thu được dịch nước ép [5], [10]. Dịch ép quả được cho vào b n lên men để phi chế, x l
enzyme pectinase thanh trùng [10]. Phần chà quả mãng cầu xiêm sẽ đưc loi b. Tuy
nhiên, trong quá trình khảo sát bộ, cho thy t l phần xác thịt qu vẫn còn nhiều giá trị
dinh dưỡng vi hàm lượng vitamin C khá cao là 20,9mg%. Nhng thành phần trong xác
tht qu vẫn còn giá trị dinh dưỡng b b đi sẽ rất lãng ph . Ch nh vì vậy, nghiên cứu này nhm
mục đ ch tận dng ngu n ph phẩm này để chế biến ko do, góp phần làm t ng chuỗi giá trị
cho nguyên liệu mãng cầu xiêm, đa dạng hóa sản phm.
2. Vt liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1. Vt liu
Nguyên liệu: s dụng xác thịt qu trong quy trình sn xuất rượu vang mãng cầu xiêm, phần
xác thịt qu đem nghiên cứu phải màu trắng sáng đ ng đều, không bị hay chuyển màu
vàng, không có tạp cht l [10].
Đường nguyên liu phụ: Đường tinh luyn với thành phần ch nh saccharose (>
99,8%) được cung cp bởi công ty c phần đường Biên Hòa, Đ ng Nai. Gelatin được s dng
là dạng bột bloom 250 và pectin được cung cp bởi công ty TNHH ICFOOD Vit Nam.
Hóa chất: axit citric, sodium hydroxide (NaOH), iod, axit hydrochloric (HCl), chì acetate,
sodium sulfite (Na2SO3), axit 3,5-dinitro salicylic (DNS) 2,6-dichlorophenol indophenol
(Dcpip) được sn xut bi Xilong Scientific (Trung Quc).
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Quy trình chung
chà mãng cầu xiêm (50 g) được xay nhuy n với 100 mL ớc. Sau đó, pectin, đưng,
axit citric đưc b sung vào đun đến 90°C. Sau 7 phút đun nu, b sung gelatin đã
được ngâm với nước theo t l 1:1 tiếp tục đun thêm 3 phút. Sau đó, dịch mãng cầu xiêm
đưc b sung vào hn hợp tiếp tục đun tm 3 phút tiếp theo. Quá tnh nu kết thúc
trong 13 phút, hn hp sau đó được để ngui 1 gi, m lạnh trong ng 24 gi. Sn phm
được tách khuôn đo lường c chỉ tiêu về cấu trúc, màu sc, hàm ợng vitamin C, đ m
và đánh giá cm quan v màu sắc, mùi vị.
2.2.2. Khảo sát ảnh hưởng t l dch qu mãng cầu xiêm bổ sung đến chất lượng sn phm
Ko do mãng cầu xiêm đưc chế biến theo phương pháp được t quy tnh chế
biến chung. Trong đó, hàm ợng pectin (0,6%), đưng (150%), axit citric (4%), gelatin
(35%) đưc b sung o hỗn hp theo khối lượng cmãng cầu xiêm. Dịch mãng cu
đưc s dng để khảo sát trong th nghim này lần ợt 10, 20, 30% theo khi lượng
bã cmãng cầu xiêm.
TNU Journal of Science and Technology
229(14): 321 - 330
http://jst.tnu.edu.vn 323 Email: jst@tnu.edu.vn
2.2.3. Khảo sát ảnh hưởng t l đường và axit citric đến chất lượng sn phm
Ko dẻo mãng cầu xiêm đưc chế biến theo phương pháp được tả quy trình chế biến
chung. Hàm ng dịch mãng cầu được la ch n t th nghiệm t trong phn 2.2.2, hàm
ợng pectin 0,6% gelatin là 35%. T l đường ln t 130, 150, 170% axit citric
2, 4, 6% được la ch n để khảo sát trong th nghiệm này. Phn tr m khối lượng các thành
phn b sung phi chế được t nh theo khối lượng bã chà mãng cầu xiêm.
2.2.4. Khảo sát ảnh hưởng ca t l gelatin và pectin đến chất lượng sn phm
Ko dẻo mãng cầu xiêm đưc chế biến theo phương pháp được t quy trình chế biến
chung. T l pectin ln ợt 0,3, 0,6, 0,9% gelatin lần lượt 30, 35, 40% được la
ch n để khảo sát trong th nghiệm này. T l dịch mãng cầu được la ch n t th nghiệm t
trong phn 2.2.2, hàm lượng đường axit citric kết qu tối ưu được la ch n t th nghiệm
t trong phn 2.2.3. Phn tr m khối ợng các thành phần b sung phi chế được t nh theo
khối lượng bã chà mãng cầu xiêm.
2.2.5. Khảo sát ảnh hưởng thời gian cô đặc đến chất lượng sn phm
Ko dẻo mãng cầu xiêm đưc chế biến theo phương pháp được tả quy tnh chế biến
chung. Hàm lượng đường và axit citric là kết qu tối ưu được la ch n t th nghiệm t trong
phn 2.2.3. T l pectin gelatin đưc la ch n th nghiệm t trong phn 2.2.4. Hàm
ng dịch mãng cầu được la ch n t th nghiệm t trong phn 2.2.2. Thi gian được kho
sát cho quá trình đun nấu đặc lần lượt 10, 13 16 phút. Phn tr m khối ợng c thành
phn b sung phi chế được t nh theo khối lượng bã chà mãng cầu xiêm.
2.2.6. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu hoá lý, vi sinh vật, và chất lượng cm quan
Độ ẩm được đo theo phương pháp sấy m nhanh. Hàm lượng tro được xác định theo phương
pháp đốt mẫu trong nung nhiệt độ 600°C trong 8 giờ. Giá trị pH được đo bằng máy đo pH
(Hanna, Mỹ) hàm lượng chất khô hoà tan đo bằng chiết quang kế (°Brix, ATAGO, 0
33 °Brix, Pháp).
Hàm lượng axit tổng được xác định theo phương pháp chuẩn độ bng dung dch NaOH [11].
Hàm lượng đường kh được xác định theo phương pháp DNS [12]. Đối với hàm lượng vitamin C
được đo bằng phương pháp sử dng dung dch kh iod dichlorophenol indophenol [13].
S thay đổi v màu sắc thông qua các giá L*, a*, b* được đo lường bằng máy đo màu sắc
(Colorlite sph870). Cấu trúc sản phẩm được xác định bằng máy đo cấu trúc TMS-Pro vi lực nén
tối đa 90 N, chiu cao 15 mm, tốc độ 60 giây, nén sâu 50% mẫu.
Tng s vi sinh vt hiếu kh được xác đnh bng k thuật đếm đ a dựa trên TCVN 11039-
1:2015 [14]. Định lượng nm men, nm mốc được xác định da theo TCVN 11039-8:2015 [15].
Chất lượng cm quan v trạng thái, màu sắc, mùi vị được đánh giá theo phương pháp cho
điểm theo thang điểm mô tả, dựa trên TCVN 3215:1979 [16].
2.2.7. Phương pháp xử lý số liu
Các th nghiệm được thc hin 03 ln lp li. S liệu được x l thống bằng phn mm
Stagraphics Centurion XV, phân t ch phương sai ANOVA với mức ngh a thống kê p < 0,05.
3. Kết qu và thảo lun
3.1. Ảnh hưởng t l dch qu mãng cầu xiêm bổ sung đến cht lượng sn phm
Xác thịt quả mãng cầu xiêm cha 62,65% độ ẩm, 0,39% hàm lượng tro. Hàm lượng vitamin C
20,9 mg%, đường tổng 19,71%, axit tổng 0,48%. Các giá trị này thấp hơn so với dịch
quả (Bảng 1), tuy nhiên xác mãng cầu vẫn giá trdinh dưỡng đáng kể. Vì vậy, thể tận dụng
TNU Journal of Science and Technology
229(14): 321 - 330
http://jst.tnu.edu.vn 324 Email: jst@tnu.edu.vn
xác thịt quả mãng cầu xiêm được loại trong quy trình sản xuất rượu làm nguyên liệu chế biến các
sản phẩm khác, nhằm t ng giá trị và mang lại hiệu quả kinh tế trong sản xuất.
Bảng 1. Thành phần hóa học của xác thịt quả và dịch quả mãng cầu xiêm
Thành phần
Hàm lượng
Xác thịt quả
Dịch quả
Tro (%)
0,39 ± 0,04
-
Độ ẩm (%)
62,65 ± 0,01
-
Axit tổng (%)
0,48 ± 0,06
0,61 ± 0,06
Đường tổng (%)
19,71 ± 0,01
26,73 ± 0,01
Vitamin C (mg%)
20,9 ± 0,04
27,5 ± 0,04
Giá trị pH
4,06 ± 0,02
3,88 ± 0,09
Mãng cầu xiêm chứa nhiều vitamin C cả trong xác dịch quả, do đó tỷ lệ dịch quả bổ sung
cũng ảnh hưởng đến hàm lượng vitamin C trong sản phẩm. Nhằm làm t ng hàm lượng vitamin C
cho kẹo thành phẩm, dịch quả mãng cầu xiêm được khảo sát để bổ sung với hàm lượng th ch hợp.
Sản phẩm được bổ sung dịch quả có hàm lượng vitamin t ng đáng kể, nhưng cũng ảnh hưởng đến
màu sắc của kẹo dẻo. Sự ảnh hưởng này được đánh giá qua giá trị L*, a*, b* của kẹo dẻo
(Bảng 2). ththấy rằng, khi hàm lượng dịch t ng, giá trL* a* cũng t ng, làm sản phẩm
sáng hơn và có xu hướng đỏ hơn. Ngược lại, giá trị b* giảm khi t ng tỷ lệ dịch quả, và giá trị này
không sự khác biệt rệt mức 10 20%. Khi tỷ lệ dịch quả bổ sung t ng từ 10, 20, đến
30%, hàm lượng vitamin C t ng dần lần lượt là 10,3, 14,7, và 16,9 mg%.
Bng 2. Màu sắc của sản phẩm ở các tỷ lệ dịch quả bổ sung
T l dch qu
(%)
Giá trị đo màu
Vitamin C
(mg%)
L (*)
a (*)
b (*)
0%
42,37d
2,28d
-0,58a
8,16d
10%
46,74c
2,58c
-1,30b
10,36c
20%
50,47b
2,90b
-1,50b
14,76b
30%
52,59a
3,15a
-2,43c
16,96a
Giá trị F
259,25
22,76
79,84
145,16
Giá tr P
0,0000
0,0000
0,0000
0,0000
Ghi chú: các chữ cái khác nhau trong cùng một ch tiêu có khác biệt ý nghĩa (p < 0,05) theo phép thử LSD
Bng 3. Cấu trúc độ ẩm và điểm cảm quan của sản phẩm ở các tỷ lệ dịch quả bổ sung
T l dch
(%)
Đánh giá cm quan
Cấu trúc
Độ m
Cu
trúc
Màu sắc
Mùi
V
Độ cng
(N)
Độ đàn hồi
(mm)
Độ do
(N)
Độ dai
(mJ)
0
2,47d
3,10c
2,73d
2,63d
27,12a
6,74a
22,31a
149,43a
17,43d
10
2,97c
3,37c
3,10c
3,23c
22,01b
6,46b
18,90b
119,71b
19,80c
20
4,47a
4,43a
4,30a
4,30a
19,49c
6,61ab
16,74c
108,05c
21,59b
30
3,70b
3,67b
3,73b
3,70b
17,89d
6,69ab
15,13d
98,27d
24,89a
Giá trị F
62,86
30,66
34,22
42,45
740,15
1,67
279,39
547,37
950,04
Giá trị P
0,000
0,000
0,000
0,000
0,000
0,194
0,000
0,000
0,000
Ghi chú: các chữ cái khác nhau trong cùng một ch tiêu có khác biệt ý nghĩa (p < 0,05) theo phép thử LSD
Ngoài ra, tỷ l dch qu mãng cầu b sung cũng nh hưởng đến các giá trị ca sn phẩm như
độ cứng, độ dai, dẻo, độ ẩm, mùi vị (Bng 3). Khi t l dch qu t ng, đ m sn phm cao
hơn nhưng độ cng gim. C th, sn phm vi 30% dch qu b sung độ m cao nht
(24,89%) đ cng thp nht (17,89 N). Mẫu không b sung dch qu độ cứng, độ do, độ
dai độ đàn h i cao nhất, do hàm lượng nước thấp hơn sự bốc hơi trong quá trình gia nhiệt.
t l 30% dch qu b sung, sn phẩm cấu trúc quá mềm với độ dẻo và độ dai đạt thp nht
ln t là 15,13 N 98,27 mJ. Trong khi đó, t l 20% dch qu mang li cấu trúc mềm do,
màu sắc hài hòa, mùi thơm đặc trưng vị chua ng t cân đối, đạt điểm cm quan cao nht vi
4,47 điểm cấu trúc, 4,43 điểm màu sắc, mùi và vị điểm tương đương nhau 4,3 điểm. Vi t
TNU Journal of Science and Technology
229(14): 321 - 330
http://jst.tnu.edu.vn 325 Email: jst@tnu.edu.vn
l 20% dch qu b sung không những làm t ng hàm ợng vitamin C còn giúp sn phẩm cấu
trúc độ dẻo phù hợp với mùi thơm đặc trưng của mãng cầu xiêm. Do đó t l 20% dch qu đưc
la ch n để b sung cho sn phẩm trong các th nghiệm tiếp theo.
3.2. Ảnh hưởng t l đường và axit citric đến chất lượng sn phm
Kết qu Bng 4 cho thấy hàmợng đường và axit citricnhng đến màu sc sn phm. Khi
m ợng axit citric t ng, độ sáng L* và giá trị a* ca kẹo t ng, giúp sản phm sáng n nh kh
n ng gi màu giảm quá trình oxy hóa. Ngược lại, khi t ng m lượng đường, độ ng L* giảm,
trong khi a* và b* t ng, sn phm có màu sm lại. Ngi ra, khi t ng hàm ng đường làm cấu trúc
ko dẻo dai và cứngn nhờ t ng n ng độ cht khô và hình thành mng gel bn vững. Tuy nhiên, khi
t ng t l axit citric thì đ dẻo dai và đàn h i gim do pH thp làm yếu ln kết gelatin [17].
Bng 4. Màu sắc của sản phẩm ở các tỷ lệ bổ sung đường và axit citric khác nhau
T l
đưng
(%)
T l
axit citric
(%)
Giá trị màu sắc
Cấu trúc
L (*)
a (*)
b (*)
Độ cứng
(N)
Độ đàn hồi
(mm)
Độ dẻo
(N)
Độ dai
(mJ)
130
2
52,80b
2,10g
-2,30g
17,65e
6,54a
14,82ef
94,92d
4
53,44a
2,19g
-1,14c
17,51e
6,59a
14,59f
96,02cd
6
53,74a
2,50f
-1,16c
17,15f
6,60a
13,73g
90,53d
150
2
50,22e
2,70e
-1,76f
21,83c
6,59c
18,41b
102,69bc
4
51,29d
2,98d
-1,32d
19,08d
6,54a
16,00d
104,48b
6
51,98c
3,88b
-1,49e
18,81d
5,88b
15,45de
90,62d
170
2
46,96g
3,22c
-0,73b
23,72a
5,36c
20,28a
120,83a
4
47,04g
3,85b
-0,83b
22,53b
6,73a
18,05bc
121,28a
6
47,71f
4,09a
-0,54a
22,48b
5,52c
17,66c
97,30bcd
Giá trị F
7,54
26,79
39,83
54,89
15,76
6,32
4,39
Giá trị P
0,0000
0,0000
0,0000
0,0000
0,0000
0,0002
0,0031
Ghi chú: các chữ cái khác nhau trong cùng một ch tiêu có khác biệt ý nghĩa (p < 0,05) theo phép thử LSD
Bng 5. Ảnh hưởng của tỷ lệ đường và axit citric đến sản phẩm kẹo dẻo
T l đưng
(%)
T l axit citric
(%)
Giá trị cm quan
Đưng tng
(%)
Axit tng
(%)
Cấu trúc
Màu sắc
Mùi
V
130
2
3,60bc
3,20c
3,80b
3,00d
39,31g
0,79d
4
3,33d
3,60b
3,20cd
3,80c
37,92h
1,22c
6
3,60bc
3,13c
3,20cd
2,17e
36,02i
1,63b
150
2
3,20de
3,60b
3,00d
4,00b
46,13d
0,80d
4
4,50a
4,30a
4,23a
4,80a
44,48e
1,26c
6
3,30d
3,20c
3,20cd
3,00d
40,27f
1,73a
170
2
3,40cd
3,20c
3,70b
2,00f
52,35a
0,82d
4
3,80b
3,60b
3,30c
3,00d
49,63c
1,27c
6
3,00e
3,20c
3,20cd
3,90bc
50,15b
1,76a
Giá trị F
29,99
5,07
3,14
314,86
5599,34
7,41
Giá trị P
0,000
0,0006
0,0000
0,0000
0,0000
0,0000
Ghi chú: các chữ cái khác nhau trong cùng một ch tiêu có khác biệt ý nghĩa (p < 0,05) theo phép thử LSD
Khi tỷ lệ đường và axit citric t ng, m lượng đường tổng axit tổng cũng t ng. Tuy nhn, khi
t ng tỷ lệ axit citric kng t ng tỷ lệ đưng, m ợng axit tổng t ng nng hàm lượng đường tổng
giảm do pH thấp y phân hủy đường. Sản phẩm hàm lượng đường tổng cao nhất 52,35%
mẫu với tỷ lệ 170% đường và 2% axit citric bổ sung và thấp nht 39,31% mẫu với tỷ lệ 130%
đường 6% axit citric bổ sung (Bảng 5). Trong đó, mẫu với tỷ lệ 170% đường và 2% axit citric có
điểm cảm quan về mùi, màu sắc và cấu trúc cũng có điểm cảm tương đối thp lần lượt 3,7, 3,2,
3,4 điểm, thấp nht về vị 2 điểm. Đối với tỷ lệ 150% đường 4% axit citric b sung đạt đánh
g cm quan cu tc, màu sắc, mùi và vị cao nht vi s đim lần lượt là 4,5, 4,3, 4,23, và 4,8 điểm.
Theo TCVN 5908:2009, hàm ợng đường tổng của sản phm phải ≥ 40%, và tỷ lệ 150% đường