TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 4(27).2008
144
CÁC DNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP PHỤC VỤ CHO
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG LỜI NÓI BẰNG
TIẾNG NGA CỦA SINH VIÊN CHUYÊN NGỮ
GIAI ĐOẠN ĐẦU
QUESTIONS AND EXERCICES FOR TESTING AND ASSESSING
SPOKEN LANGUAGE SKILLS OF RUSSIAN MAJORS AT THE FIRST
STAGE
TRỊNH THỊ THÁI HÒA
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng
TÓM TT
Bài o trình y tổng quan v nhng loại hình kiểm tra đánh giá các knăng lời nói
bằng tiếng Nga của sinh viên chuyên ngữ giai đoạn đầu đưa ra các dạngu hỏi
bài tập như là mộtng c s dng cho từng loại hình kiểm tra đánh giá.
ABSTRACT
The researcher briefly presents kinds of test used for assessing spoken language skills
of Russian majors at the first stage. In addition, the researcher recommends kinds of
exercises and questions as a tool used for each kind of test.
Kiểm tra đánh giá một thành t không th thiếu của quá trình dạy học.
Kiểm tra đánh giá có đối tượng, mục đích, phương pháp, nội dung, hình thức và công c
để đo lường kết qu học tập. Công c đo các câu hỏi, các dạng bài tập ứng dụng
các bài tập thực hành. Công c đo được xác định trên cơ s chương trình, nội dung cùng
với mục tiêu đào tạo đối tượng người học. Kết qu t công c đo không ch để đánh
giá người học, mà còn giúp giáo viên điều chnh chương trình, nội dung và phương
pháp giảng dạy.
1. Các loại hình kiểm tra đánh giá kỹ năng lời nói bằng tiếng Nga của sinh viên
chuyên ngữ giai đoạn đầu
1.1. Kiểm tra và đánh giá thường xuyên
Hình thức kiểm tra kết qu học tập này luôn luôn ý nghĩa trong hoạt động
dạy-học nói chung, dạy-học tiếng Nga nói riêng. bảo đảm việc lĩnh hội củng c
kịp thời tài liệu học tập mỗi giai đoạn dạy học. Việc kiểm tra thường xuyên góp phần
vào việc giải quyết thành công nhiệm vụ hình thành cho sinh viên kiến thức, knăng,
kỹ xảo thực hành. Kiểm tra thường xuyên có mục đích ngăn ngừa hiện tượng quên kiến
thức, mai một knăng, kỹ xảo, điều hòa việc học tập của sinh viên công c giảng
dạy của giáo viên, phát hiện ra những thiếu hụt trong kiến thức của sinh viên trong
công tác giảng dạy của giáo viên và kịp thời bổ sung những thiếu hụt ấy.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 4(27).2008
145
1.2. Kiểm tra và đánh giá định kỳ
Đó việc kiểm tra kiến thức k năng thực hành giao tiếp của sinh viên sau
những thời k nhất định của năm học như thi từng quí (зачѐт). Loại kiểm tra này
thường do giáo viên trực tiếp giảng dạy chuẩn b và t chức kiểm tra theo định k trong
thời gian đứng lớp như một phần của quá trình dạy-học tại lớp. Nội dung kiểm tra phải
phù hợp với phần giáo viên dang dạy. Thông tin thu được t kết qu kiểm tra th
dùng để chun đoán những điểm mạnh, yếu của người học. Nếu t chức đúng đắn việc
kiểm tra thường xuyên và kiểm tra từng phần theo nội dung dạy học, giáo viên có th
cho điểm đánh giá từng quí học, lấy đó làm cơ s để đánh giá kiến thứck năng thực
hành của sinh viên tại các lần kiểm tra cuối kthi học k.
1.3. Kiểm tra và đánh giá tổng kết
Hình thức kiểm tra này không nhất thiết phải do giáo viên trực tiếp giảng dạy
chuẩn bị tổ chức kiểm tra do Tổ bộ môn, hoặc Khoa thực hiện. Nội dung thi
mang tính tổng hợp liên quan đến cả một quá trình dạy-học. Kiểm tra đánh giá tổng kết
nhằm đánh giá được mức độ thành công của từng người học, từng lớp học, từng khóa
học trong việc thực hiện mục tiêu. thể kiểm tra kết quả sau khi kết thúc khóa học,
sau mỗi học k hoặc sau từng nội dung dạy học. Loại hình kiểm tra này luôn phải
căn cứ vào nội dung của chương trình, mục tiêu của khóa học. Kết qukiểm tra đánh
giá được lưu vào hồ sơ nhằm phục vụ cho công tác đánh giá, xếp loại theo các mục đích
quản lý khác nhau. Kết quả kiểm tra này tác động ngược lại buộc người ta phải xây
dựng chương trình, chọn giáo trình và tài liệu phù hợp với mục tiêu mà họ đã đề ra. Hơn
nữa qua kết quả kiểm tra người giáo viên thể biết được người học đã đạt được đến
mức nào mục tiêu học tập, đồng thời giúp thầy trò cùng chấn chỉnh việc tổ chức dạy-
học. sẽ cho ta thông tin về kết quả đạt được của từng người, từng lớp chắc chắn
sẽ mang lại tác dụng phản hồi tốt trong việc dạy và học.
2. Các câu hỏi, bài tập phục vụ cho kiểm tra đánh giá thường xuyên, định kỳ
tổng kết
2.1. Các câu hỏi, bài tập phục vụ cho kiểm tra và đánh giá thường xuyên
Giáo viên không phải mất nhiều thời gian với hình thức kiểm tra đánh giá này
thể dùng ngay những bài tập trong khi học đlàm bài kiểm tra sinh viên cũng
không cảm thấy đấy kiểm tra. Kiểm tra đánh giá thường xuyên được tiến hành trong
từng tiết học, cuối mỗi buổi học hay sau mỗi nội dung học tập.
Các bài kiểm tra knăng nói một phần không thể thiếu được trong quá trình
kiểm tra đánh giá liên tục kỹ năng thực hành ngữ pháp, ngữ âm từ vựng vào giao
tiếp. Các bài tập này không chỉ tác dụng kiểm tra đánh giá còn góp phần phát
triển hoàn thiện knăng nói của sinh viên. thể dùng một số bài tập sau đây để
kiểm tra đánh giá kỹ năng nói thường xuyên cho cả các lớp thường cũng như các lớp
đông: Bài tập trò chơi, bài tập đóng vai, hội thoại theo tình huống, thảo luận chủ đề theo
nhóm.
Ví dụ: Что вы скажете в следующих ситуациях: (Bạn s nói gì trong những
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 4(27).2008
146
tình huống sau).
1. Вы хотите узнать у прохожего, где остановка автобуса (стоянка такси
или станция метро)
2. Вы хотите ехать в центр, но не знаете, как туда попать.
Việc thường xuyên kiểm tra kỹ năng viết được tiến hành theo nhiều cấp đô: viết
cụm từ, viết câu, viết tiếp câu, chuyển đổi câu, mở rộng các thành phần trong câu, viết
theo gợi ý, viết các câu liền ý, viết một đoạn hội thoại theo tình huống, tả tranh, viết
một đoạn văn theo thể tự do ....
Ví dụ: Закончите следующие предложения. (Hãy kết thúc các câu dưới đây).
1. Вечером я слушаю музыку, а мой брат ...
2. Он живѐт в этом городе, но ...
2.2. Các câu hỏi, bài tập phục vụ cho kiểm tra đánh giá định kỳ
2.2.1. Đối với kỹ năng nghe:
a) Cấp độ nghe nhận biết:
- Nghe câu chn đáp án tr lời. (một câu hi nhiu lựa chn (chọn 1 trong 4 gii pháp)).
Ví dụ: Прослушайте диалог и отмечайте правильный ответ
(Hãy nghe đoạn hội thoại và chọn câu tr lời đúng)
1. а) сестра Ани б) соседка Верыв) знакомая Ани и Веры г) подруга Ани
2. а) год б) несколько днейв) один день г) один месяц
b) Cấp độ nghe hiểu:
- Nghe và ghi lại số điện thoại/ Fax và các con số đơn giản.
Ví dụ: Слушайте микротекст. Записывайте числа цифрами
(Hãy nghe bài khóa và ghi lại ngày tháng năm bằng s)
1. Моя мама родилась .......................................................................................................
2. Мой папа старше мамы на два года. Он родился ......................................................
3. Мои родители поженились ..........................................................................................
- Nghe và làm bài tập điền chỗ trống.
Ví dụ: Слушайте микротекст. Пишите пропущенные слова
(Hãy nghe bài khóa và điền vào những t thiếu)
1. Моя старшая сестра вышла замуж ..............................................................................
2. К сожалению, ......................................................................................... еѐ муж умер.
3. Она была замужем всего ...............................................................................................
* Loại hình ngôn bản phục vụ cho việc kiểm tra đánh giá định kỳ:
- Độc thoại: thông báo, tin ngắn, bài giảng, bản tin thời tiết, ....
- Hội thoại: Cuộc trò chuyện, phỏng vấn, ....
(Nội dung các ngôn bản bao hàm các chủ điểm được sử dụng trong chương trình
giảng dạy).
2.2.2. Đối với kỹ năng nói:
+ Diễn đạt theo dạngtả, kể: Tả tranh, kể truyện theo tranh.
+ Diễn đạt tự do:
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 4(27).2008
147
- Đối thoại: trình bày hội thoại theo tình huống.
Ví dụ: Составтье диалоги по данным ситуяциям (Hãy lập hội thoại theo các
tình huống sau)
1. В метро вы случайно встретили друга/ подругу, которого/ которую вы давно не
видели. Вы приветствуете его/ еѐ и разговариваете.
2. Вы звоните другу/ подругу и приглашаете его/ еѐ на фильм.
- Độc thoại: diễn đạt tự do.
Ví dụ: составьте рассказ на тему: “Моѐ любимое занятие”. расскажите, чем
вы увлекаетесь, как вы проводите свободное время, популярное ли ваше
увлечение?
* Loại hình văn, ngôn bản phục vụ cho việc kiểm tra đámh giá định kỳ : Tranh,
ảnh, tranh liên hoàn, tình huống....
2.2.3. Đối với kỹ năng đọc:
- Đọc và chọn đáp án phù hợp với ý nghĩa của từ hoặc cụm từ trong câu.
- Đọc và chọn từ, cụm từ, mệnh đề phù hợp.
- Đọc và khớp các phần trong câu với nhau để đạt được nội dung thông báo.
Из данных информаций подберите соответсвующие тому, что сказано слева
1. Он получил двойку по математике.
а) Она была там несколько дней.
2. Виктор долго жил во Вьетнаме.
б) В его работе было много ошибок.
3. Я долго переводил этот текст.
в) У него много друзей-вьетнамцев.
г) В нѐм очень много новых слов.
- Đọc và hoàn thành câu.
- Đọc và chọn đáp án phù hợp với nội dung văn bản đã cho.
- Đọc và chọn đáp án đúng sai.
- Đọc và trả lời câu hỏi theo nội dung ngữ đoạn đã cho.
* Loại hình văn bản phục vụ cho việc kiểm tra đánh giá định kỳ: Các ngôn bản
khác nhau chứa đựng các yếu tố cần kiểm tra, phù hợp với các chủ điểm trong
chương trình .
2.2.4. Đối với kỹ năng viết:
a) Cấp độ câu:
- Dùng các từ, cụm từ cho sẵn (theo một trật tự bị đảo lộn) để viết thành câu.
(Опираясь на данные ниже слова составьте предложения)
1. cкоро, весь день, мы ,экзамен, у ,должен, поэтому, заниматься ,мы.
.............................................................................................................................................
2. говорить, что, Нам , не ,только , хорошо, учиться , красиво, петь ,русский
язык.
.............................................................................................................................................
- Với những từ, cụm từ cho sẵn, viết thành câu đúng về ng pháp ý nghĩa
bằngch thay đối hình thái của chúng và những bổ sung cần thiết.
(Опираясь на данные ниже слова составьте предложения)
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 4(27).2008
148
1. вчера , мой, папа , купить , я , интересный , книга.
.............................................................................................................................................
2. говорить, что, Нам , не ,только , хорошо, учиться , красиво, петь усский
язык.
.............................................................................................................................................
- ng cấu trúc từ vựng - ngữ pháp tương đương để diễn đạt lại nội dung của
câu mà đề thi giới thiệu:
(По другому выражайте мысли данных предложений)
1. В нашем городе находится большая река.
У нас ...............................................................................................................................
2. В Москве открылась новая международная выставка.
В Москве открыли
.........................................................................................................
- Dùng các từ, cụm từ thích hợp để hoàn thành câu.
(Закончите предложения)
1. Я знаю студентку, которая............................................................................................
2. В письме брат рассказывал мне, как ...........................................................................
- Viết một đoạn văn theo gợi ý.
* Loại hình văn bản phục vụ cho việc kiểm tra đánh giá định kỳ: - Câu có trật tự
từ bị đảo lộn; - Câu cho sẵn để chuyển đổi. (bị động, chủ động, trực tiếp, gián tiếp, v.v.);
- Câu / cụm từ cho sẵn.
2.3. Các câu hỏi, bài tập phục vụ cho kiểm tra đánh giá tổng kết
2.3.1. Đối với kỹ năng nghe:
a) Cấp độ nghe nhận biết:
- Nghe một đoạn văn và chọn đáp án trả lời. (hai đến ba câu hỏi nhiều lựa chọn).
- Nghe một đoạn văn và chọn câu trả lời đúng / sai hoặc có / không.
Ví dụ: Слушайте и выражайте своѐ согласие (Да) или несогласие (Нет) с
тем, о чѐм в них говорится.
1.--------------- Ларисе надо сесть на двадцатый автобус.
2.--------------- Автобус останавливается за углом.
3.--------------- Девушка знает сколько Ларисе надо проехать остановок.
b) Cấp độ nghe hiểu:
- Nghe chọn đáp án trả lời u hỏi nhiều lựa chọn. (chọn một trong bốn giải pháp)
- Nghe chọn những nội dung có / không có trong ngôn bản.
Ví dụ: Слушайте и отметьте знаком (+), если это есть в тексте, и знаком (-)
если этого нет в тексте
1. Мама всегда занята и очень устала. -------------
2. В доме отдыха мама часто бывала на стадионе. --------------
3. Дом отдыха, где отдыхала мама, находится на Севере. ---------------
- Nghe và sắp xếp lại nội dung theo một trình tự của ngôn bản.