intTypePromotion=1
ADSENSE

Tạp chí Thông tin khoa học và công nghệ hạt nhân: Số 54/2018

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:40

5
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn cùng tham khảo "Tạp chí Thông tin khoa học và công nghệ hạt nhân: Số 54/2018" để nắm chi tiết hơn nội dung các bài viết Ứng dụng kỹ thuật kiểm tra không phá hủy mới đánh giá độ sâu cọc móng công trình hiện hữu; Khám phá mới về bí ẩn chứa trong sự bền vững của các đồng vị carbon; Năng lượng hạt nhân thế giới năm 2017 và những thách thức trong đổi mới công nghệ năng lượng hạt nhân; Chính sách đa dạng hóa nguồn cung cấp năng lượng và chương trình điện hạt nhân của Trung Quốc...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tạp chí Thông tin khoa học và công nghệ hạt nhân: Số 54/2018

  1. Thông tin Khoa học &Công nghệ VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM KHÁM PHÁ MỚI VỀ BÍ ẨN CHỨA TRONG SỰ BỀN VỮNG CỦA CÁC ĐỒNG VỊ CARBON ỨNG DỤNG KỸ THUẬT NDT MỚI ĐÁNH GIÁ ĐỘ SÂU CỌC MÓNG CÔNG TRÌNH VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM SỐ 54 Website: http://www.vinatom.gov.vn Email: infor.vinatom@hn.vnn.vn 03/2018
  2. Số 54 THÔNG TIN 03/2018 KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN BAN BIÊN TẬP TS. Trần Chí Thành - Trưởng ban NỘI DUNG TS. Cao Đình Thanh - Phó Trưởng ban PGS. TS Nguyễn Nhị Điền - Phó Trưởng ban TS. Trần Ngọc Toàn - Ủy viên 1- Ứng dụng kỹ thuật kiểm tra không phá hủy mới đánh giá độ ThS. Nguyễn Thanh Bình - Ủy viên sâu cọc móng công trình hiện hữu TS. Trịnh Văn Giáp - Ủy viên NGUYỄN LÊ SƠN, NGUYỄN VĂN THÁI BÌNH, PHẠM THỊ TS. Đặng Quang Thiệu - Ủy viên LAN ANH TS. Hoàng Sỹ Thân - Ủy viên TS. Thân Văn Liên - Ủy viên 8- Khám phá mới về bí ẩn chứa trong sự bền vững của các đồng TS. Trần Quốc Dũng - Ủy viên vị carbon ThS. Trần Khắc Ân - Ủy viên KS. Nguyễn Hữu Quang - Ủy viên HOÀNG SỸ THÂN KS. Vũ Tiến Hà - Ủy viên ThS. Bùi Đăng Hạnh - Ủy viên 12- Năng lượng hạt nhân thế giới năm 2017 và những thách thức trong đổi mới công nghệ năng lượng hạt nhân Thư ký: CN. Lê Thúy Mai LÊ ĐẠI DIỄN Biên tập và trình bày: Nguyễn Trọng Trang 18- Chính sách đa dạng hóa nguồn cung cấp năng lượng và chương trình điện hạt nhân của Trung Quốc HOÀNG SỸ THÂN 24- Năng lượng hạt nhân hồi sinh trong năm 2018 TRẦN MINH HUÂN 27- Chương trình phát triển hài hòa LÊ DOÃN PHÁC TIN TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ 31- Tin về kết quả đoàn công tác tại Thụy Sĩ Địa chỉ liên hệ: 33- US-NRC công nhận công nghệ lò phản ứng công suất nhỏ Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam không cần nguồn điện dự phòng 59 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội ĐT: (024) 3942 0463 35- Các cơ sở liên bang Hoa Kỳ có thể thu lợi nhuận từ các lò Fax: (024) 3942 2625 phản ứng môđun nhỏ Email: infor.vinatom@hn.vnn.vn Giấy phép xuất bản số: 57/CP-XBBT 36- Máy bay không người lái của Vương quốc Anh khảo sát Cấp ngày 26/12/2003 Fukushima Dai-ichi
  3. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN ỨNG DỤNG KỸ THUẬT KIỂM TRA KHÔNG PHÁ HỦY MỚI ĐÁNH GIÁ ĐỘ SÂU CỌC MÓNG CÔNG TRÌNH HIỆN HỮU Đo địa chấn song song (PSM) là kỹ thuật kiểm tra không phá hủy (NDT) hiệu quả đánh giá độ sâu móng công trình hiện hữu, hiện nay vẫn còn rất mới ở Việt Nam. Một số kết quả nghiên cứu và triển khai áp dụng kỹ thuật trên một số công trình thực tế được trình bày. Kết quả thu được cho thấy khả năng nhận diện loại vật liệu, chất lượng cọc móng. Độ chính xác chiều dài cọc móng đánh giá khoảng ± 0,5 m. Kỹ thuật tin cậy cao khi các cọc móng nằm trong môi trường đất đồng nhất và khoảng cách đặt ống đo với móng trong phạm vi 1,5 m. Một kết hợp kỹ thuật đo địa chấn với các kỹ thuật hạt nhân đo địa tầng trong lỗ khoan (γ- γ) hoặc (γ - tự nhiên) có thể nâng cao độ tin cậy đánh giá độ sâu móng trong trường hợp địa tầng đất phức tạp. Nghiên cứu có giá trị triển khai áp dụng tin cậy PSM - một kỹ thuật kiểm tra NDT mới cho điều tra khảo sát khôi phục, nâng cấp các công trình đang hiện hữu. Số 54 - Tháng 03/2018 1
  4. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN 1. MỞ ĐẦU đầu tiên được đặt ở đầu trên ống đo và hạ xuống Các kỹ thuật đánh giá không phá hủy từ từ theo bước dịch chuyển xác định sau mỗi lần (NDE) đã được sử dụng để kiểm tra chất lượng gõ phát sóng cho đến khi toàn bộ độ sâu ống đo thi công nền móng trong các công trình xây dựng, được kiểm tra. giao thông. Gần đây, nhu cầu đánh giá hiện trạng Thực tế, sự biến thiên của vận tốc sóng chất lượng móng các công trình hiện hữu (cũ) nén trong các lớp đất và đường sóng truyền từ tăng lên do nhu cầu sửa chữa, khôi phục và nâng điểm phát đến đầu thu trong kiểm tra địa chấn cấp cũng như kiểm định các công trình đang sử song song rất phức tạp, phụ thuộc vào địa tầng dụng. Trong một số trường hợp, nhu cầu nhận và tính chất của các lớp đất khác nhau. Để làm rõ diện độ sâu, loại vật liệu, chất lượng móng được nguyên lý của kiểm tra địa chấn song song, các đặt ra do hồ sơ các công trình cũ đã bị thất lạc. ảnh hưởng của đường truyền sóng ứng suất đến Các kỹ thuật đánh giá cọc móng công trình hiện đầu tiên có thể được đơn giản hóa ở 02 trường hữu khác biệt với các phương pháp NDE thông hợp. Thứ nhất, khi cọc nằm trong địa tầng đất thường do có sự hiện diện của các công trình nằm đồng nhất có cùng vận tốc sóng nén không đổi phía trên móng (không thể tiếp cận đầu móng). thì thời gian truyền song địa chấn trong cọc trực Kỹ thuật đo địa chấn song song (Parallel Seismic tiếp đến đầu thu được mô tả trong hình 1 và có thể Test Method) có thể sử dụng phù hợp tốt cho các được biểu diễn theo phương trình (1): công trình không thể tiếp cận đầu móng. Một chương trình thực nghiệm đã được tiến hành để phân tích các khả năng của phương pháp NDE đo địa chấn song song cho đánh giá móng sâu trong điều kiện không để tiếp cận đầu móng cọc. Báo cáo trình bày một số kết quả thực nghiệm đánh giá khả năng kỹ thuật với hệ thiết bị đo địa chấn SPL-97 trong xác định chiều dài các cọc móng, nhận diện loại vật liệu kết cấu móng, lựa chọn khoảng cách sóng địa chấn truyền qua đất đến đầu thu và vận tốc sóng nén ở các tầng đất lân cận móng cọc kiểm tra. Hình 1. Đường truyền sóng trực tiếp 2. NGUYÊN LÝ KỸ THUẬT KIỂM TRA Nguyên lý kỹ thuật của phương pháp đo a + ∑ di c (1) địa chấn song song được mô tả trong hình 1. Để td = i + vconc vp thực hiện kiểm tra, một lỗ khoan lân cận móng và sâu hơn một chút được chuẩn bị. Phần công trình Trong đó di là bước dịch chuyển của đầu liên kết với móng được tác động gõ búa để phát thu; i - số bước dịch chuyển; a - khoảng cách theo sóng địa chấn, sóng sẽ truyền xuống cọc móng phương thẳng đứng giữa điểm phát và thu sóng; qua đất đến đầu thu địa chấn đặt trong ống đo (lỗ c - khoảng cách giữa móng và ống đo; vconc- vận khoan) đầy nước ghi nhận. Thời gian truyền sóng tốc truyền trong bê tông móng; vp - vận tốc sóng được đo từ điểm tác động đến đầu thu. Đầu đo nén của đất. 2 Số 54 - Tháng 03/2018
  5. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN Từ phương trình (1), đường biểu diễn thời Phương trình 1 và 2 cho thấy, một tầng gian sóng đầu tiên đến theo độ sâu cọc liên tục đất cứng hơn ở gần mũi cọc thì một sóng có thời trong môi trường đất đồng nhất sẽ là đường tăng gian truyền ngắn nhất từ cọc tới đầu thu sẽ phụ tuyến tính theo độ sâu. Nếu gặp khuyết tật hay thuộc vào vận tốc tương đối giữa các tầng đất chân cọc, thời gian sóng đến sẽ tăng tương ứng, và khoảng cách giữa cọc vào ống đo. Khả năng biểu thị khuyết tật hay độ sâu cọc. truyền sóng trực tiếp càng lớn nếu ống đo càng Trường hợp thứ 2, xảy ra do sóng bị khúc gần với móng. Giải đoán thay đổi độ dốc trong xạ như biểu diễn ở hình 2. Khi địa tầng đất phía biểu đồ đo khi có một lớp đất cứng gần đáy cọc trên có vận tốc sóng nén nhỏ hơn ở tầng đất nằm cần phải được phân tích, thảo luận. bên dưới, khi ấy thời gian sóng đến đầu tiên có Hiện trường và quy trình thực nghiệm thể do sóng truyền từ cọc móng qua tầng đất bên Một hiện trường thực nghiệm được lựa dưới và đi ngược lên tới đầu thu. Sóng bị khúc xạ chọn phù hợp là các hệ cọc móng bê tông của tạo bởi sóng dọc tới ở góc tới hạn sẽ truyền dọc một công trình dự án chung cư cao ốc. Ba nhóm theo mặt phân cách trong môi trường bên dưới. cọc ép D, E, N có chiều dài cọc đóng kiểm soát để Sóng khúc xạ do nhiễu xạ dọc theo mặt phân cách tiến hành các thí nghiệm đo địa chấn song song. sẽ tạo một sóng hướng vào môi trường phía trên. Ba lỗ khoan thí nghiệm có đường kính ~ 60 mm Sóng này được gọi là sóng đầu và truyền với một được đặt ống nhựa đường kính 60 mm. Độ sâu vận tốc theo hướng nghiêng một góc (900 - ic) so khoan với nhóm cọc D là 18 m, nhóm E là 28 m với mặt phân cách, trong đó ic là góc tới hạn của và nhóm N là 50 m. Khoảng cách giữa các cọc sóng tới. Thời gian truyền th của sóng khúc xạ với ống đo trong mỗi nhóm nằm trong khoảng từ được xác định bởi phương trình (2). 0,4 m đến 3,0 m (hình 3). Hình 2. Đường truyền sóng khúc xạ H c 1 tan ic th = + +[ − ]( H − d − a) vconc v p 2 v p1 cos ic v p2 (2) Trong đó vp1 - vận tốc sóng nén tầng đất trên; vp2 - vận tốc sóng nén tầng đất dưới. Hình 3. Sơ đồ hiện trường thí nghiệm Số 54 - Tháng 03/2018 3
  6. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN Thiết bị đo địa chấn SPL-97-CEBTP- FRANCE được sử dụng cho các thí nghiệm đo địa chấn song song. Mỗi cọc trong từng nhóm cọc được khảo sát. Trong mỗi thí nghiệm đầu thu được đặt ở đầu trên ống đo và hạ xuống từ từ với bước dịch là 0,5 m sau mỗi lần gõ phát sóng cho đến khi toàn bộ độ sâu đo được kiểm tra để tạo được biểu đồ tín hiệu thu nhận. 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Độ sâu móng Thực hiện ghi nhận thời gian sóng đến đầu tiên từ mỗi lần gõ phát sóng và biểu diễn thành biểu đồ theo độ sâu cho tất cả các cọc. Nhận diện chân cọc là độ sâu trên biểu đồ nơi có sự thay đổi độ dốc của đường biểu diễn thời gian sóng đến đầu tiên. Các kết quả thí nghiệm đo địa chấn song song cho mỗi cọc của nhóm N được đưa ra trong Hình 4. Suy giảm biên độ tín hiệu nhận bảng 1. Sai khác trong các độ sâu móng đánh giá được từ nhóm cọc D và E nằm trong khoảng ± 0,5 m. Trên cơ sở tín hiệu suy giảm vượt khỏi Bảng 1. Các kết quả thí nghiệm đo địa khả năng có thể ghi nhận tin cậy, biến thiên của chấn song song nhóm cọc N vận tốc sóng nén theo độ sâu và đường truyền sóng không ổn định, khoảng cách giữa ống đo và Cọc N1 N2 N3 N4 N5 móng nên được lựa chọn trong phạm vi 1,5 m. Ở Chiều dài thực của 19,50 9,50 11,00 21.00 10,50 khoảng cách ống đo lớn hơn, giải đoán biểu đồ cọc (m) thời gian đến đầu tiên trở nên khó khăn đặc biệt Chiều dài đánh giá 19,64 9,53 10,78 20,72 10,59 khi tình trạng đất bề mặt phức tạp. theo PSM (m) Vận tốc truyền sóng trong cọc và đất Sai khác (m) 0,14 0,03 0,22 0,28 0,09 Như một cách để nhận diện loại vật liệu móng kết cấu, vận tốc sóng truyền trong cọc móng có thể được đánh giá theo độ dốc của biểu Khoảng cách của các ống đo đồ biểu diễn thời gian dóng đến đầu tiên theo độ sâu trong đất lân cận cọc. Các vận tốc truyền sóng Để xác định khoảng cách sóng nén truyền được tính toán từ các kết quả của thí nghiệm đo qua đất lân cận cọc có thể thu nhận trước khi tín địa chấn song song được mô tả trong bảng 2. hiệu bị suy giảm và biểu diễn rõ ràng khuynh hướng của dữ liệu đo, các đường biểu diễn biên Kết quả bảng 2 cho thấy các vận tốc sóng độ suy giảm theo độ sâu của các cọc trong một nén trong đất phù hợp với các số liệu tra cứu nhóm được vẽ trên cùng một biểu đồ (hình 4). về vận tốc của lớp đất bề mặt [1]. Vận tốc sóng truyền trong các nhóm cọc cũng phù hợp với dải 4 Số 54 - Tháng 03/2018
  7. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN vận tốc đặc trưng cho bê tông là 3,0 Km/s – 4,0 chính đáy móng có thể bị nhận diện nhầm lẫn do Km/s. thay đổi vận tốc sóng nén ở các biên giới giữa các Bảng 2. Các vận tốc tính toán từ kết quả tầng đất. Các kỹ thuật đo gamma địa tầng có thể thí nghiệm đo dịa chấn song song cung cấp nhanh chóng một số tính chất của các lớp đất và thông tin về địa tầng để cải thiện độ tin Vận tốc Vận tốc Độ sâu trong cọc trong đất cọc cậy trong giải đoán ở nơi địa tầng đất phức tạp. N1 2,331 Km/s 0,700 Km/s 19,64 m N2 3,700 Km/s 0,811 Km/s 9,53 m Ảnh hưởng của lớp đất lên thời gian sóng truyền Nhóm N N3 2,325 Km/s 0,721 Km/s 10,78 m đến đầu tiên được xác nhận bằng đo gamma địa N4 2,272 Km/s 0,675 Km/s 20,72 m tầng được mô tả ở hình 5. N5 3,807 Km/s 0,810 Km/s 10,59 m E1 3,491 Km/s 0,439 Km/s 18,49 m E2 3,360 Km/s 0,424 Km/s 15,86 m Nhóm E E3 3,362 Km/s 0,578 Km/s 17,46 m E4 3,284 Km/s 0,452 Km/s 16,32 m 4. BÀN LUẬN Các kết quả từ chương trình thực nghiệm cho phép đánh giá khả năng ứng dụng của kỹ thuật địa chấn song song trong đánh giá chiều dài cọc, nhận diện chất lượng cọc. Các thực nghiệm cho thấy thực tế sự biến thiên của vận tốc sóng Hình 5. Kết hợp kỹ thuật đo địa chấn và nén trong các lớp đất và đường sóng truyền từ đo gamma địa tầng trong giải đoán độ sâu móng điểm phát đến đầu thu trong kiểm tra địa chấn 5. THỬ NGHIỆM ÁP DỤNG THỰC TẾ song song rất phức tạp, phụ thuộc vào địa tầng Từ các kết quả nghiên cứu làm chủ kỹ và tính chất của các lớp đất khác nhau. Một tầng thuật và công nghệ, kỹ thuật địa chấn song song đất cứng hơn ở gần mũi cọc có thể dẫn đến sóng đã được chấp nhận sử dụng thử nghiệm cho đánh qua tầng đất này có thời gian truyền ngắn hơn từ giá độ sâu và hiện trạng chất lượng móng trong cọc tới đầu thu so với đường truyền trực tiếp phụ các điều tra khảo sát nâng cấp một số công trình thuộc vào vận tốc tương đối giữa các tầng đất bị thất lạc không còn hồ sơ lưu trữ. và khoảng cách giữa cọc vào ống đo. Khả năng Công trình sửa chữa và gia cường cầu truyền sóng trực tiếp càng lớn nếu ống đo càng Nhị Thiên Đường 1 gần với móng và thay đổi độ dốc trong biểu đồ đo Hai trụ T3.1 và T3.2 được lựa chọn thí phụ thuộc lớp đất cứng nằm gần đáy cọc. nghiệm địa chấn song song. Kết quả thí nghiệm Kết hợp kỹ thuật đo địa chấn song song mô tả trong bảng 3 và trên hình 6. và kỹ thuật đo gamma địa tầng Bảng 3. Số liệu thí nghiệm các cọc móng Do sự thay đổi vận tốc sóng nén trong các T3.1 T3.2 lớp đất, đường truyền sóng địa chấn từ điểm phát Khoảng cách ống đo (mm) 560 1200 tới đầu thu trong thí nghiệm đo địa chấn song Chiều dài cọc xác định (m) 9,20 9,16 song có thể phức tạp gây khó khăn giải đoán. Vận tốc sóng trong cọc (m/s) 4002 3583 Tình trạng đất bề mặt và tính chất của các lớp đất Kiểu cọc Bê tông 40x40 cm Bê tông 40x40 cm xung quang móng cọc khác nhau là nguyên nhân Số 54 - Tháng 03/2018 5
  8. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN Bảng 5. Số liệu thí nghiệm cọc móng cầu chữ Y 6B 7C Khoảng cách ống đo (mm) 800 600 Chiều dài cọc xác định (m) 25,04 25,83 Vận tốc sóng trong cọc (m/s) 3590 3967 Hình 6. Kết quả biểu đồ đo địa chấn song Kiểu cọc Bê tông 40x40 cm Bê tông 40x40 cm song trụ T3.1 và T3.2 Cầu Nhị Thiên Đường 1. Công trình sửa chữa và nâng cấp Cầu cảng Tân Cảng 05 cọc móng V2, V5, V7, V9, V10 được lựa chọn thí nghiệm địa chấn song song. Kết quả thí nghiệm mô tả trong bảng 4 và hình 7. Bảng 4. Số liệu cọc móng cầu cảng Tân Cảng V10 V9 V7 V5 V2 Khoảng cách 800 450 400 500 1100 ống đo (mm) Chiều dài cọc 24,55 30,98 29,54 22,40 31,66 Hình 8. Kết quả biểu đồ đo địa chấn song xác định (m) song trụ 6B và 7C - Cầu chữ Y Vận tốc sóng 4745 4711 4783 4707 4270 trong cọc (m/s) 6. KẾT LUẬN Kiểu cọc Thép Thép Thép Thép Thép ống hình I ống ống hình I D600 350 D600 D350 350 Từ các kết quả thực nghiệm kỹ thuật đo địa chấn song song tại hiện trường thí nghiệm và trên công trình, một số kết luận có thể rút ra: • Xác định đáy móng theo biểu đồ thời gian sóng đến đầu tiên là khá rõ ràng khi môi trường đất xung quanh móng có độ cứng đồng nhất cho phép đánh giá tin cậy chiều dài cọc, nhận diện chất lượng cọc. • Sử dụng các lỗ đo trong phạm vi khoảng Hình 7. Kết quả biểu đồ đo địa chấn song 1,5 m so với móng, đáy các cọc móng có thể nhận song trụ V2 và V5 - Cầu cảng Tân Cảng diện từ biểu đồ thời gian sóng đến đầu tiên theo độ sâu và ở độ sâu nơi biên độ sóng đến suy giảm Công trình mở rộng Cầu chữ Y đáng kể. 02 cọc móng trụ cầu 6B và 7C được lựa • Đáy cọc móng thể bị giải đoán lầm lẫn chọn thí nghiệm địa chấn song song. Kết quả thí do sự thay đổi vận tốc sóng nén ở biên giới giữa nghiệm mô tả trong bảng 5 và trên hình 8. các tầng đất. Một đề nghị kết hợp kỹ thuật đo địa 6 Số 54 - Tháng 03/2018
  9. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN chấn song song và kỹ thuật đo gamma địa tầng có and Environmental of Problems, 67-74. 1999. thể cải thiện độ tin cậy về các độ sâu móng giải 4. Nguyen Le Son et al, “Nghiên cứu ứng đoán ở nơi địa tầng đất phức tạp. dụng một số kỹ thuật sóng âm kiểm tra không phá hủy đánh giá chất lượng và độ sâu móng, kết cấu • Vận tốc sóng biểu kiến của các cọc các công trình xây dựng, giao thông”, Báo cáo tổng kết đề tài, mã số: VNLNTVN/CS/03-02-05, móng được xác định theo độ dốc trong biểu đồ tháng 2/2004. biểu diễn thời gian sóng đến đầu tiên theo độ sâu có thể sử dụng để nhận diện loại vật liệu và chất lượng móng kết cấu. Các kết quả nghiên cứu đã chứng tỏ khả năng của kỹ thuật đo địa chấn song song có thể áp dụng cho các điều kiện hiện trường phức tạp. Các khả năng và kết quả thu nhận được có giá trị để áp dụng tin cậy một kỹ thuật NDT mới cho công tác điều tra khảo sát khôi phục, nâng cấp các công trình hiện hữu. Nguyễn Lê Sơn, Nguyễn Văn Thái Bình, Phạm Thị Lan Anh Trung tâm NDE (TP. HCM) __________________________________ TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Obrutsky L. et al. (2010), Eddy Current Richard J. Finno, Peter W. Osborn, Final Reports of project: “Non-destructive Evaluation of a Deep Foundation Test”, Infrastructure Technology Institute (ITI) at the Northwestern University National Geotechnical Experimentation Site, June 1997. 2. M F Aouad. L. D. Olson, Olson Engineering, “Applications of NDT Methods for the Determination of Unknown Bridge Foundation Depths”, The Fourth International Conference on Non-Destructive Testing in Civil Engineering, NDT-CE ‘97”, Liverpool- UK, 8-11 APRIL 1997. 3. Lanbo Liu and Guo Tieshuan, “Seismic Non-Destructive Tests on Reinforced Concrete Column of the Longtan Highway Bridge, Guangxi, China”, Proceedings of Symposium on the Application of Geophysics to Engineering Số 54 - Tháng 03/2018 7
  10. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN KHÁM PHÁ MỚI VỀ BÍ ẨN CHỨA TRONG SỰ BỀN VỮNG CỦA CÁC ĐỒNG VỊ CARBON Mới đây một nhóm các nhà khoa học quốc tế, trong đó có sự tham gia của các cán bộ Viện Vật lý (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam), đã tiến hành thí nghiệm tại Trung tâm Vật lý hạt nhân của Đại học Tổng hợp Osaka. Nhóm đã phát hiện ra hạt nhân carbon, nguyên tố quan trọng cho sự sống, có chứa số magic bằng 6. Số Magic là số của proton hoặc notron và notron trong hạt nhân. Goeppert Mayer và J. trong một hạt nhân nào đó làm cho hạt nhân này Hans D. Jensen đã đề xuất ý tưởng này để giải trở lên bền vững hơn so với các hạt nhân có số thích việc tách các trạng thái lượng tử của proton notron và proton không phải là số Magic. Các số và notron vào năm 1949 và đã nhận giải thưởng magic được xác định một phần bằng lực liên kết Nobel. Tuy nhiên, cho đến nay người ta vẫn chưa spin-quỹ đạo liên quan đến spin của các proton hiểu được nguồn gốc thực sự của lực hạt nhân. 8 Số 54 - Tháng 03/2018
  11. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN Các nhà khoa học đã tiên đoán rằng số với tốc độ chuyển dời tứ cực điện và số liệu về magic bằng 6 là trường hợp rất đặc biệt bởi vì nó khối lượng nguyên tử đã cho phép chúng tôi đoán sẽ cho phép chúng ta tìm hiểu một cách thấu đáo nhận được rất có thể có một đồng vị của carbon nguồn gốc của liên kết spin-quỹ đạo. Tuy nhiên với số magic bằng 6”. sự tồn tại của hạt nhân với số magic bằng 6 vẫn Để giải thích được các kết quả thực chưa được xác nhận. nghiệm, các nhà khoa học đã tiến hành nhiều tính Mới đây một nhóm các nhà khoa học quốc toán lý thuyết. Bán kính phân bố proton tính bằng tế, trong đó có sự tham gia của các cán bộ Viện lý thuyết phù hợp khá tốt với các số liệu thực Vật lý (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ nghiệm. Họ cũng nghiên cứu việc tách mức do Việt Nam), đã tiến hành thí nghiệm tại Trung tâm tương tác spin-quỹ đạo đối với các đồng vị của Vật lý hạt nhân của Đại học Tổng hợp Osaka. carbon thông qua việc phân tích số liệu đo được Nhóm đã phát hiện ra hạt nhân carbon, nguyên tố bằng thực nghiệm và tính bằng lý thuyết của năng quan trọng cho sự sống, có chứa số magic bằng 6. lượng cần để thêm vào hoặc tách một proton ra Nhóm nghiên cứu đã tiến hành một số thí nghiệm khỏi hạt nhân cho mỗi đồng vị. để đo bán kính phân bố của các proton trong các Hooi Jin Ong đã nói rằng “Việc phân tích đồng vị khác nhau của nguyên tố carbon (các số liệu thực nghiệm của chúng tôi đã xác nhận đồng vị có cùng số proton nhưng có số notron rằng việc tách mức do tương tác spin-quỹ đạo tồn khác nhau). Thật thú vị, các nhà khoa học thấy tại ở mọi hạt nhân”. “Ngoài ra, số magic bằng 6 rằng bán kính phân bố proton trong các đồng vị là cũng rất dễ nhận ra như các số magic khác”. carbon khác nhau lại có bán kính phân bố proton Việc đoán nhận được số magic bằng 6 đã khá bằng nhau. Nhóm nghiên cứu vừa công bố cho phép nghiên cứu nguồn gốc của việc tách phát hiện mới của họ trong tạp chí nổi tiếng mức do tương tác spin-quỹ đạo trong hạt nhân. thế giới về khoa học tự nhiên, tạp chí Nature Khám phá mới của nhóm nghiên cứu đã làm gia Communications. tăng những kiến thức cơ bản về lực spin-quỹ đạo, Tác giả đứng đầu của bài báo này, Trần nguồn gốc của số magic trong hạt nhân và độ bền Đình Trọng, đã phát biểu rằng “Việc kết hợp các vững của hạt nhân, những yếu tố quan trọng để kết quả đo bán kính phân bố proton của chúng tôi hiểu về hạt nhân nguyên tử. Số 54 - Tháng 03/2018 9
  12. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN Hình 3. Minh họa lực liên kết spin-quỹ đạo. Hạt nhân sẽ bền vững hơn khi xung lượng quỹ đạo góc và spin của một proton hoặc notron có cùng hướng. Hình 1: Cấu trúc vỏ tính bằng thế năng Để tìm hiểu sâu về nghiên cứu này, hãy dao động tử điều hòa có tính đến xung lượng góc đọc bài báo khoa học với tiêu đề ““Evidence quỹ đạo (trái) và lực liên kết spin quỹ đạo (phải). for prevalent Z = 6 magic number in neutron- rich carbon isotopes” trong tạp chí Nature Communications. (https://www.nature.com/ articles/s41467-018-04024-y). Dưới đây là một số hình ảnh của nhóm cán bộ Viện Vật Lý trong các thí nghiệm đo bán kính phân bố proton trong các đồng vị của carbon tại Trung tâm Vật lý Hạt nhân tại Đại học Tổng hợp Osaka (Nhật Bản). Hình 2. Bằng chứng về số magic proton bằng 6 (xem mũi tên màu xanh) thu được qua việc đánh giá một cách hệ thống các số liệu thực nghiệm. (a) Bán kính phân bố proton không phụ thuộc vào khối lượng hạt nhân. (b) Xác suất chuyển dời điện, (c) Khe vỏ proton (proton shell gap), (d) Sự phụ thuộc của khe vỏ proton vào số notron và proton. 10 Số 54 - Tháng 03/2018
  13. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN Hoàng Sỹ Thân (lược dịch) Số 54 - Tháng 03/2018 11
  14. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN NĂNG LƯỢNG HẠT NHÂN THẾ GIỚI NĂM 2017 VÀ NHỮNG THÁCH THỨC TRONG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG HẠT NHÂN 1. Thông tin chung về năng lượng hạt nhân thế 1200 và tổng công suất 2.400 MW được xây giới năm 2017 dựng theo thiết kế của Nga cách thủ đô Dhaka của Bangladesh 160 km theo hợp đồng ký Tính đến tháng 12-2017, trên thế giới có ngày 25-12-2015. Nhà thầu xây dựng là JSC 448 lò phản ứng (LPU) hạt nhân tại các nhà máy Atomstroyexport, ROSATOM. Lò phản ứng có điện hạt nhân (NMĐHN) đang vận hành và 59 lò tên gọi VVER-1200/ V-523. phản ứng đang trong quá trình xây dựng. Các khu vực với số lượng lớn các lò phản ứng đang vận Lò phản ứng thứ 3 phiên bản VVER hành bao gồm bắc Mỹ, Tây Âu và châu Á. Các lò V-412 công suất 1000 MWe cũng được khởi phản ứng đang được xây dựng tập trung chủ yếu công xây dựng vào ngày 29-6-2017 tại NMĐHN tại châu Á và Đông Âu (hình 1). Kudankulam, Ấn Độ. Tổ máy số 5 NMĐHN Shin-Kori, Hàn Trong số các lò phản ứng được bắt đầu Quốc cũng trải qua một năm nhiều song gió với khởi công xây dựng năm 2017, đáng chú ý là việc khởi công xây dựng (1-4-2017), tạm dừng sự kiện NMĐHN Rooppur (Bangladesh) đã tiến xây dựng (24-6-2017) và tái khởi công trở lại vào hành đổ bêtông cho lò phản ứng đầu tiên vào 25-10-2017. Các tổ máy Shin-Kori 5 và 6 dự định ngày 30-11-2017 (hình 4). xây dựng là thiết kế lò APR-1400 với công suất NMĐHN Rooppur với hai lò VVER- 1455 MWe do KHNP xây dựng và vận hành. 12 Số 54 - Tháng 03/2018
  15. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN Hình 1. Phân bố các NMĐHN trên thế giới (PRIS - Power Reactor Information System, 2017) Hình 4. Đổ bê tông móng tại NMĐHN Rooppur, Bangladesh (30-11-2017) Hình 5. Đổ bê tông tổ máy số 3 NMĐHN Hình 2. Số LPU được khởi công xây dựng Kudankulam, Ấn Độ (16-10-2017) Trong khi đó, hai lò phản ứng PWR công suất 1117MWe tại dự án V.C. Summer-2 và 3, Hoa Kỳ đã dừng xây dựng vào 31-7-2017. Hai lò AP-1000 trong dự án V.C. Summer đã khởi công xây dựng từ 2013. Tuy nhiên, các dự án khác vẫn đang trên đà phát triển, nhất là các dự án xây dựng các lò công suất nhỏ (SMR). Điển hình là dự án xây cất 12 môđun của Nuscale (Nuscale x 12) với tổng công suất 600 MWe của công ty Western Initiative for Nuclear, Utah AMPS, Energy NW. Thiết kế của Nuscale đã nhận được chứng chỉ thiết kế vào 1-2017 và giấy phép xây dựng và vận Hình 3. Số LPU bắt đầu phát điện thương hành (COL) vào đầu 2018. Sau 20 năm suy giảm mại liên tục, ngân quỹ R & D của chính phủ cho năng lượng hạt nhân đang được phục hồi với mục tiêu Số 54 - Tháng 03/2018 13
  16. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN xây dựng lại sự dẫn đầu của Hoa Kỳ trong công tiêu chuẩn pháp quy sửa đổi: đó là các tổ máy nghệ hạt nhân. Takahama 3 và 4, Ikata 3, Sendai 1 và 2. Theo Năm 2017 cũng đánh dấu việc đưa điện cơ quan pháp quy hạt nhân Nhật Bản, các lò lên lưới (phát điện thương mại) trở lại của các tổ phản ứng tiếp theo có thể tiếp tục hoạt động trở máy Takahama-3 (9-6-2017) và Takahama-4 (22- lại là Kashiwazaki-Kariwa 6 và 7 của Công ty 5-2017) của công ty điện lực Kansai, Nhật Bản. điện lực Tokyo và Tokai-2 của JAPC, tiếp theo Đây là hai tổ máy PWR công suất 830 MWe mỗi là Onagawa-2 của điện lực Tohoku và Shimane-2 lò. của điện lực Chugoku. 2. Đổi mới công nghệ năng lượng hạt nhân và những vấn đề đặt ra Nóng lên toàn cầu là một vấn đề ngày càng trở thành vấn đề cấp bách trên thế giới. Năng lượng hạt nhân là một trong số ít công nghệ có thể góp phần làm giảm sự thay đổi khí hậu bằng cách giảm phát thải CO2. Sau giai đoạn sụt giảm và bắt đầu vào thế kỷ 21, số lò phản ứng hạt nhân trên thế giới bắt đầu tăng. Tuy nhiên, tai nạn Fukushima ảnh hưởng lớn đến các chương trình Hình 6. Các tổ máy Shin-Kori 5, 6 (Hàn năng lượng nguyên tử của nhiều quốc gia. Quốc) Hiện nay số lò phản ứng hạt nhân bắt đầu tăng trở lại, nhưng sự chấp nhận của công chúng trở nên khó khăn hơn nhiều so với trước đây ở nhiều nước. Năng lượng hạt nhân không chỉ có vấn đề an toàn mà còn có một số khó khăn do tạo ra các vật liệu phóng xạ và công nghệ nói chung có lien quan tới sản xuất vũ khí hạt nhân. Tuy nhiên, nó có những tính chất đặc biệt như mật độ năng lượng cực kỳ cao, nguồn tài nguyên dồi dào, và lượng phát thải CO2 gần như bằng không. Theo lộ trình năng lượng hạt nhân của các cơ quan quốc tế (Nuclear Energy Agency, Hình 7. Biểu đồ số lò phản ứng được khởi International Energy Agency 2015 Technology công xây dựng (1986-2016) Roadmap - Nuclear Energy), năng lực của năng Tất cả 48 lò phản ứng của Nhật Bản đã lượng hạt nhân sẽ không thay đổi từ nay cho bị đóng cửa trong năm 2011 và 2012 sau tai tới năm 2050 ở các nước OECD, nhưng sẽ tăng nạn Fukushima (3-2011). Năm lò phản ứng đã nhanh ở các nước đang phát triển. Các nước phát được phê duyệt để khởi động lại và đã được đưa triển đang giúp đỡ những nước đang phát triển vào hoạt động thương mại sau khi đạt được các thành công trong việc sử dụng năng lượng hạt 14 Số 54 - Tháng 03/2018
  17. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN nhân. Các lò phản ứng an toàn, đơn giản và dễ vực như bảo tồn tài nguyên và giảm thiểu chất dàng đáp ứng được yêu cầu cho các nước đang thải, loại bỏ trên thực tế các tai họa thảm khốc phát triển. bên ngoài nhà máy, duy trì khả năng cạnh tranh kinh tế, giảm rủi ro tài chính, xâm nhập các ngành Sự đổi mới được xác định bằng cách năng lượng mới, và loại trừ việc sử dụng vật liệu mô tả đầu ra của nó như là một sản phẩm (hoặc hạt nhân sai mục đích. R&D và áp dụng các giải quá trình) mới hoặc cải tiến đáng kể, mang lại pháp sáng tạo là các phương tiện tốt để thu hút lợi ích kinh tế và / hoặc xã hội bằng cách đưa các nhà khoa học trẻ tài năng và kỹ sư gắn bó với ra thị trường (hoặc bằng cách sử dụng trong một ngành hạt nhân. doanh nghiệp). Sự đổi mới trong công nghệ năng lượng hạt nhân bao gồm một loạt các hoạt động Để đáp ứng nhu cầu về các nhà máy điện - nghiên cứu cơ bản, phát triển, trình diễn, triển hạt nhân hiện tại và các cơ sở chu trình nhiên liệu, khai thí điểm, và phổ biến rộng rãi - dẫn đến một có rất nhiều dự án đang tiến hành với các yếu tố sản phẩm mới hoặc cải tiến đáng kể cho đến khi đổi mới về nhiều chủ đề như suy thoái / lão hóa nó được đưa vào thị trường, và do đó cần nhiều vật liệu, nhiên liệu hiệu suất cao và độ tin cậy cao nỗ lực hơn ngoài các nghiên cứu R & D. của nhiên liệu, đánh giá không phá hủy và đặc tính vật liệu, thiết bị và điều khiển (I&C) với việc Ngoài ra, sự đổi mới còn là những hệ hiện đại hóa phần cứng và các hệ thống, quản lý thống tiên tiến cần thiết để đạt được sự đổi mới rủi ro tài sản hạt nhân, công nghệ và ứng dụng trong các hệ thống năng lượng hạt nhân. Các hệ phân tích và đánh giá rủi ro an toàn v.v… thống đổi mới bao gồm các chủ thể của sự đổi mới (cơ quan chính phủ, các nhà nghiên cứu R & Các chương trình R & D điển hình cho D, các nhà cung cấp hệ thống / dịch vụ, các nhà việc triển khai ngắn hạn (5-10 năm) là nhằm mục cung cấp năng lượng) và các mối quan hệ của họ, đích phát triển các lò phản ứng thế hệ III và III +, các khuôn khổ thể chế, cơ sở hạ tầng đổi mới và với các tính năng cải tiến như tăng cường độ an thực tiễn quản lý v.v... toàn (bằng các đặc tính cố hữu và các hệ thống thụ động), thiết kế chuẩn hóa, đơn giản hóa và Năng lượng hạt nhân là một giải pháp chắc chắn hơn , độ khả dụng cao hơn và tuổi thọ để đáp ứng nhu cầu năng lượng ngày càng tăng dài hơn, giảm khả năng xảy ra các sự cố nóng trong tương lai một cách bền vững. Hiện trạng chảy và ảnh hưởng tối thiểu tới môi trường trong công nghệ hạt nhân cho thấy mức độ tuân thủ cao trường hợp xảy ra tai nạn nghiêm trọng. Hơn một với các tiêu chí phát triển bền vững và hiệu năng chục lò phản ứng thế hệ III và III + đang trong tuyệt vời so với các giải pháp thay thế năng lượng các giai đoạn phát triển thiết kế khác nhau; Trong khác. Tuy nhiên, vẫn còn có những vấn đề lo ngại đó, tập trung vào sự phát triển tiến hóa của lò của công chúng về việc triển khai năng lượng hạt phản ứng nước áp lực (PWR), lò phản ứng nước nhân quy mô lớn có thể được giải quyết một cách sôi (BWR) và thiết kế lò phản ứng nước nặng đáng kể bằng cách tiếp cận sáng tạo hơn. Điều (PHWR). này nhấn mạnh sự cần thiết phải đổi mới công Các chương trình triển khai dài hạn tập nghệ hạt nhân. trung vào các hệ thống hạt nhân thế hệ IV. Ví dụ, Đối với việc triển khai mạnh mẽ hơn ứng Diễn đàn quốc tế thế hệ IV (GIF), được thành lập dụng năng lượng hạt nhân trong tương lai, các vào tháng 1 năm 2000 và gồm 11 thành viên, đã giải pháp sáng tạo được tìm kiếm trong các lĩnh lựa chọn 6 hệ thống đầy hứa hẹn để đối phó với Số 54 - Tháng 03/2018 15
  18. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN những thách thức về năng lượng trong tương lai: nhân đòi hỏi đầu tư ban đầu cao với việc thu hồi lò phản ứng nhanh làm mát bằng natri (SFR), lò vốn chậm, nhưng mặt khác, nhà máy có tuổi thọ phản ứng nhanh làm nguội bằng khí (GFR), lò kỹ thuật cao và lợi nhuận cao từ vốn đầu tư do phản ứng nhanh làm nguội bằng kim loại nóng chi phí nhiên liệu và vận hành thấp. Mặc dù công chảy LMFR, các lò phản ứng muối nóng chảy nghệ hạt nhân đã đạt đến một trạng thái khá hoàn (MSR), các lò phản ứng làm mát bằng nước siêu hảo nhưng nó vẫn đang phát triển và vẫn có cơ tới hạn (SCWR) và các lò phản ứng nhiệt độ rất hội cho sự phát triển và cải tiến công nghệ tiên cao (VHTR). GIF đã thành lập các ban chỉ đạo hệ tiến. thống để thực hiện các công việc R&D cần thiết Nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng: Khả cho từng hệ thống bằng cách lập kế hoạch và lồng năng đổi mới của một quốc gia hoặc của công ty ghép các dự án R&D của các nước thành viên góp phụ thuộc vào nguồn nhân lực có trình độ, tiếp phần vào thiết kế chung. Hiện nay, các kế hoạch cận với các cơ sở nghiên cứu và phát triển, kiến R&D chi tiết đã thu hẹp rất nhiều khoảng cách thức về văn hoá tổ chức cho sự đổi mới ... Sự hợp công nghệ cho mỗi công nghệ được lựa chọn và tác quốc tế và liên ngành trong các lĩnh vực này đang được xem xét. đang ngày càng trở nên quan trọng. Về mặt kỹ thuật, các lò phản ứng hạt nhân Các đặc điểm đặc biệt của công nghệ hạt sản xuất năng lượng dưới dạng nhiệt và có thể nhân đòi hỏi sự phát triển hạt nhân phải được cung cấp các sản phẩm năng lượng khác ngoài thực hiện trong các khuôn khổ pháp lý cụ thể về điện, bao gồm cả nhiệt sưởi ấm, đặc biệt là để hạt nhân, các quy định về sức khoẻ và an toàn, sản xuất nước ngọt và hydro. Vì việc cung cấp không phổ biến vũ khí hạt nhân và kiểm soát xuất nhiệt với nhiệt độ cao là công cụ cho việc sản khẩu. Những khuôn khổ pháp lý đã được thiết lập xuất hydro hạt nhân hiệu suất cao, các lò phản này, cả quốc gia lẫn quốc tế, có thể có cả những ứng nhiệt độ cao, giống như VHTR, đang nhận tác động tích cực và tiêu cực đối với đổi mới công được sự quan tâm ngày càng tăng. Nhiều quốc nghệ hạt nhân. gia với các chương trình năng lượng hạt nhân tiên tiến, như Hoa Kỳ, Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc và Về mặt chính sách, các chính phủ quan EURATOM, đã đưa ra các chương trình sản xuất tâm đến việc đảm bảo rằng điện hạt nhân có vai hydro từ năng lượng hạt nhân. trò quan trọng trong việc cung cấp năng lượng cần phải có chính sách lâu dài, trong khuôn khổ Phát triển công nghệ năng lượng hạt nhân chính sách quốc gia, tuân thủ các quy tắc quốc tế đòi hỏi phải có thời gian dài và bao gồm cả các phù hợp và hỗ trợ tài chính cho việc phát triển các thiết bị thử nghiệm / thí nghiệm / chế tạo phức hệ thống năng lượng hạt nhân đổi mới. hợp lớn, phức tạp, và các nhà máy sản xuất năng lượng với các yêu cầu về chất lượng (cấp độ hạt Nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng cho nhân) rất đặc biệt. Nghiên cứu liên quan đến năng R&D hạt nhân đòi hỏi nguồn nhân lực và cơ sở lượng hạt nhân bao gồm một phạm vi rộng các hạ tầng đặc biệt. Các chiến lược quốc gia, bao nguyên tắc, sử dụng nhiều tài nguyên và mang gồm các cách tiếp cận quốc tế, nên được thiết lập tính dài hạn và phải tính đến các mối quan tâm để phát triển và bảo tồn kiến thức, xây dựng và không phổ biến vũ khí hạt nhân và bảo vệ bức xạ duy trì các cơ sở hạ tầng cần thiết. trong quá trình phát triển. Hợp tác quốc tế là công cụ cho sự thành Việc triển khai công nghệ năng lượng hạt công của các hoạt động nghiên cứu và phát triển 16 Số 54 - Tháng 03/2018
  19. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN trong lĩnh vực hạt nhân, chia sẻ gánh nặng tài chính, tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực hiện có, tránh trùng lặp, khai thác sức mạnh tổng hợp và tăng cường tính linh động của các chuyên gia và trao đổi, nâng cao kiến thức. 3. Kết luận Hầu hết các lò phản ứng hiện đang lên kế hoạch là ở khu vực châu Á, với các nền kinh tế tăng trưởng nhanh và nhu cầu điện tăng nhanh. Tất cả, trên 160 lò phản ứng với tổng công suất khoảng 168.000 MWe đã được đặt hàng hoặc lên kế hoạch, và hơn 300 lò phản ứng khác được đề xuất. Các mối quan ngại về an ninh năng lượng và những ràng buộc về hiệu ứng nhà kính đối với việc đốt nhiên liệu hóa thạch đã đưa điện hạt nhân trở lại chương trình nghị sự về các dự án năng lượng mới ở nhiều nước. Vào cuối năm 2017 có 59 lò phản ứng đang được xây dựng trên thế giới - một minh chứng cho thấy xu thế khó có thể đảo ngược của điện hạt nhân và cùng với sự phát triển này là những đòi hỏi ngày càng cao về đổi mới công nghệ, pháp quy và an toàn. Lê Đại Diễn Trung tâm Đào tạo hạt nhân Số 54 - Tháng 03/2018 17
  20. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN CHÍNH SÁCH ĐA DẠNG HÓA NGUỒN CUNG CẤP NĂNG LƯỢNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐIỆN HẠT NHÂN CỦA TRUNG QUỐC Từ đầu những năm 2000, Trung Quốc đã Trung Quốc hiện đang phát triển sử dụng kiên định đẩy mạnh chương trình điện hạt nhân nguồn năng lượng phi hóa thạch, song song với để phát triển bền vững và đáp ứng mục tiêu phát việc sử dụng một cách hiệu quả nguồn năng lượng triển hài hoà giữa kinh tế, xã hội, và bảo vệ môi hóa thạch. Mục tiêu là giảm tỉ lệ tiêu thụ than và trường. dầu, tăng tỉ lệ tiêu thụ năng lượng tái tạo như năng Mức tăng trưởng cao của Trung Quốc từ lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng địa những năm 1980 chủ yếu dựa trên chương trình nhiệt và đặc biệt là tăng tỉ lệ đóng góp của năng phát triển năng lượng. Theo đó, nhu cầu sử dụng lượng hạt nhân. Đến năm 2020, tỷ lệ năng lượng năng lượng cũng tăng tới 200% và gần 150% tính phi hóa thạch trong tiêu thụ năng lượng ở Trung trên đầu người, và hơn một nửa của mức tăng Quốc sẽ đạt 15%, tỷ trọng sử dụng khí tự nhiên trưởng này diễn ra từ năm 2001. Hiện nay, Trung sẽ là hơn 10%, và tỷ lệ tiêu thụ than sẽ được kiểm Quốc đã trở thành nhà sản xuất và tiêu thụ năng soát dưới mức 62%. Từ năm 2013 đến năm 2015, lượng lớn thứ hai trên thế giới, sau Hoa Kỳ. Các tỷ trọng nhiệt điện than ở Trung Quốc đã được hạ sản phẩm chế biến - nguồn xuất khẩu hàng đầu xuống từng bước, giảm từ 78,36% (2013) xuống và nhân tố đóng góp chủ yếu cho GDP của nước 74,94% (2015). Tỷ lệ điện từ năng lượng gió và này - chiếm khoảng 60% tổng mức tiêu thụ điện năng lượng mặt trời đã tăng từ 2,78% (2013) năng. Mối liên hệ chặt chẽ giữa nhu cầu sử dụng đến 4,32% (2015), và của điện hạt nhân tăng từ năng lượng ngày một cao và sự phát triển kinh tế 2,10% (2013) lên 3,01% (2015). Trong 10 năm cũng như chính sách năng lượng đã trở thành mối tới, Trung Quốc đặt mục tiêu nâng tỉ lệ đóng góp quan tâm hàng đầu của chính phủ Trung Quốc. của điện hạt nhân tăng lên 10%. Chính sách và mục tiêu phát triển điện hạt Ngược dòng lịch sử, tháng 1/1955, nhân của Trung Quốc Trung Quốc khởi động chương trình phát triển năng lượng nguyên tử. Năm 1964, nước này Chiến lược phát triển năng lượng “kinh thử nghiệm thành công quả bom nguyên tử đầu tế, sạch và an toàn” đã được Trung Quốc tuân tiên ký hiệu A. Ba năm sau đó, Trung Quốc thử thủ nghiêm túc sau những bước đi ban đầu. Điều nghiệm thành công quả bom nguyên tử thứ hai, này đã thúc đẩy cuộc cách mạng năng lượng, và ký hiệu H. Năm 1970, trọng tâm của các chương những cải cách trong các hình thức sản xuất và trình hạt nhân chuyển sang mục đích dân sự khi sử dụng năng lượng, tối ưu hóa cơ cấu cung cấp bắt đầu xây dựng nhà máy điện hạt nhân. Năm năng lượng và nâng cao hiệu quả phát triển, sử 1991, nhà máy điện hạt nhân đầu tiên tại Kỳ Sơn dụng nguồn năng lượng sạch. (Qinshan) thuộc tỉnh Chiết Giang (Zhejiang) ở 18 Số 54 - Tháng 03/2018
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2