TiÓu luËn Kinh tÕ c¸c ngµnh s¶n xuÊt kinh doanh
Ngun Minh § øc K 39.11.08 1
LỜI MỞ ĐẦU
Vit Nam _t một nước có nền nông nghiệp lạc hậu,nhiều nơi còn đói kém
nhưng nhờ áp dụng những thành tựu khoa học - công nghệ, lần đầu tiên nền
kinh tế vượt "cửa ải" lương thực và bắt đầu "cất cánh" _ sản lượngơng thực
liên tục tăng, trở thành c xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới_ Tuy
nhiên, sản xuất ng nghiệp còn bấp bênh do ảnh hưởng của nhiều nhân tố
như điều kiện tự nhiên, ging cây trồng, vật nuôi, việc ứng dụng những thành
tựu khoa học vào sản xuất của các hộ gia đình nông dân n nhiều khoảng
cách... Do vậy, cần phải tăng ờng quan hệ liên kết giữa khoa học và sản
xuất để khoa hc thực sự động lực thúc đẩy quá trình CNH - HĐH nông
nghiệp nông thôn. Việc ứng dụng nhanh cng các tiến bộ khoa học ng
nghvào nông nghip ý nghĩa trực tiếp và to lớn trong việc nâng cao năng
suất cây trồng, năng suất vật nuôi tăng sc cạnh tranh hàng ng sản Việt
Nam ở thị trường trong nước và quốc tế.
Tnhững nhận định trên tác giquyết định lựa chọn đề tài: "Tăng cường
quan hliên kết giữa khoa học và sản xuất của hộ gia đình nông dân nước ta"
.
Nghiên cứu đ tài này nhằm mục đích làm rõ cơ sở luận về mi quan hệ
liên kết giữa khoa học và sản xuất ,thực chất của mối quan hệ này ,t đó đánh
giá quá trình thực hiện và đưa ra giải pháp .
Theo mục đích trên , đề tài bao gồm những nội dung sau:
- Scần thiết phải tăng cường quan hệ liên kết giữa khoa học và sản xuất
của hộ gia đình nông dân
- Quá trình thực hiện liên kết giữa khoa học và sản xuất của hộ gia đình
ng dân
- Mt số giải pháp tăng cường liên kết giữa khoa học và sản xuất của hộ gia
đình nông dân
Trong quá trình thực hiện đtài, do i liệu và trình độ nghiên cứu còn
nhiều hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu t, em rất mong
đưc sự góp ý của các thầy cô giáo để bài viết được hoàn chỉnh hơn.
TiÓu luËn Kinh tÕ c¸c ngµnh s¶n xuÊt kinh doanh
NguyÔn Minh § øc K 39.11.08 2
Sau ng, em xin phép được dành những lời trân trọng nhất bày t sự
biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Duy Minh, Nguyễn Đình Hợi đã tận tình
ớng dẫn giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
Mục lục Trang
Lời mở đầu 1
Mục Lục 3
Chương I-S cần thiết phải tăng cường quan h liên kết giữa
khoa học và sản xuất của hộ gia đình nông dân
4
1.1.Thc chất quan hệ liên kết giữa khoa học và sản xuất của hộ gia
đình nông dân
4
1.1.1. Khái niệm 4
1.1.2. Thc chất của quan hệ liên kết 4
1.2. Scần thiết phi tăng cường quan hliên kết giữa khoa học và
sản xuất của hộ gia đình nông dân
7
Chương II - Q trình thực hiện liên kết giữa khoa học và sản
xut của hộ gia đình nông dân
12
2.1. Chtrương, quan điểm định hướng 12
2.2. Đánh giá kết quả quá trình thực hiện liên kết giữa khoa học và
sản xuất
13
2.2.1. Hình thc liên kết và cách thức thực hiện 13
2.2.2. Thành tựu 16
2.2.3. Hạn chế 21
2.2.2. Nguyên nhân 24
Chương III - Giải pháp 27
3.1. Quan đi
ểm về phát triển khoa học công nghtrong nông nghiệp
định hướng
27
3.2. Giải pháp 29
3.2.1. Giải pháp từ phía Nhà nước 29
3.2.2. Giải pháp từ phía các nhà khoa học 32
3.2.3. Về phía hộ nông dân 36
Kết luận 38
i liệu tham khảo 39
TiÓu luËn Kinh tÕ c¸c ngµnh s¶n xuÊt kinh doanh
NguyÔn Minh § øc K 39.11.08 3
CHƯƠNG I
S CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG QUAN HỆ LIÊN KẾT GIỮA KHOA HỌC
VÀ SẢN XUẤT CỦA HỘ GIA ĐÌNH NÔNG DÂN
1.1 Thực chất quan hệ liên kết giữa khoa học và sản xuất của hộ gia đình
nông dân
1.1.1 Khái niệm
Liên kết kinh tế là t chức phối hợp hoạt động kinh tế giữa c chủ thể
kinh tế với nhau để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nhằm đem lại
hiệu quả kinh tế cao nhất cho mi bên tham gia .
Chthể tham gia liên kết giữa khoa học và sản xuất là các nkhoa hc
và h gia đình nông dân .
Nhà khoa hc gồm các cán bộ nghiên cu của c viện, các trung tâm
nghiên cứu, các cán bộ khuyến nông.
H gia đình nông dân những người trc tiếp làm ra sản phẩm nông
nghiệp. Họ chịu trách nhiệm trả chi phí cho các sản phẩm khoa học được ng
dụng và thực hiện c cam kết trong hợp đồng kỹ thuật với các nhà khoa hc.
Bên cạnh đó hộ gia đình ng dân phi thực hiện các qui định về sản xuất,
chế biến và tiêu thcũng như c cam kết tín dụng với ngân hàng. H gia
đình nông n đơn vị kinh tế tự chủ trong nền kinh tế thtrường, đơn vị
kinh tế sở trong nền kinh tế ng hoá và là đơn vị sản xuất quy mô nhỏ
hiệu quả.
1.1.2 Thc chất của quan hệ liên kết kinh tế
Tiền đ của quá trình liên kết là sphát triển của qtrình phân công lao
động xã hội, chuyên môn hoá sản xuất kinh doanh. Qtrình liên kết kinh tế
xuất hiện trong nền sản xuất hàng hoá, nền kinh tế thị trường, khởi thuỷ của
là quan hệ kinh tế, quan hệ trao đổi, mua - bán sản phẩm, hàng hoá trên th
trường, vận đng phát triển qua nhiều nấc thang trình đcố kết bền vững của
các quan h kinh tế giữa các doanh nghiệp. Quá trình liên kết kinh tế giữac
doanh nghip diễn ra trước hết trong lưu thông, trao đổi sản phẩm. được
TiÓu luËn Kinh tÕ c¸c ngµnh s¶n xuÊt kinh doanh
NguyÔn Minh § øc K 39.11.08 4
đánh dấu bi shợp tác trao đổi sản phẩm giữa các doanh nghiệp. Sự mua -
n trao đổi hàng hoá không phi diễn ra mt cách ngẫu nhiên, nhất thời giữa
các doanh nghiệp mà đã trnên thường xuyên liên tục, hợp đồng kế hoạch
từ trước và ổn định bạn hàng trong một thời gian tương đối dài .
Như vậy ,quan hkinh tế giữa c doanh nghip đã chuyển biến về chất,
nâng quan hlên một trình đ caon ,thường xuyên, n định và c kết hơn,
s thoả thuận hợp tác lâu dài và bền vững hơn.
Quá trình đó được phát triển lên mt giai đoạn cao hơn ,tức là shợp tác
din ra ngay trong qtrình sản xuất. Giai đoạn này cũng được phát triển qua
nhiều nấc thang của . Bắt đầu chỉ là thothuận phân ng chuyên môn hoá
sản xuất sản phẩm, chi tiết, bán thành phẩm hoặc kinh doanh tiêu th sản
phẩm cung ứng vật thiết bị giữa các doanh nghiệp với nhau hoặc là cùng
góp vn đthực hiện một dự án, một nhiệm vụ chung cho các doanh nghiệp
như đầu o nghiên cứu khoa học, công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học-k
thuật, tìm nguồn nguyên liu mới, sản xuất sản phẩm mới, khai thác thị
trường, nguồn i nguyên lao động dồi dào ...Qúa trình liên kết kinh tế
ngày càng phát triển lên những giai đoạn cao hơn .
Tronghot động liên kết kinh tế thể thiết lập mối quan hệ liên kết tất
ccác khâu của quá trình tái sản xuất mở rộng, tkhâu chuẩn bcác yếu tố
sản xuất đến sản xuất và phc vụ sản xuất, nghiên cu ng dụng khoa học
ng nghệ, đào to, bảo vệ tài nguyên i trường, khai thác thị trường ,tc
đẩy qtrình lưu thông tiêu thụ sản phẩm... Hoạt động liên kết kinh tế thể
din ra phạm vi không gian hẹp như trong một địa phương, một vùng
cũng thể diễn ra phạm vi không gian rộng như thông qua hình thức hợp
đồng liên kết giữa các chủ thể kinh tế đc lập cũng thể thực hiện thông qua
việc hình thành mt loại hình tchức mới, làm nhim vụ điều phối hoạt động
của các bên tham gia. Khi qtrình liên kết đạt tới việc sát nhập hình thành
nên mt tổ chức, một doanh nghiệp mới lớn hơn đó sbiểu hiện của tập
trung sản xuất. thể nói thực chất của qtrình liên kết kinh tế là quá trình
hội hoá về pơng diện kinh tế nền sản xuất xã hi. Sự phát triển của liên
TiÓu luËn Kinh tÕ c¸c ngµnh s¶n xuÊt kinh doanh
NguyÔn Minh § øc K 39.11.08 5
kết kinh tế làm cho lc lượng sản xuất ngày ng cao, làm cho các khu vc
kinh tế ngày càng xích lại gần nhau, gắn bó, cấu kết với nhau hơn.
Động mục đích chủ yếu của liên kết kinh tế là nhằm đạt tới lợi
nhuận tối đa và n định, là nhằm ng cường sức cạnh tranh trên th trường,
ngày càng mrộng phạm vi. Lợi ích kinh tế là sợi y ,là chất nhưạ làm gn
các doanh nghiệp, các chủ thể liên kết li với nhau. Cạnh tranh nhân t
khách quan thúc đẩy các chủ thể "tự nguyện bắt buộc" liên kết lại với nhau
trên cơ sđảm bảo lợi ích sống còn trên thtrường .Để đạt tới lợi nhuận tối đa
n định giữa c thành viên, hoạt đng liên kết kinh tế là nhằm phát triển,
tìm kiếm khai thác ngày càng nhiều nguồn nguyên liệu cho sản xuất, đa dng
hoá mt hàng, tăng nhanh khối lượng và chất ợng sản phẩm , t ngắn và
đẩy nhanh quá trình lưu thông, tiêu thụ sản phẩm, mở rộng phát triển thị
trường, tức ng cao ng suất lao đng, tồn tại , phát triển và mang li
hiệu quả kinh tế ngày càng cao.
Liên kết kinh tế là mt qtrình vận động phát triển tự nhiên, tuthuộc
trình đphạm vi của phân công lao đng và chuyên môn hóa sản xuất kinh
doanh, tuthuộc vào qtrình vn đng phát triển của các quan hệ kinh tế
gia các doanh nghiệp, vào lợi ích của c bên tham gia liên kết, vào i
trường cạnh tranh. Liên kết kinh tế còn phthuộc vào mi quan hệ ni tại
gia c doanh nghiệp cũng như giữa các bộ phận,các khâu của q trình tái
sản xuất xã hi, phthuộc vào sự "thử thách" của qtrình quan h, vào trình
độ công nghệ quản lý, cũng như năng lực điều hành của đội ngũ cán bộ quản
lý. Không thể áp dụng về phương diện tổ chức từ bên ngoài, hoặc từ bên trên
bất kỳ một hình thc tổ chức liên kết kinh tế theo ý muốn chủ quan .
Như vậy, về bản chất hay thực chất các mối quan hliên kết kinh tế đều
những quan hệ kinh tế. Nhưng những quan hệ kinh tế đó phải phản ánh s
phi hợp mang tính cng đồng trách nhiệm của các chủ thể kinh tế liên quan.
Liên kết kinh tế bắt đầu được hình thành trong qtrình lưu thông hàng h
,trao đổi sản phẩm của các doanh nghiệp. Khi nền kinh tế hàng hoá phát triển,
đòi hi quá trình liên kết phạm vi rộng hơn, không chỉ diễn ra trong một
doanh nghiệp, trong một lĩnh vực, trong mt ngành mà din ra tất cả c