intTypePromotion=1
ADSENSE

Tạp chí Thông tin khoa học và công nghệ hạt nhân: Số 61/2019

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:45

12
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

"Tạp chí Thông tin khoa học và công nghệ hạt nhân: Số 61/2019" với các bài viết Thực trạng ứng dụng bức xạ ion hóa trong điều trị ung thư và một số bệnh lý khác; Các tiến bộ và ứng dụng PET/MRI trong lâm sàng; Nghiên cứu chế tạo module tổng hợp 18F-NaF và điều chế dược chất phóng xạ 18F-NaF tại Trung tâm Chiếu xạ Hà Nội; Vai trò của FDG PET/CT trong lập kế hoạch xạ trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tạp chí Thông tin khoa học và công nghệ hạt nhân: Số 61/2019

  1. Thông tin Khoa học &Công nghệ VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM Y HỌC HẠT NHÂN * THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG BỨC XẠ ION HÓA * CÁC TIẾN BỘ VÀ ỨNG DỤNG PET/MRI TRONG LÂM SÀNG * NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO MODULE TỔNG HỢP VÀ ĐIỀU CHẾ DƯỢC CHẤT PHÓNG XẠ 18F-NaF * VAI TRÒ CỦA FDG PET/CT TRONG LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM SỐ 61 Website: http://www.vinatom.gov.vn Email: infor.vinatom@hn.vnn.vn 12/2019
  2. Số 61 THÔNG TIN 12/2019 KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN BAN BIÊN TẬP TS. Trần Chí Thành - Trưởng ban TS. Cao Đình Thanh - Phó Trưởng ban NỘI DUNG PGS. TS Nguyễn Nhị Điền - Phó Trưởng ban TS. Trần Ngọc Toàn - Ủy viên 1- Thực trạng ứng dụng bức xạ ion hóa trong điều trị ung thư và ThS. Nguyễn Thanh Bình - Ủy viên một số bệnh lý khác TS. Trịnh Văn Giáp - Ủy viên TS. Đặng Quang Thiệu - Ủy viên MAI TRỌNG KHOA TS. Hoàng Sỹ Thân - Ủy viên TS. Trần Quốc Dũng - Ủy viên 23- Các tiến bộ và ứng dụng PET/MRI trong lâm sàng ThS. Trần Khắc Ân - Ủy viên KS. Nguyễn Hữu Quang - Ủy viên LÊ NGỌC HÀ KS. Vũ Tiến Hà - Ủy viên ThS. Bùi Đăng Hạnh - Ủy viên 27- Nghiên cứu chế tạo module tổng hợp 18F-NaF và điều chế dược chất phóng xạ 18F-NaF tại Trung tâm Chiếu xạ Hà Nội TRẦN MẠNH THẮNG, MAI VĂN VINH, ĐÀM THỊ TÂM, Thư ký: CN. Lê Thúy Mai NGUYỄN QUANG ANH, LÊ THỊ THU HIỀN, NGUYỄN VĂN Biên tập và trình bày: Nguyễn Trọng Trang SỸ, NGUYỄN THANH HÙNG, ĐẶNG QUANG BẢO, NGUYỄN XUÂN VỊNH 33- Vai trò của FDG PET/CT trong lập kế hoạch xạ trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III BÙI QUANG BIỂU, NGUYỄN ANH TUẤN, THI THỊ DUYÊN, NGUYỄN ĐÌNH TIẾN, MAI HỒNG SƠN, LÊ NGỌC HÀ TIN TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ 40- Trung Quốc lần đầu tiên ban hành sách trắng về an toàn hạt nhân 41- Chất thải hạt nhân đang chất đống - chính phủ hãy ngừng trì hoãn và bắt tay hành động Địa chỉ liên hệ: Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam 59 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội ĐT: (024) 3942 0463 Fax: (024) 3942 2625 Email: infor.vinatom@hn.vnn.vn Giấy phép xuất bản số: 57/CP-XBBT Cấp ngày 26/12/2003
  3. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG BỨC XẠ ION HÓA TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÀ MỘT SỐ BỆNH LÝ KHÁC Bức xạ ion hóa ứng dụng trong y tế chủ yếu trong 3 lĩnh vực Y học hạt nhân (YHHN), Điện quang và Ung thư (xạ trị ung thư). Với sự tiến bộ của khoa học công nghệ, với sự ra đời của các thiết bị chẩn đoán và điều trị hiện đại, các công nghệ bức xạ tiên tiến đã được áp dụng, đem lại nhiều lợi ích to lớn cả về ý nghĩa khoa học cũng như thực tiễn, đặc biệt là ứng dụng để chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư và một số bệnh lý khác tại Việt Nam. I. THỰC TRẠNG VỀ ỨNG DỤNG BỨC trị áp sát suất liều cao, 2 máy suất liều thấp) XẠ ION HÓA TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN - Xạ trị trong mổ (IORT): 01 QUANG, Y HỌC HẠT NHÂN VÀ UNG THƯ - CT mô phỏng xạ trị: 41 A. Thực trạng về trang thiết bị và nhân lực c. Y học hạt nhân chuyên ngành Điện quang, Y học hạt nhân và ● Về y học hạt nhân chẩn đoán, cả nước Xạ trị ung thư tại Việt Nam hiện có: 1. Về thiết bị và sản xuất các dược chất - SPECT: 25 phóng xạ - SPECT/CT: 15 a. Về thiết bị điện quang, cả nước hiện - PET/CT: 12 có: - PET/MRI: 0 - Máy chụp X quang: 1.381 - Cyclotron: 5 (2 máy đang hoạt động). - Máy CT: 1028 ● Về y học hạt nhân điều trị: - Máy MRI: 456 - Hiện cả nước đã sử dụng nhiều đồng vị - Máy chụp DSA: 18 phóng xạ và dược chất phóng xạ để điều trị như: b. Về thiết bị xạ trị, cho đến nay cả nước I-131, P-32, I-125 (cấy hạt phóng xạ), Y-90… để ta có: điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa, cường - Máy xạ trị Co-60: 5 giáp trang, bướu cổ đơn thuần, ung thư di căn - Máy xạ trị gia tốc: 56 xương, ung thư gan nguyên phát và thứ phát, ung - Xạ phẫu: 8 (bao gồm: 5 dao gamma, 2 thư tuyến tiền liệt… dao gamma quay, 01 Cyber knife) - Máy xạ trị áp sát: 7 (bao gồm 5 máy xạ - Hệ thống cấy hạt phóng xạ (Seed implantation) với I-125: 01 Số 61 - Tháng 12/2019 1
  4. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN - Hệ thống xạ trị trong chọn lọc (SIRT) một lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt sản xuất được với Y-90: 01 một số đồng vị phóng xạ: I-131, P-32, Tc-99m… ● Về sản xuất và ứng dụng các dược chất và một số hợp chất đánh dấu. Năng lực sản xuất phóng xạ trong chẩn đoán và điều trị: không đáp ứng đủ nhu cầu của các cơ sở YHHN và ung bướu trong cả nước. - Tất cả các cơ sở y học hạt nhân trong cả nước đều đã ứng dụng hầu hết các đồng vị phóng + Về nhập khẩu thuốc phóng xạ: Nhiều xạ, các hợp chất đánh dấu thường quy đã có trên dược chất phóng xạ, hợp chất đánh dấu phải nhập thế giới để chẩn đoán và điều trị bệnh. Nguồn từ nước ngoài mới đáp ứng được nhu cầu chẩn dược chất phóng xạ (DCPX) này một phần đáng đoán và điều trị của các bệnh viện. kể được sản xuất tại Lò phản ứng hạt nhân Đà - Hiện chỉ có một công ty đủ điều kiện Lạt, phần còn lại phải nhập từ nước ngoài. được Bộ Y tế cấp phép để nhập, phân phối, vận - Hiện đang có nhu cầu rất lớn để sử dụng chuyển thuốc phóng xạ, do đó các cơ sở YHHN các dược chất phóng xạ mới cho chẩn đoán và và ung bướu gặp rất nhiều khó khăn và luôn thiếu điều trị bệnh nhân, đặc biệt là bệnh nhân ung thư. thuốc phóng xạ cho chẩn đoán và điều trị. 2. Về nhân lực - Các đồng vị phóng xạ, hợp chất đánh dấu (thuốc phóng xạ) do Viện Nghiên cứu hạt Tình hình nhân lực của cả 3 chuyên ngành nhân Đà Lạt sản xuất đã hết hạn visa của Bộ Y điện quang, xạ trị ung thư, y học hạt nhân như tế Việt Nam. sau: a. Điện quang 4. Về hoạt động của các máy gia tốc vòng (cyclotron) sản xuất đồng vị phóng xạ: - Bác sỹ điện quang: 274 - Kỹ sư vật lý: 37 Hiện tại, cả nước có 5 cyclotron, nhưng mới chỉ có 3 cyclotron đang hoạt động có giấy - Kỹ thuật viên: 443 phép của Bộ Y tế, còn 2 cyclotron chưa đi vào b. Xạ trị ung thư: hoạt động do chưa đáp ứng được các yêu cầu của - Bác sỹ xạ trị ung bướu: 236 Bộ Y tế. Hiện 1 cyclotron đã hỏng tiếp. Như vậy, - Kỹ sư vật lý: 103 cả nước hiện chỉ còn 01 cyclotron đang hoạt động - Kỹ thuật viên xạ trị: 231 ở Hà Nội và 01 cyclotron đang hoạt động ở Đà c. Y học hạt nhân: Nẵng). - Bác sỹ YHHN: 163 B. So sánh tình trạng trang thiết bị và nhân - Kỹ sư vật lý (hạt nhân): 43 lực ngành Y học hạt nhân Việt Nam và một số - Dược sỹ hóa dược phóng xạ: 29 nước trong khu vực châu Á - Kỹ thuật viên YHHN: 103 1. Tình hình về nhân lực ngành y học - Điều dưỡng YHHN: 160 hạt nhân Trong những năm gần đây, chuyên ngành 3. Tình hình sản xuất và cung cấp dược y học nhân nhân đã có những bước tiến nhanh, chất phóng xạ và hợp chất đánh dấu ở Việt mạnh về nhân lực, bao gầm cả về bác sỹ YHHN, Nam: kỹ sư vật lý hạt nhân, kỹ thuật viên… so với các + Về sản xuất thuốc phóng xạ: Hiện chỉ có nước trong khu vực. 2 Số 61 - Tháng 12/2019
  5. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN Bảng 1: Tình hình nhân lực ngành Y học xa. CT hay MRI định vị (navigation) thường là hạt nhân phương tiện hướng dẫn sinh thiết được sử dụng Dân số Bác Kỹ thuật Dược sĩ hóa Nhân viên hóa Điều nhiều nhất, kể cả phẫu thuật sinh thiết định vị u Kỹ sư Khác não. Đối với các tạng có tính chất di động cao (triệu người) sĩ viên học phóng xạ học phóng xạ dưỡng Việt Nam 94 163 101 43 29 N/A 160 N/A Thái Lan 69 92 116 40 17 N/A 56 47 như gan, lách, mạc treo, ruột thì thường sử dụng Singapore 5,6 7 13 N/A N/A N/A 12 11 Hàn Quốc 51,5 302 909 20 N/A 20 204 N/A siêu âm làm phương tiện dẫn đường bởi siêu âm có tính chất tạo ảnh theo thời gian thực (real-time Nepal 28,9 6 N/A N/A N/A N/A N/A N/A Malaysia 31,6 47 62 58 30 N/A N/A N/A imaging). Campuchia 14,7 2 N/A 3 1 N/A N/A N/A Indonesia 255,5 61 74 12 22 N/A N/A N/A 2. Tình hình trang thiết bị ngành Y học hạt nhân So với các nước trong khu vực thì trong những năm gần đây Việt Nam trở thành một trong những quốc gia có tốc độ phát triển các kỹ thuật YHHN chẩn đoán và điều trị nhanh nhất cả về số lượng và chủng loại các thiết bị. Bảng 2: Tình hình trang thiết bị ngành Y Máy CT 128 dãy để chẩn đoán và mô học hạt nhân phỏng lập kế hoạch xạ trị (tại Trung tâm Y học Số lượng SPECT & PET & hạt nhân và Ung bướu Bệnh viện Bạch Mai) Gamma PET/MRI Cyclotron cơ sở YHHN SPECT/CT PET/CT Việt Nam 28 06 40 12 0 05 Thái Lan 25 34 45 11 0 04 Hàn Quốc N/A 250 50 176 4 34 Pakistan 49 105 10 07 N/A N/A Nepal N/A 4 N/A 2 N/A N/A Sri Lanka 6 4 5 3 N/A N/A Myanmar 4 4 6 1 N/A 1 Mông Cổ 1 N/A 1 N/A N/A N/A Malaysia 26 N/A 27 20 N/A 05 Campuchia 1 1 N/A N/A N/A N/A Indonesia 14 N/A 14 4 N/A N/A II. MỘT SỐ TIẾN BỘ TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH UNG THƯ 1. Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh và kỹ thuật nội soi sinh thiết Nhiều thiết bị chẩn đoán hình ảnh hiện đại đã có mặt ở Việt Nam để chẩn đoán, mô phỏng lập kế hoạch xạ trị, sàng lọc phát hiện sớm chính xác ung thư… Nhiều kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như Máy chụp cắt lớp (CT) 640 dãy CT đa lớp cắt (64 dãy, 128, 256, 320, 640 dãy...), Kỹ thuật sinh thiết trong lòng (intraluminal MRI 1.5 Tesla, MRI 3.0 Tesla đã cho phép chẩn biopsy) đã được áp dụng rộng rãi trong y học nhiều loại bệnh, đặc biệt với ung thư để giúp đánh thực hành ở nhiều trung tâm y khoa lớn trên thế giá tổn thương u (T), tình trạng hạch (N) và di căn giới, bao gồm sinh thiết trong lòng mạch (như Số 61 - Tháng 12/2019 3
  6. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN đánh giá tình trạng các thụ thể nội tiết: ER, PR, sinh thiết gan qua tĩnh mạch cảnh trong, sinh thiết HER2/neu... Xét nghiệm đột biến gen: KRAS, thận qua tĩnh mạch chủ) và sinh thiết trong lòng NRAS, EGFR, BRAF… với kỹ thuật giải trình tự đường bài xuất (như sinh thiết niêm mạc đường mật, sinh thiết niêm mạc niệu quản). gen (DNA sequencing), hoặc PCR lai đầu dò phân Đối với một số các cơ quan như tai mũi tử hay kỹ thuật Scorpions ARMS (Amplification họng, dạ dày - thực quản - đại trực tràng thì sự Refractory Mutation System). Chẳng hạn: tiến bộ của phương pháp nội soi ống mềm, siêu Đột biến EGFR (Epidermial Growth âm nội soi giúp xác định tổn thương ở giai đoạn Factor Receptor: Thụ thể yếu tố phát triển biểu sớm hơn và sinh thiết khối u tốt hơn. Thậm chí bì) trong một số loại ung thư giai đoạn sớm, chỉ cần Gen EGFR đóng vai trò quan trọng trong nội soi cắt bỏ khối u là đủ. hoạt động chức năng phát triển và biệt hóa của tế 2. Hóa sinh miễn dịch bào. Đột biến EGFR dẫn đến tăng biểu hiện hoặc tăng cường hoạt động của EGFR được phát hiện Xét nghiệm các chất chỉ điểm khối u trong nhiều loại bệnh ung thư trong đó có ung trong máu: AFP, AFP-L3, PIVKA II, CEA, PSA, thư phổi. Xét nghiệm EGFR thường quy cho tất CA125, CA 72-4… là các xét nghiệm quen thuộc cả các bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào trong thực hành lâm sàng ung thư. Các chỉ số nhỏ giai đoạn III và IV nhằm lựa chọn phương này có thể là giá trị quan trọng để sàng lọc, định pháp điều trị thích hợp nhất cho bệnh nhân. hướng chẩn đoán hoặc theo dõi tiến triển bệnh (đáp ứng, tái phát hoặc di căn). Hiện nay, tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu (YHHN và UB) Bệnh viện Bạch Mai Xét nghiệm tìm tế bào u lưu hành trong hệ đã thực hiện được xét nghiệm đột biến EGFR cả tuần hoàn (circulating tumour cells, CTCs) cũng trên mẫu mô, hoặc trên mẫu huyết tương. Cụ thể, giúp ích nhiều trong việc chẩn đoán ung thư. đã thực hiện được 2.353 xét nghiệm đột biến gen Qua một số lượng lớn các xét nghiệm lâm sàng EGFR (trong mẫu mô và trong huyết tương) cho sử dụng phương pháp này, người ta thấy sự xuất ung thư phổi không tế bào nhỏ. hiện của CTCs là một yếu tố tiên lượng mạnh đối với thời gian sống thêm toàn bộ ở những bệnh Đột biến gen KRAS (Kirsten ras nhân ung thư vú, đại trực tràng hay tuyến tiền liệt oncogene), NRAS, BRAF, DPYD… di căn... Đột biến gen KRAS làm cho protein 3. Mô bệnh học, tế bào học, di truyền KRAS bị kích hoạt liên tục, do đó truyền tín học hiệu mà không cần tín hiệu trung gian liên quan EGFR, tế bào vẫn tiếp tục tăng sinh, nhân lên… Sự phát triển của các chuyên ngành cận Ví dụ, tác dụng kháng u nhờ ức chế EGFR của lâm sàng như mô bệnh học, tế bào học, di truyền Cetuximab (Erbitux) bị bất hoạt khi KRAS đột học đã giúp việc điều trị bệnh ung thư tiến một biến, do đó Cetuximab không có chỉ định điều trị bước tiến quan trọng trong việc lựa chọn bệnh khi gen Kras bị đột biến... nhân một cách chính xác nhất cho các phương pháp điều trị mới, tiến tới “điều trị theo từng Tại Trung tâm YHHN và UB, bệnh viện cá thể” hay “điều trị cá thể hóa” (invidualized Bạch Mai đã có 670 bệnh nhân được xác định đột treatment). Các kỹ thuật nhuộm hóa mô miễn biến gen KRAS, BRAF (479 ca), NRAS (338 ca) dịch với một số chất chỉ điểm nhằm phát hiện, trong ung thư đại trực tràng; gen BRAF (693 ca) 4 Số 61 - Tháng 12/2019
  7. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN trong ung thư tuyến giáp; gen DPYD (338 ca); Tg, Osteocalcin, calcitonin, Insulin, ACTH, AFP, Giải trình tự gen NGS (96 ca); 3.157 bệnh nhân CEA… trong máu người bình thường và một số đã được xét nghiệm AFP, AFP-L3%, PIVKA-II loại ung thư khác bằng kỹ thuật định lượng miễn để phát hiện sớm ung thư gan. dịch phóng xạ. Chuyển đoạn ALK (Anaplastic Lymphoma Đến nay, Trung tâm YHHN và UB, Bệnh Kinase) viện Bạch Mai đã thực hiện được hơn 90.000 mẫu Trong ung thư phổi không tế bào nhỏ, các xét nghiệm được định lượng bằng phương pháp dạng chuyển đoạn ALK (thường gặp nhất là tạo định lượng miễn dịch phóng xạ (RIA và IRMA) gen dung hợp EML4-ALK) được phát hiện bằng với độ chính xác cao. xét nghiệm hóa mô miễn dịch hoặc lai huỳnh 6. Y học hạt nhân chẩn đoán và kỹ quang tại chỗ (FISH). Các thuốc crizotinib, thuật ghi hình tích hợp (Hybrid imaging) ceritinib, alectinib… đã được FDA phê duyệt Trong thời gian qua, nhiều thiết bị chụp điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào cắt lớp vi tính đa dãy (Multi Slides Computed nhỏ có chuyển đoạn ALK. Tomography: MSCT), máy chụp cộng hưởng 4. Các xét nghiệm sinh học đánh giá (Magnetic Resonance Imaging: MRI)... thế hệ PD-1 (programmed cell death), PD-L1, PD- mới đã ra đời, tạo ra được các hình ảnh với độ L2… chính xác, độ phân giải cao. Nhiều tiến bộ của - PD-1, CTLA-4 là thụ thể trên bề mặt các phương tiện ghi hình, đặc biệt là ghi hình lympho T. tích hợp (Hibrid Imaging) như PET/CT, SPECT/ CT, PET/MRI đã được tạo ra, đóng một vai trò - PD-L1, PD-L2 có ở tế bào ung thư gắn quan trọng trong việc chẩn đoán sớm, xác định với PD-1 sẽ ức chế hoạt động chức năng của đúng giai đoạn bệnh và giúp lựa chọn phương lympho T, làm cho các tế bào ung thư “trốn thoát” pháp điều trị tối ưu nhất cho người bệnh nhằm khỏi hệ miễn dịch. kéo dài thời gian sống thêm trong khi nâng cao Chẳng hạn, xét nghiệm PD-L1 có giá trị chất lượng cuộc sống. định hướng điều trị và tiên đoán kết quả điều trị Kỹ thuật ghi hình tích hợp trong ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tiến xa khi sử dụng liệu pháp miễn dịch. Nghiên Với sự phát triển không ngừng của các cứu quốc tế Mystic (Việt Nam có tham gia) cho kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh và y học hạt nhân thấy, sự bộc lộ PD-L1 càng cao thì đáp ứng với giúp tăng chất lượng bệnh: các bệnh ung thư, tim liệu pháp miễn dịch càng lớn… mạch, thần kinh, cơ xương khớp… Các máy CT (cắt lớp vi tính) đa lớp cắt: 5. Xác định nồng độ một số nội tiết tố 64, 128, 256, 320 dãy, các máy MRI (cộng hưởng bằng kỹ thuật định lượng miễn dịch phóng từ) 1.5 Tesla, 3.0 Tesla cho phép chẩn đoán bệnh xạ (RIA: Radioimmunoassay và IRMA: chính xác hơn với hình ảnh cấu trúc rõ nét. Immunoradiometricasay) Sự phát triển của y học hạt nhân cũng Xác định nồng độ một số nội tiết tố có đóng góp không nhỏ trong việc chẩn đoán và nồng độ rất thấp như: Growth hormone (GH), điều trị bệnh ung thư. Các máy ghi hình y học Cortisol, PTH, TSH, các hormone tuyến giáp hạt nhân: SPECT (Chụp cắt lớp bằng bức xạ đơn (T3, T4, FT3, FT4), Thyroglobuline (Tg), anti- photon: Single photon emission computerized Số 61 - Tháng 12/2019 5
  8. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN tomography), PET (Chụp cắt lớp phát xạ positron: loại bệnh trong các lĩnh vực ung thư, tim mạch, Positron emission tomography) cho hình ảnh thần kinh. chuyển hoá của các tế bào trong cơ quan cần ghi hình. Việc tích hợp SPECT hoặc PET với CT hoặc MRI trong cùng một hệ thống máy chụp, trong 1 lần ghi hình cho bệnh nhân cung cấp cả thông tin về cấu trúc và thông tin về chức năng của cơ quan cần ghi hình. Các hệ thống ghi hình tích hợp như SPECT/CT, PET/CT, PET/MRI đang trở thành công cụ thiết yếu quan trọng cho ngành ung bướu, tim mạch, thần kinh… Lợi ích của việc ghi hình kết hợp là do CT (hay MRI) Tại Trung tâm YHHN và UB Bệnh viện cung cấp hình ảnh cấu trúc giải phẫu rõ nét, còn Bạch Mai PET/CT đã được ứng dụng để: Chẩn PET: cung cấp hình ảnh tổn thương ở giai đoạn đoán u nguyên phát; Phát hiện di căn, tái phát rất sớm, ở mức độ tế bào, mức độ phân tử. Do sau điều trị; Phân loại giai đoạn; Giúp lựa chọn đó PET/CT hoặc PET/MRI cho hình ảnh kết hợp phương pháp điều trị chính xác và tối ưu; Dự báo đồng thời và chồng gộp trong một lần chụp với đáp ứng điều trị; Đánh giá đáp ứng điều trị; Đặc các ưu điểm của cả CT/MRI và PET, từ đó giúp biệt là mô phỏng lập kế hoạch xạ trị; Hướng dẫn chẩn đoán bệnh ở giai đoạn rất sớm, chính xác, sinh thiết. Cho đến nay, đã được thực hiện cho hơn tăng độ nhạy, độ đặc hiệu của kỹ thuật PET/CT, 14.500 bệnh nhân ung thư ung thư phổi, hạ họng PET/MRI, nhờ có được đồng thời hình ảnh cấu thanh quản, ung thư não di căn, thực quản, vú, trúc giải phẫu rõ nét của CT/MRI và hình ảnh đại trực tràng, dạ dày, Non Hodgkin lymphoma, chức năng chuyển hoá ở giai đoạn sớm của PET. Hodgkin… và 30 bệnh nhân sa sút trí tuệ do bệnh PET/CT có giá trị đặc biệt trong ung thư, như: Alzheimer bằng kỹ thuật PET/CT. Chẩn đoán u nguyên phát, hướng dẫn sinh thiết; c. PET/MRI Phát hiện di căn, đánh giá giai đoạn; Dự báo đáp ứng điều trị; Đánh giá đáp ứng điều trị; Phát hiện tái phát, di căn sau điều trị, Mô phỏng lập kế hoạch xạ trị. a. SPECT Tại Bệnh viện Bạch Mai, kỹ thuật SPECT đã được ứng dụng trong chẩn đoán ung thư, các bệnh nội tiết, gan, thận, não, phổi, tim mạch. Đến nay đã có hơn 72.366 bệnh nhân ung thư và một Sự ra đời của PET/CT đã giúp rất nhiều số bệnh khác được sử dụng kỹ thuật chụp SPECT cho nhà lâm sàng trong lĩnh vực ung thư, tim để chẩn đoán và theo dõi, đánh giá sau điều trị mạch, thần kinh... Tuy nhiên PET/CT vẫn còn tồn cho 24.000 bệnh nhân. tại một số nhược điểm. Chính sự ra đời của PET/ b. PET/CT MRI đã giúp khắc phục được các nhược điểm của PET/CT. - Tại Việt Nam, kỹ thuật chụp PET/CT được thực hiện từ năm 2008 để chẩn đoán một số So với PET/CT thì PET/MRI có thêm các 6 Số 61 - Tháng 12/2019
  9. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN ưu điểm sau: - Với PET/CT: Phải chụp CT trước, sau đó mới chụp PET, nên đôi khi hình ảnh không được trùng khớp (do bệnh nhân di chuyển tư thế). Với PET/MRI: thu nhận cả hình ảnh PET và MRI cùng một lúc nên chồng chập hình ảnh rõ nét, nên không bị lệch hình. - Liều dược chất phóng xạ tiêm vào cơ thể người bệnh thấp hơn so với PET/CT (giảm được PET/MRI: Ung thư đài thận cực trên và 1/2 liều DCPX) mà hình ảnh thu được rõ nét hơn 1/3 dưới niệu quản nhờ hệ thống PET/MRI có các detector thu nhận 7. Ghi hình miễn dịch phóng xạ tín hiệu tốt và khoảng cách giữa các detector và (Radioimmunoscintigrapy: RIS) cơ thể bệnh nhân gần hơn. - Hệ thống MRI 3.0 Tesla do đó thu được Nguyên lý: Dùng kháng thể đơn dòng hình ảnh MRI rõ nét: cung cấp hình ảnh các cơ (KTĐD) đã được đánh dấu đồng vị phóng xạ quan, cấu trúc tốt hơn. (ĐVPX) phát tia gamma (γ), positron... để kết - Đánh giá các tổn thương vùng đầu mặt hợp với kháng nguyên (KN) tương ứng có ở tế cổ, sọ não, mô mềm, vú, gan, thận tiết niệu, bào ung thư và tạo ra phức hợp (KN- KTĐD*). xương khớp... tốt hơn so với PET/CT. Sau đó, khối u sẽ trở thành nguồn phát tia phóng - Giảm được Artifact so với PET/CT đặc xạ và giúp ta ghi được hình ảnh của khối ung thư biệt là vùng vai, xương đùi... đặc hiệu. Nhiều loại ĐVPX được dùng trong RIS: - Đánh giá bệnh lý tim mạch, thần kinh - I, I, In, 99mTc, 18F… RIS giúp phát hiện các 131 123 111 sọ não tốt hơn. khối u ác tính tại chỗ và di căn, đánh giá hiệu quả Vì vậy PET/MRI thường được chỉ định điều trị, tái phát, là cơ sở để tính liều điều trị cho trong: RIT. - Thần kinh: đột quỵ, sa sút trí tuệ, Ghi hình RIS với SPECT, SPECT/CT và parkison, động kinh… với PET hay PET/CT được gọi là ghi hình miễn - Ung thư: não, đầu cổ, vú, gan, tiền liệt dịch PET (immuno-PET). tuyến, tuỷ xương, phụ khoa… - Ghi hình miễn dịch (RIS) và Immuno- PET, PET/CT: Có độ nhạy và độ đặc hiệu cao vì phối hợp được: + Độ đặc hiệu cao của phản ứng miễn dịch (KTĐD-KN) + Tính chính xác của phép đo phóng xạ (KTĐD đánh dấu phóng xạ). - RIS là kỹ thuật ghi hình có độ chính xác cao, ở mức độ phân tử, mức độ tế bào. So sánh liều bức xạ bệnh nhân phải nhận giữa PET/CT và PET/MRI Số 61 - Tháng 12/2019 7
  10. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN III. MỘT SỐ TIẾN BỘ TRONG ĐIỀU TRỊ bằng ion nặng (heavy ion)… UNG THƯ - Hóa trị: thuốc hóa chất thế hệ mới Các phương pháp điều trị ung thư hiện (nano), các phương pháp đưa thuốc vào tận khối nay vẫn bao gồm ba phương pháp điều trị chính: u (nút mạch bằng hóa chất), các phác đồ phối hợp phẫu thuật - hóa chất - xạ trị. Ngoài ra, còn có các hóa chất, điều trị bổ trợ và tân bổ trợ, kết hợp phương pháp mới như điều trị trúng đích, điều trị với thuốc điều trị đích, điều trị miễn dịch và các nội tiết, quang động học (photodynamic therapy), phương pháp khác. gen trị liệu (gene therapy), điều trị tế bào gốc - Điều trị cá thể hóa hay điều trị theo từng (stem cell therapy), điều trị miễn dịch và điều cá nhân: kháng thể đơn dòng, thuốc phân tử nhỏ, trị miễn dịch phóng xạ (Radioimmuno therapy, miễn dịch, miễn dịch phóng xạ, vắc xin trong RIT), xạ trị, xạ phẫu, điều trị bằng bức xạ proton, điều trị bệnh ung thư. điều trị bằng ion nặng,... Dưới đây là một số thông tin chi tiết về Các tiến bộ trong điều trị nội khoa ung thư tiến bộ trong điều trị ung thư. đã đưa tới khả năng kiểm soát bệnh toàn thân tốt hơn. Hóa chất bổ trợ và điều trị nội tiết trở thành 1. Một số tiến bộ trong phẫu thuật ung một phần quan trọng của điều trị và đã mang lại thư lợi ích đáng kể về thời gian sống thêm ở các bệnh Phẫu thuật ung thư là một trong những nhân ung thư vú, đại tràng và phổi... Gần đây nhất lĩnh vực phát triển nhanh chóng trong những thập với sự phát triển của các điều trị sinh học phân tử kỷ vừa qua và có nhiều thay đổi đáng kể. Từ chỗ trúng đích, điều trị miễn dịch với hiệu quả điều quan niệm đầu thế kỷ XX là cố gắng mổ cắt bỏ trị cao, giảm tác dụng phụ so với điều trị hóa chất càng nhiều càng tốt, ở mức tối đa mà cơ thể bệnh truyền thống đã tạo ra một xu hướng mới trong nhân có thể chịu được để có thể kiểm soát được cuộc chiến chống lại căn bệnh ác tính này. bệnh mà điều này dẫn tới các can thiệp quá mức Có thể tóm tắt một số tiến bộ của các và không cần thiết ảnh hưởng nghiêm trọng đến phương pháp điều trị ung thư như sau: chất lượng cuộc sống của bệnh nhân cũng như ảnh hưởng của các biến chứng, di chứng sau mổ. Cho - Phẫu thuật: Phẫu thuật nội soi, phẫu đến những năm 90 của thế kỷ trước khi các nhà thuật dưới hỗ trợ của hình ảnh (video), phẫu thuật khoa học phát hiện ra ảnh hưởng của di căn xa thì robot… quan niệm ngược lại đã xuất hiện. Tức là các nhà - Xạ trị: Xạ trị 3D, xạ trị điều biến liều phẫu thuật cố gắng tìm được phương pháp can (intensity modulated radiation therapy: IMRT), thiệp tối thiểu nhất mà vẫn đảm bảo hiệu quả điều xạ trị điều biến thể tích (volumetric modulated trị và tăng chất lượng cuộc sống cho người bệnh. arc therapy: VMAT)…, xạ phẫu, mô phỏng xạ Các phương thức phẫu thuật mới nhất là phẫu trị bằng PET/CT, xạ trị trong mổ (Intraoperative thuật nội soi (laparoscopic) hay phẫu thuật dưới Radiotherapy: IORT), xạ trị trong chọn lọc hỗ trợ của video (video-assisted surgery) và phẫu (Selective Internal Radiotherapy - SIRT) với hạt thuật robot (robotic surgery)... Các phương pháp vi cầu phóng xạ 90Y, cấy hạt phóng xạ với 125I, này đều nhờ vào cuộc cách mạng công nghệ, cho (Permanent radioactive seeds implant), xạ trị phép bác sỹ phẫu thuật tiếp cận được các khoang bằng thụ thể peptid gắn đồng vị phóng xạ (Peptide trong cơ thể và phẫu thuật ở bên trong nhờ sử Receptor Radionuclide Therapy: PRRT), xạ trị dụng các thiết bị chuyên dụng chính xác. 8 Số 61 - Tháng 12/2019
  11. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN 2. Một số tiến bộ trong điều trị hóa chất nhiên, việc phương pháp sử dụng thuốc hóa trị a. Hóa trị liệu truyền thống: theo hóa trị chuẩn là một quan điểm được thiết lập từ hơn nửa thế kỷ trước. Nhờ có hóa chất mà kết quả điều trị bệnh ung thư đã cải thiện một cách đáng kể, tuy nhiên Hóa trị metronomic là một thuật ngữ vẫn còn nhiều loại ung thư rất khó kiểm soát, lần đầu tiên được Hanahan đưa ra vào năm kháng với điều trị, dễ tái phát. Bên cạnh đó tác 2000, là phương pháp sử dụng các thuốc gây dụng phụ của hóa chất còn khá lớn, ảnh hưởng độc tế bào khác với hóa trị chuẩn (MTD). Hóa nặng nề đến cuộc sống của bệnh nhân. Chính vì trị metronomic là phương pháp sử dụng thuốc vậy, việc nghiên cứu các thuốc hóa chất mới sử liều thấp thường xuyên trong thời gian dài mà dụng các công nghệ mới như công nghệ nano giúp không ngắt quãng so với hóa trị chuẩn. Mục tiêu đưa thuốc vào tế bào ung thư một cách chọn lọc ban đầu của hóa trị metronomic là nhằm vào cơ hơn (Doxil là các hạt liposome chứa doxorubicin, chế kháng tăng sinh mạch máu của khối u (anti- DaunoXome chứa daunorubicin) hay phát triển angiogenesis), ngày nay các nghiên cứu đã cho các thuốc làm giảm tác dụng phụ của hóa chất thấy hóa trị metronomic ngoài cơ chế kháng sinh (dexrazoxane (Zinecard®) bảo vệ tim, amifostine mạch thì còn liên quan đến nhiều cơ chế khác (Ethyol®) bảo vệ thận, và mesna bảo vệ bàng như: điều biến quá trình miễn dịch giúp hệ thống quang), hoặc các thuốc truyền cùng nhằm giảm miễn dịch của cơ thể nhận diện và tiêu diệt các tế tỷ lệ kháng thuốc sẽ giúp tăng hiệu quả của điều bào ung thư cũng như tác động trực tiếp lên khối trị hóa chất. Các nghiên cứu lâm sàng cũng tập u thông qua ức chế sự tăng sinh các tế bào mầm trung nhiều vào việc tìm ra các phác đồ kết hợp của khối u… và liều lượng điều trị tối ưu của thuốc hóa chất Phương thức sử dụng hóa trị metronomic cho từng loại ung thư. có thể giúp cải thiện các chỉ số điều trị của các thuốc thông qua việc thiết lập sự cân bằng giữa b. Hóa trị Metronimic tác dụng điều trị và độc tính của thuốc, do đó cho Hóa trị liệu hiện vẫn đang là biện pháp phép kéo dài thời gian trị liệu. Với những trường điều trị chính yếu, căn bản và phổ biến đối với hợp ung thư khối đặc có di căn như ung thư vú các bệnh ung thư khối đặc đã có di căn. Các thuốc thì việc thời gian điều trị dài hơn sẽ giúp làm tăng gây độc tế bào thường được sử dụng với liều hóa thời gian sống không bệnh tiến triển (PFS) cũng trị chuẩn (maximum tolerated dose - MTD) để như sống còn toàn bộ (OS). Với kết quả như vậy đạt được hiểu quả điều trị cao nhất. Việc sử dụng thì độc tính và chất lượng sống là các yếu tố được thuốc theo hóa trị chuẩn không cho phép sử dụng quan tâm hàng đầu trong việc quyết định lựa chọn thuốc điều trị liên tục mà đòi hỏi phải có những các thuốc cũng như phương pháp dùng thuốc để khoảng thời gian ngừng thuốc để giúp cơ thể điều trị. Do đó, hóa trị metronomic là một lựa phục hồi khỏi các tác dụng phụ. Tại các khoảng chọn tối ưu giúp giảm mức độ độc tính thậm chí thời gian ngừng thuốc điều trị sẽ tạo điều kiện là không có độc tính, là điều kiện thiết yếu giúp cho khối u có điều kiện để tăng sinh mạch máu cho việc phục hồi các mô lành như phục hồi tủy nuôi khối u và hình thành quá trình kháng thuốc xương. Hơn thế nữa, việc sử dụng thuốc thường dẫn đến giảm hiệu quả của các thuốc gây độc tế xuyên liên tục trong hóa trị metronomic cho thấy bào làm ảnh hưởng tới thời gian sống không bệnh các thuốc sử dụng đường uống là lựa chọn phù tiến triển (PFS) và sống còn toàn bộ (OS). Tuy hợp nhất trong việc mang lại sự thuận tiện cho Số 61 - Tháng 12/2019 9
  12. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN bệnh nhân cũng như việc đánh giá kết quả điều trị cho các chất ức chế proteasome. Phần đầu của tên một cách hữu hiệu hơn. là tiền tố mà chỉ dành cho một tác nhân duy nhất. 3. Điều trị cá thể hóa hay điều trị theo KTĐD gắn vào tế bào ung thư có thể làm từng cá nhân cho tế bào ung thư dễ bị phát hiện bởi hệ thống Điều trị cá thể hóa tức là sử dụng các miễn dịch, ngăn chặn, ức chế quá trình phát triển. thông tin về kiểu hình gen và sinh học khối u để Ngăn chặn, ức chế hình thành các mạch máu mới. đưa ra các chiến lược phòng ngừa, sàng lọc, và Là chất mang để đưa hạt nhân phóng xạ đến các điều trị bệnh hiệu quả hơn và ít tác dụng phụ hơn tế bào ung thư. so với điều trị chuẩn hiện nay. Các chiến lược KTĐD có kích thước nhỏ nên dễ dàng điều trị sẽ được điều chỉnh cho phù hợp nhất với xâm nhập vào các mô, tổ chức. FDA đã chấp từng người bệnh. Một kế hoạch sàng lọc và điều thuận cho rất nhiều các thuốc điều trị đích được trị cá thể hóa bao gồm các nội dung: (1) xác định sử dụng trong điều trị ung thư và rất nhiều loại nguy cơ người bệnh có khả năng bị ung thư và khác hiện đang được tiến hành các thử nghiệm xây dựng các chiến lược hạ thấp nguy cơ. (2) Đưa lâm sàng với vai trò điều trị đơn độc hay phối hợp ra điều trị phù hợp nhất. (3) Tiên lượng khả năng với các phương pháp khác. tái phát. 3.2. Điều trị miễn dịch sinh học 3.1. Điều trị đích Điều trị miễn dịch là một xu hướng mới Điều trị đích trong ung thư là phương có nhiều hứa hẹn trong điều trị ung thư. Nguyên pháp sử dụng các thuốc được tạo ra nhằm tác lý của liệu pháp miễn dịch điều trị ung thư đó động vào các phân tử đặc hiệu cần thiết cho sự là: các tế bào lympho T của hệ miễn dịch trong phát triển của khối u và tiến triển của bệnh. Điều cơ thể có khả năng tiêu diệt tế bào ung thư, tuy trị hóa chất truyền thống thường tiêu diệt cả các nhiên các “điểm kiểm soát miễn dịch” (immune tế bào bình thường phân chia nhiều như các tế checkpoint) trên một số tế bào ung thư như bào sinh dục,... Mục tiêu chính của điều trị đích là CTLA-4 và PD-L1 có khả năng giúp các tế bào tiêu diệt ung thư một cách chính xác hơn và ít tác này thoát khỏi sự tiêu diệt của tế bào T. Vì vậy, dụng vào các tế bào lành hơn. Có hai nhóm thuốc nếu ức chế hoạt động của CTLA-4 và PD-L1 có điều trị đích cơ bản: (1) Các kháng thể đơn dòng thể làm tăng khả năng nhận diện và tiêu diệt tế (KTĐD) tác động và ức chế ngoài màng tế bào- bào ung thư của các lympho T. Hiện nay, FDA đã là những thuốc sinh học thường, hay bắt đầu bằng chấp thuận một số thuốc điều trị miễn dịch trong đuôi “mab” - Monoclonal AntiBody. Các KTĐD bệnh UTPKTBN giai đoạn tiến xa, ung thư hắc có hậu tố thêm vào chỉ ra nguồn gốc của hợp chất: tố…, các thuốc này được xếp vào 3 nhóm chính chẳng hạn như: ximab, zumab, mumab. (2) Các theo cơ chế tác dụng: các kháng thể kháng PD-1 thuốc phân tử nhỏ ức chế trong màng tế bào - là như Nivolumab, Pembrolizumab; kháng thể những thuốc hóa học, thường hay bắt đầu bằng kháng PD-L1 như Durvalumab, Atezolizumab, đuôi “nib”. Cả hai loại trên đều có tên đệm (tên Avelumab; kháng thể kháng CTLA-4 như giữa) mô tả đích của phân tử; ví dụ đối với kháng Ipilimumab, Tremelimumab. thể đơn dòng có chữ “-ci-” tức là đích thuộc hệ 3.3. Vắc xin (vaccine) điều trị ung thư tuần hoàn và có chữ “-tu-” khi đích là khối u, đối với thuốc phân tử nhỏ khi có chữ “-tin-” thì thuộc Hiện nay, nhiều loại vắc xin điều trị đã loại ức chế men tyrosine kinase và “-zom-” dành được nghiên cứu và đưa vào ứng dụng trong 10 Số 61 - Tháng 12/2019
  13. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN lâm sàng. Năm 2010, FDA công nhận vắc xin bào theo chương trình, gây độc qua trung gian TB Sipuleucel-T (Provenge) trong điều trị ung thư phụ thuộc KT, gây độc TB phụ thuộc bổ thể, ức tuyến tiền liệt kháng nội tiết, di căn giai đoạn chế tăng sinh mạch, chẹn thụ thể… muộn. - Năng lượng bức xạ của tia (b, a ...) có Gần đây, các nhà khoa học Cuba và tác dụng làm: Chết, phá hủy, ức chế, kìm hãm,... Argentina công bố hai loại vắc xin điều trị ung các tế bào ác tính cũng như làm xơ hóa, ức chế sự thư phổi là CIMAvax EGF và Racotumomab phát triển... các mạch máu trong khối u ác tính... (Vaxira). CIMAvax EGF gồm hai protein trong Các tia bức xạ của các ĐVPX đã được đó có EGF (yếu tố phát triển biểu bì), vắc xin này gắn vào KTĐD nhưng không làm tổn hại đến kích thích đáp ứng miễn dịch của cơ thể sinh ra bề mặt của các kháng thể này. Do đó, có thể tập kháng thể có khả năng nhận ra và bắt lấy EGF trung năng lượng bức xạ rất cao, chọn lọc vào làm giảm EGF trong máu và chậm thời gian phát từng tế bào u và tổ chức u để tiêu diệt trực tiếp tế triển của khối u. Tuy nhiên, dữ liệu nghiên cứu bào đích, nhưng lại giảm thiểu tối đa liều chiếu xạ về hai loại vắc xin này mới chỉ giới hạn ở trong vào các tổ chức lành xung quanh (an toàn). Như Cuba và Argentina và cần có thêm kết quả của vậy, tế bào ung thư cùng lúc bị tiêu diệt, ức chế... các nghiên cứu đa trung tâm, đa quốc gia khác một cách chọn lọc bởi KTĐD và năng lượng của để chứng minh khả năng của hai loại vắc xin này. các tia bức xạ. Đây còn gọi là phương pháp điều 4. Điều trị miễn dịch phóng xạ (RIT) trị trúng đích “kép”. trong ung thư Các hạt nhân phóng xạ hiện đang dùng 4.1. Nguyên lý cho RIT: 131I, 90Y, 177Lu, 186Re, 188Re, 67Cu, 211At, 212 Bi, 213Bi, 125I, 67Ga phát bức xạ α, β và các hạt RIT (Radioimmunotherapy) là phương điện tử năng lượng thấp. Quãng chạy tối đa trong pháp dựa trên nguyên lý của phản ứng miễn dịch tổ chức (mm) là từ 0,02 đến 12,0. Thời gian bán đặc hiệu: Sử dụng kháng thể đơn dòng đã được hủy từ 1-193 giờ. đánh dấu đồng vị phóng xạ phát tia beta, anpha để gắn đặc hiệu vào kháng nguyên (TB ung thư). Từ Một số dạng liên hợp miễn dịch đã được đó (1) Cung cấp liều bức xạ thích hợp và tự tìm FDA chấp thuận như Y- Ibritumomab tiuxetan 90 đến để tiêu diệt khối u một cách chọn lọc [nhờ (Zevalin) (2002) và Y gắn với tiuxetan (một dẫn 90 vào sự dẫn đường của các kháng thể đơn dòng đã xuất của glycine), sau đó kết nối với mảnh Fc được đánh dấu phóng xạ gắn đặc hiệu vào khối của kháng thể nhắm trúng CD20 trong điều trị U u (kháng nguyên)]. (2) Làm tập trung một các lympho ác tính không Hodgkin; Tositumomab và chọn lọc năng lượng bức xạ vào khối u, nhưng lại 131 I-Toxitumomab nhắm trúng CD33 trong điều làm giảm rõ rệt liều bức xạ cho các tổ chức xung trị bạch cầu cấp dòng tủy. quanh khác, đặc biệt là những cơ quan nhạy với Năm 2012, Trung tâm YHHN và UB bức xạ như cơ quan tạo máu... Bệnh viện Bạch Mai đã nghiệm thu đề tài cấp 4.2. Cơ chế tác dụng Nhà nước về Rituximab gắn với 131I trong điều trị u lympho ác tính Non Hodgkin có CD 20 dương RIT phối hợp đồng thời 2 cơ chế tác động tính, bước đầu cho thấy chất lượng phức hợp lên tổ chức u ác tính: miễn dịch khá tốt và Việt Nam hoàn toàn có thể - Cơ chế tác động của KTĐD: gây chết tế làm chủ công nghệ này. Số 61 - Tháng 12/2019 11
  14. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN 5. Một số tiến bộ trong xạ trị ung thư + U kèm theo xẹp tổ chức lành: K phổi… Xạ trị là một trong các phương pháp điều + U kích thước nhỏ khó hoặc không thể trị thiết yếu để đạt được kiểm soát tại chỗ. Sự xác định được trên CT. phát triển của kỹ thuật đã giúp nâng xạ trị từ hai - Với hạch: CT phát hiện di căn hạch chưa chiều (mô phỏng bằng phim X quang) lên ba cao (75%); PET/CT phát hiện di căn hạch sớm, chiều (mô phỏng tái tạo nhờ CT, mới nhất là mô cao hơn (94%): đặc biệt hạch nhỏ. phỏng với PET/CT) và gần đây là xạ trị điều biến liều (IMRT). Xạ trị dưới hướng dẫn của hình ảnh, Chính vì vậy, kỹ thuật mô phỏng với PET/ xạ trị định vị thân, xạ phẫu định vị, xạ trị điều CT: có tất cả hình ảnh CT và PET giúp khắc phục biến thể tích quay... là một vài tiến bộ trong lĩnh được các nhược điểm CT mô phỏng; phát hiện vực xạ trị mới xuất hiện trong thập kỷ vừa qua. tổn thương ở mức phân tử, độ chính xác cao, có khả năng xác định mật độ tế bào ung thư cũng Xạ trị áp sát và xạ trị trong mổ là những như vùng khối u thiếu oxy (là vùng kháng với tia phương thức tiếp cận mới đầy hứa hẹn cho phép xạ) giúp phân bố liều xạ tốt hơn (chỉ định xạ bổ đưa bức xạ trong thời gian ngắn hay thậm chí là sung liều cho vùng khối u thiếu oxy). Ngoài ra trong quá trình phẫu thuật, từ đó làm giảm việc PET/CT mô phỏng còn giúp phân biệt chính xác mở rộng trường chiếu (giảm bức xạ lên các cơ tổ chức lành (ví dụ như vùng xẹp phổi và khối u) quan lành xung quanh) và điều trị tập trung trong từ đó tránh tia xạ quá mức vào tổ chức lành, thể một lần (giảm thời gian điều trị) từ đó làm tăng tích đích sinh học (BTV) xác định nhờ PET/CT chất lượng sống của bệnh nhân (kiểm soát bệnh giúp giảm thể tích xạ trị, giảm biến chứng. Kỹ tốt mà ít tác dụng phụ, thời gian nằm viện ngắn, thuật PET/CT mô phỏng đã được tiến hành ở một khả năng phục hồi tốt hơn). số nước phát triển: Mỹ, Đức, Ý, Úc… 5.1. Kỹ thuật PET/CT mô phỏng lập kế - Tháng 8/2009 Trung tâm YHHN và UB hoạch xạ trị Bệnh viện Bạch Mai là nơi đầu tiên ứng dụng Việc xác định chính xác thể tích điều trị thành công kỹ thuật PET/CT mô phỏng cho lập kế (target volume) luôn là mục tiêu đặc biệt quan hoạch xạ trị gia tốc (3D và IMRT: xạ trị điều biến trọng quyết định chất lượng của xạ trị. Để mô liều). Đến nay, đã có hơn 1.500 bệnh nhân ung phỏng lại khối u trong cơ thể bệnh nhân và xác thư (phổi, đầu mặt cổ, thực quản, trực tràng…) đã định được các thể tích đích: thể tích khối u thô được mô phỏng lập kế hoạch xạ trị với hình ảnh (GTV), thể tích đích lâm sàng (CTV), thể tích PET/CT với hiệu quả điều trị cao, an toàn, giảm điều trị (PTV) người ta có thể dùng CT mô phỏng rõ rệt biến chứng, nâng cao chất lượng cuộc sống tạo ra hình ảnh không gian 3 chiều. Kỹ thuật này cho bệnh nhân ung thư. phổ biến tại đa số các cơ sở xạ trị, tốt hơn mô - Ngoài ra, tại Trung tâm YHHN và UB phỏng bằng X quang. Tuy nhiên, hạn chế của kỹ Bệnh viện Bạch Mai, cũng đã ứng dụng thành thuật là: công CT 128 dãy để mô phỏng lập kế hoạch xạ - Với khối u: trị. Hiện đã có 6.000 bệnh nhân ung thư đã được sử dụng CT 128 dãy để mô phỏng lập kế hoạch + U đồng tỷ trọng rất khó xác định ranh xạ trị ung thư giới giữa u và tổ chức lành trên CT: K vòm, K thực quản… 12 Số 61 - Tháng 12/2019
  15. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN Trên CT: Không phân biệt được u và tổ Giá trị của hình ảnh PET/CT trong mô chức phổi xẹp phỏng lập kế hoạch xạ trị - Tháng 8/2009 Trung tâm YHHN và UB Bệnh viện Bạch Mai là nơi đầu tiên ứng dụng thành công kỹ thuật PET/CT mô phỏng cho lập kế hoạch xạ trị gia tốc (3D và IMRT: xạ trị điều biến liều). Đến nay, đã có hơn 1.500 bệnh nhân ung thư (phổi, đầu mặt cổ, thực quản, trực tràng…) đã được mô phỏng lập kế hoạch xạ trị với hình ảnh PET/CT với hiệu quả điều trị cao, an toàn, giảm rõ rệt biến chứng, nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân ung thư. - Ngoài ra, tại Trung tâm YHHN và UB Bệnh viện Bạch Mai, cũng đã ứng dụng thành công CT 128 dãy để mô phỏng lập kế hoạch xạ trị. Hiện đã có 6.000 bệnh nhân ung thư đã được sử dụng CT 128 dãy để mô phỏng lập kế hoạch xạ trị ung thư. Trên PET/CT: dễ dàng xác định u và phổi Ca lâm sàng bệnh nhân ung thư thực xẹp quản được mô phỏng bằng PET/CT để xạ trị IMRT Bệnh nhân nam, 47 tuổi. Được chẩn đoán là ung thư thực quản 1/3 giữa, T1NoMo. Bệnh nhân từ chối phẫu thuật. Bệnh nhân được tiến hành hoá xạ trị đồng thời với kỹ thuật xạ trị điều biến liều IMRT, có sử dụng hình ảnh PET/CT để mô phỏng lập kế hoạch xạ trị với 7 trường chiếu, 54 segments, liều 55Gy. Số 61 - Tháng 12/2019 13
  16. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN AND gây chết tế bào, làm phồng tế bào nội mô dẫn đến tắc mạch hay xơ hóa tổ chức. Trong khi đó dao gamma cổ điển sử dụng 201 nguồn 60Co cố định, nên xạ phẫu bằng dao gamma quay là phương pháp an toàn hơn, giảm được tối đa liều tới tổ chức não lành xung quanh và có thể chỉ định cho những bệnh nhân cao tuổi hoặc trẻ tuổi hơn. Dao gamma quay đặc biệt ưu việt hơn dao gamma cổ điển đối với những khối u ở vị trí sâu và nguy hiểm như u thân não. Xạ phẫu dao gamma quay là một trong những phương pháp điều trị hiệu quả u não và một số bệnh lý sọ não. Cải thiện nhanh triệu chứng lâm sàng và kiểm soát tốt tổn thương. Có thể tiến hành điều trị cho những bệnh Hình ảnh PET/CT trước và sau điều trị nhân có nhiều khối u cùng một lúc hoặc thực của bệnh nhân ung thư thực quản được mô phỏng hiện xạ phẫu lần 2, lần 3 cho bệnh nhân mà ít ảnh lập kế hoạch xạ trị bằng PET/CT tại Bệnh viện hưởng tới chỉ số toàn trạng người bệnh. Bạch Mai Thời gian xạ phẫu ngắn, thời gian nằm 5.2. Xạ phẫu (Radiosurgery): Dao viện ngắn, hiệu quả kinh tế cao, thao tác kỹ gamma (Gamma Knife) và Dao gamma quay thuật lập trình trên hệ thống phần mềm máy tính (Rotating Gamma Knife) chuyên biệt đảm bảo độ chính xác cao, đặc biệt có hệ thống kiểm tra trước khi xạ phẫu nên rất an Khái niệm xạ phẫu lần đầu tiên được đưa toàn cho người bệnh. ra bởi GS. Lars Leksell, cha đẻ của Dao Gamma cổ điển. Chỉ định của xạ phẫu bằng dao gamma quay cho các trường hợp sau: Nguyên lý của xạ phẫu bằng dao gamma quay: Các chùm tia bức xạ rất mảnh của 60Co - Bệnh lý - U ác tính được hội tụ và khu trú một cách chính xác vào  Dị dạng động - tĩnh mạch não (AVM)  Tổn thương di căn não  U máu thể hang  U thần kinh đệm: U sao bào, u sao bào giảm vùng khối u hoặc vùng não bệnh lý. Các chùm tia  Đau dây V biệt hóa, u nguyên bào thần kinh đệm, u thần - Khối u lành tính kinh đệm ít nhánh, u màng não thất, u nguyên bức xạ này vừa hội tụ vừa được quay trên các quỹ  U dây VIII tủy bào, u sao bào lông…  U màng não  U sọ hầu, một số u khác đạo khác nhau, vì vậy khối u và vùng tổn thương  U tuyến yên  Các u dây thần kinh khác sẽ được nhận liều bức xạ cao nhất, nhưng các tổ  U nguyên bào mạch máu chức não lành xung quanh khối u chỉ bị nhận một liều bức xạ thấp. Tháng 7/2007, lần đầu tiên tại Việt Nam, Hệ thống xạ phẫu dao Gamma quay sử hệ thống xạ phẫu Dao Gamma quay được lắp đặt dụng 30 nguồn phóng xạ 60Co quay quanh đầu tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, Bệnh bệnh nhân có tổng hoạt độ phóng xạ là 6.000 Ci viện Bạch Mai và cho đến nay đã điều trị cho hội tụ chính xác tại điểm tổn thương với độ lệch 6.000 bệnh nhân u não và một số bệnh lý sọ não. vị trí
  17. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN Kết quả điều trị cho thấy: Đây là phương xạ (ĐVPX) có thời gian bán rã không quá ngắn pháp điều trị an toàn, hiệu quả, ít biến chứng, và không quá dài (60 ngày đối với 125I) nên có thời gian nằm viện ngắn, thích hợp cho các bệnh thể để lại các hạt phóng xạ mà không cần lấy ra nhân nhỏ tuổi, lớn tuổi, tái phát sau phẫu thuật, sau khi cấy hạt phóng xạ vào. Các đo đạc chi tiết các khối u ở vị trí khó hoặc không thể phẫu thuật cho thấy thời gian chiếu xạ tại mô bệnh kéo dài được (thân não,…), nâng cao được chất lượng khoảng 6 tháng vừa đủ cho hiệu quả điều trị. cuộc sống, ít tác dụng phụ. Các hạt 125I được cấy trực tiếp vào khối Ca lâm sàng - u thần kinh đệm thân não u trong tuyến tiền liệt, tác dụng tiêu diệt khối u được xạ phẫu bằng dao gamma quay mà không ảnh hưởng đến các cơ quan lành xung quanh như bang quang, trực tràng, giảm biến chứng cho bệnh nhân, giữ được chức năng sinh lý. Tại Việt Nam, kỹ thuật cấy hạt phóng xạ lần đầu tiên được triển khai thành công tại Trung tâm YHHN và UB Bệnh viện Bạch Mai. Đã điều trị được cho 8 bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt với hiệu quả cao, khả năng kiểm soát bệnh tốt, an Bệnh nhân: Nhữ Thị N. Q., 14 tuổi, vào toàn, rất ít hoặc không xuất hiện các biến chứng. viện vì đau đầu, sụp mi mắt, lác trong. MRI sọ Ca lâm sàng bệnh nhân ung thư tuyến não: U cầu não (anaplastic astrocytoma) kích tiền liệt được điều trị bằng kỹ thuật cấy hạt thước 2,2x1,2 cm. Bệnh nhân được chỉ định xạ phóng xạ với 125I tại Bệnh viện Bạch Mai phẫu bằng dao gamma quay với liều 14 Gy. Sau Bệnh nhân Trần T. H., nam, 64 tuổi. Bệnh 12 tháng khối u tan hết, đau đầu giảm, bệnh nhân nhân có khối u tuyến tiền liệt, được làm siêu âm, hết sụp mi. chụp MRI tiểu khung phát hiện có khối u tuyến 5.3. Cấy hạt phóng xạ điều trị ung thư tiền liệt, tuyến to khoảng 25 g. Khối u tuyến tiền tuyến tiền liệt (Permanent radioactive seeds liệt chưa xâm lấn túi tinh. implant) Cấy hạt phóng xạ điều trị ung thư là phương pháp xạ trị sử dụng các hạt phóng xạ 125I kích thước nhỏ 4,5x0,8 mm, phát tia gamma năng lượng 35 keV, cấy vào trong tổ chức khối u, có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư tại chỗ mà không hoặc ảnh hưởng rất ít tới mô lành xung quanh. Bức xạ gamma mềm chỉ gây nên hiệu quả sinh học trong phạm vi vài mm của các mô Hình ảnh hạt phóng xạ 125I sau khi cấy bệnh xung quanh và không gây tổn thương các trên phim chụp XQ mô lành. Ưu điểm nổi bật của kỹ thuật này là tạo Bệnh nhân được sinh thiết qua đường trực ra liều hấp thụ khá cao cho mô bệnh (HDR) mà tràng. Kết quả chẩn đoán mô bệnh học là: Ung không chiếu xạ cho mô lành. Các đồng vị phóng Số 61 - Tháng 12/2019 15
  18. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN thư biểu mô tuyến, điểm Gleason 6. Hiện nay sau 4 năm, bệnh nhân vẫn sinh Bệnh nhân được hội chẩn và có chỉ định hoạt làm việc bình thường, chất lượng cuộc sống điều trị bằng phương pháp cấy hạt phóng xạ 125I, tốt. tổng liều 125I: 145 Gy. 5.4. Xạ trị trong chọn lọc bằng hạt vi cầu Hình ảnh khối u tuyến tiền liệt liệt ranh phóng xạ 90Y điều trị ung thư gan nguyên phát giới rõ, bắt thuốc mạnh trên phim chụp MRI (HCC: Hepatocellular carcinoma) và ung thư di căn vào gan Ung thư gan nguyên phát hay ung thư biểu mô tế bào gan là khối u xuất phát từ tế bào nhu mô gan. Tại Việt Nam ung thư gan đứng thứ 2 về tỉ lệ mắc và thứ nhất về tỉ lệ tử vong. Các khối u trong gan được nuôi dưỡng bởi các nhánh động mạch gan (90%) và tĩnh mạch cửa (10%). Hình ảnh hạt phóng xạ 125I được kiểm tra Phương pháp xạ trị trong chọn lọc bằng sau khi cấy trên phim chụp MRI hạt vi cầu phóng xạ 90Y trong ung thư gan và Sau 1 tháng điều trị ung thư di căn gan là phương pháp can thiệp qua Bệnh nhân sinh hoạt bình thường, tiểu đường động mạch gan nhằm đưa các hạt vi cầu tiện tốt, chức năng sinh dục tốt, xét nghiệm PSA: phóng xạ 90Y (có kích thước 20-40 micromet) vào 3,4 ng/ml (trong giới hạn bình thường). động mạch nuôi khối u. Các hạt vi cầu này sẽ đi Sau 7 tháng điều trị vào các nhánh động mạch nhỏ khắp trong khối - Bệnh nhân có thể trạng tốt, đi tiểu bình u gây tắc mạch. Khối u sẽ bị tiêu diệt theo hai thường, chức năng sinh dục không giảm so với cơ chế: giảm nuôi dưỡng u và bức xạ beta năng trước điều trị, không đi ngoài ra máu, mọi sinh lượng 0,93 MeV được phát ra từ đồng vị phóng hoạt trở về bình thường. Chất lượng cuộc sống xạ 90Y gắn trên các hạt vi cầu sẽ tiêu diệt các tế tốt. bào ung thư và làm giảm thể tích hoặc tiêu hoàn - Nồng độ PSA toàn phần tiếp tục giảm toàn khối u gan mà rất ít ảnh hưởng đến tổ chức xuống còn 0,91 ng/ml, PSA tự do 0,15 ng/ml, đều lành xung quanh. ở trong giới hạn bình thường. Phương pháp xạ trị trong chọn lọc bằng hạt vi cầu phóng xạ 90Y là kỹ thuật cao đã được áp dụng tại một số nước phát triển trong thời gian gần đây, mang lại hiệu quả trong điều trị ung thư gan, ung thư di căn vào gan, ung thư đường mật trong gan, các khối u nội tiết. Tại Việt Nam từ năm 2013, kỹ thuật SIRT được triển khai tại hai bệnh viện: Trung tâm YHHN và UB, Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Hình ảnh chụp MRI sau 7 tháng điều trị: Quân y 108. Không thấy khối bất thường trên hình ảnh MRI Đến nay, tại Bệnh viện Bạch Mai đã điều tiểu khung trị cho 90 bệnh nhân ung thư gan nguyên phát và 16 Số 61 - Tháng 12/2019
  19. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN ung thư di căn vào gan bằng kỹ thuật xạ trị trong Ca lâm sàng: bệnh nhân ung thư đại chọn lọc với hạt vi cầu phóng xạ 90Y. Kết quả điều trực tràng di căn vào gan được điều trị bằng kỹ trị cho thấy đây là phương pháp điều trị an toàn, thuật xạ trị trong chọn lọc với 90Y và hóa chất tại hiệu quả cho các trường hợp ung thư gan nguyên Bệnh viện Bạch Mai phát hoặc di căn vào gan, rất thích hợp với các Bệnh nhân: Nguyễn Đình Tr. Nam, 49 trường hợp thất bại với nút mạch, tái phát sau mổ tuổi. Chẩn đoán: Ung thư đại tràng di căn gan, hoặc không thể phẫu thuật được, nâng cao chất giai đoạn IV. Xạ trị trong chọn lọc bằng vi cầu lượng sống cho người bệnh. phóng xạ 90Y liều 2,05 GBq + FOLFOX4. Ca lâm sàng: bệnh nhân ung thư gan TRƯỚC ĐIỀU TRỊ nguyên phát được điều trị bằng kỹ thuật xạ trị trong chọn lọc với 90Y tại Bệnh viện Bạch Mai Bệnh nhân Nguyễn Văn C., nam, 68 tuổi. Chẩn đoán: Ung thư gan nguyên phát, giai đoạn B/ Viêm gan B. Xạ trị trong chọn lọc bằng hạt vi cầu phóng xạ 90Y liều 1,13 GBq. Hình ảnh CT ổ bụng trước và sau điều trị nút mạch bằng hạt vi cầu phóng xạ Ugan: 7,0x8,6 cm, tăng sinh mạch. Giá trị CEA: 1.000 ng/ml SAU ĐIỀU TRỊ 90Y + FOLFOX4 6 THÁNG TRƯỚC ĐIỀU TRỊ - U gan: 62x58 mm, tăng sinh mạch. Giá trị AFP: 29,36 ng/ml U gan 3,0x3,5 cm, giảm tăng sinh mạch. Giá trị CEA: 40 ng/ml Hình ảnh CT gan trước và sau điều trị bằng hạt vi cầu phóng xạ 90Y 5.5. Điều trị ung thư và một số bệnh lý khác bằng các đồng vị phóng xạ và một số dược SAU ĐIỀU TRỊ 90Y 6 THÁNG - U gan: chất phóng xạ (thuốc phóng xạ) 30x20 mm, không tăng sinh mạch. Giá trị AFP: Điều trị ung thư biểu mô tuyến giáp thể 3,1 ng/ml biệt hóa, bệnh bướu tuyến giáp lan tỏa nhiễm độc Số 61 - Tháng 12/2019 17
  20. THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HẠT NHÂN bằng iốt phóng xạ 131I. Điều trị ung thư di căn ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng rất ít tới mô lành xương, bệnh đa hồng cầu nguyên phát bằng 32P… xung quanh. Đó chính là cơ sở khoa học của kỹ - Đã có hơn 3.600 bệnh nhân ung thư thuật IORT. tuyến giáp thể biệt hoá và hơn 2.500 bệnh IORT là kỹ thuật không xâm lấn, dễ nhân bệnh bướu tuyến giáp lan toả nhiễm độc chịu đựng hơn so với các loại hình xạ trị khác, (Basedow) được điều trị thành công bằng 131I. Đã áp dụng cho từng cá thể và làm tăng độ chính có hàng nghìn bệnh nhân đã được chữa khỏi bằng xác trúng đích. Giảm thời gian hoặc không cần các đồng vị phóng xạ nói trên. phải xạ chiếu ngoài bổ trợ sau mổ, giảm tác dụng - Hơn 1.000 bệnh nhân ung thư di căn ngoại ý lên cơ quan lành, tiết kiệm chi phí cho xương đã được điều trị giảm đau bằng 32P với người bệnh, giảm tỷ lệ tái phát tại chỗ, đảm bảo hiệu quả giảm đau cao, an toàn, kinh tế, nâng cao tính thẩm mỹ. Tăng khả năng xạ trị thích hợp cho chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân ung thư. từng bệnh nhân. 5.6. Xạ trị định vị thân (Stereotactic IORT được sử dụng ở Mỹ từ năm 1999, Ablative Radiotherapy (SABR) or Stereotactic đến nay trên 80 cơ sở trên khắp các châu lục ứng Body Radiation Therapy (SBRT) dụng kỹ thuật này. Đã có trên 100 bài báo về lâm sàng với hàng ngàn bệnh nhân được công bố về Là phương pháp xạ trị hiện đại phân liều kết quả điều trị cũng như lợi ích mang lại. Có lớn với độ chính xác cao và thiết bị cố định thân thể áp dụng IORT cho nhiều loại ung thư như: chuẩn. Liều bức xạ tại khối u rất cao (BED > 100 ung thư vú, trực tràng, tử cung, phổi, bàng quang, Gy) sẽ hủy hoại khối u như một cuộc phẫu thuật. di căn xương, cột sống, ung thư phần mềm, u Xạ trị định vị thân trong bệnh ung thư được áp lympho ác tính… dụng khi khối u có kích thước nhỏ, còn khu trú như ung thư phổi, gan… (kích thước u dưới 5 5.8. Xạ trị áp sát (Brachytherapy) cm), chưa có di căn hạch mà bệnh nhân có chống Xạ trị áp sát là phương pháp đặt nguồn chỉ định phẫu thuật, tuổi cao, hoặc bệnh nhân từ đồng vị phóng xạ áp sát vị trí cần điều trị. Xạ trị chối phẫu thuật. Các nghiên cứu cho thấy, SABR áp sát giúp nâng liều bức xạ cao hơn ở một số là phương pháp không xâm nhập, an toàn, có hiệu vị trí trong cơ thể, thời gian xạ trị áp sát thường quả điều trị cao tương đương với phẫu thuật giai ngắn hơn so với xạ trị chiếu ngoài. Xạ trị áp sát là đoạn sớm. Ngoài ra, SABR còn điều trị hiệu quả phương pháp xạ trị rất khu trú, liều xạ được đưa cho các trường hợp di căn gan, phổi đơn độc. tới vùng chiếu xạ bằng một hoặc nhiều nguồn kín. Liều bức xạ thường dùng là 45-60 Gy, chia làm Ưu điểm: 3-4 fractions. - Giảm liều chiếu xạ vào vùng xung quanh 5.7. Xạ trị trong mổ (IntraOperative khối u, tăng liều xạ trị tại khối u và có thể kiểm RadioTherapy: IORT) soát liều xạ tại các cấu trúc xung quanh khối u. Kỹ thuật xạ trị trong phẫu thuật hay trong - Thời gian điều trị ngắn nên sẽ ngăn ngừa mổ còn được gọi là xạ trị trong mổ trúng đích quá trình tái nhân lên của tế bào ung thư. (Targeted Intraoperative Radiation Therapy: TARGIT) thực chất là một loại xạ trị áp sát với Nhược điểm: các tia X năng lượng thấp và khả năng xuyên sâu Liều xạ trị trong một lần điều trị cao nên vào mô kém nên chỉ có tác dụng tại chỗ không nếu có bất kỳ một sai sót nào trong quá trình điều 18 Số 61 - Tháng 12/2019
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2