Tiêu chun vit nam TCVN 5060:1990
Nhóm H
Công trình thu li - Các quy định ch yếu v thiết kế
Hydraulic structure – Principal regulation for design
Tiêu chun này chính thc áp dng khi lp sơ đồ quy hoch, d án đầu tư, lun chng kinh tế kĩ
thut, thiết kế kĩ thut và bn v thi công các công trình thu li được xây dng mi, sa cha
và m rng.
Không áp dng tiêu chun này để thiết kế đê và các công trình giao thông thy.
Khi thiết kế các công trình -thu li, ngoài vic tuân th nhng quy định cơ bn nêu trong tiêu
chun này, phi tuân theo các quy định trong các tiêu chun thiết kế ca tng loi công trình
thu li hin hành,.
1. Quy định chung
1.1. Tu theo thi gian s dng ca chúng, các công trình. thy li được chia thành công
trình lâu dài và công trình tm thi.
Công trình lâu dài là công trình được s dng thường xuyên.
Công trình tm thi là công trình ch được s dng trong thi k xây đựng hoc sa cha các
công trình lâu dài. Ví d: đê quai, công trình dn, x lưu lượng thi công, âu thuyn ch s dng
trong thi gian xây dng v.v...
1.2. Tu theo mc đích và tm quan trng ca chúng, các công trình thy li lâu dài được
chia thành: công trình ch yếu và công trình th yếu.
1.2.1. Công trình thy li ch yếu là công trình khi b hư hng s nh hưởng ti s làm vic
bình thường ca các nhà máy đin; ngng hay gim cp nước vào các h thng ti; gây
úng, ngp vùng đất bo v, ngng gim lưu lượng vn ti thy hoc hot động ca cng sông.
Ví d: đập, đập tràn, ca ly nước và công trình thu nước, kênh đẫn, kênh ti chính và
kênh giao thông thy, tuy nen, ng dn nước, b
áp lc và tháp điu áp, nhà trm thu đin, trm bơm, âu thuyn và công trình nâng
tàu, bến cng, công trmh thu công ca các nhà máy nhit đin, công trình
cho cá qua và bo v cá.
1.2.2. Công trình thy li th yếu là công trình, khi b hư hng, s nh hưởng đến s làm vic
bình thường ca công trình thu li ch yếu, ví d: ca van sa cha, tường và
đê hướng dòng và phân cách, cc neo ca âu thuyn, bến cng ph, công trình gia c b, cu
công tác không chu tai trng ca các máy nâng v.v...
1.3. Khi xác định cp ca các công trình thy li lâu dài, cn phi xét đến hu qu do công
trình dâng nước bì s c và do phá v chế độ khai thác:
1.3.1. Khi xác định các hu qu do công trình dâng nước b s c gây ra, phi xét ti:
Các thành ph, các khu dân cư, các khu công nghip, các công trình dân dng và
quc phòng, các trc giao thông chính v.v... h lưu đầu mi công trình thy li;
Chiu cao ln nht ca các công trình dâng nước và dung tích ca h cha;
Tiêu chun vit nam TCVN 5060:1990
Cu to địa cht nn, mc độ động đất trong vùng và đặc đim địa hình ca tuyến
công trình.
Tùy thuc vào hu qu do s c các công trình thy li dâng nước và chiu cao
đập, đặc đim địa cht nn công trình, loi vt liu làm đập, cp ca chúng được xác định theo
bng 1.
Bng 1
Đập vt liu địa phương
Đập bê tông và bê tông cết thép, đá xây,
kết cu dưới nước ca nhà trm thu
đin, công trình nâng tàu, tường chn
đất, và nhng công trình bê tông và bê
tông c
t thép khác tham gia v
ào
Đá
Cát si, đất
sét tng
trng thái
c
ng na
Đất sét bão
hoà nước
trng thái
d
o
Đá
Cát si, đất
sét tng
trng thái
c
ng na
Đất sét bão
hoà nước
trng thái
d
o
Cp công
trình
>100
>70- 100
>25- 70
>10 –25
10
>75
>35-75
>15-35
>8-15
 8
>50
>25-50
>15-25
>8-15
10
>100
>60- 100
>25- 60
>10 –25
10
>50
>25-50
>10-25
>8-10
5
>50
>25-50
>10-25
>8-10
5
I II III IV
V
Chú thích:
1) Nếu s c ca công trình dâng nước có th gây hu qu có tính cht tai ho cho các thành
ph, càc khu công nghip và quc phòng, các tuyến đường giao thông, các khu dân cư h lưu
công trình đầu mi, thì cp công trình xác định theo bng 1, được phép nâng lên cho phù hp
vi quy mô hu qu khi có lun chng thích đáng.
2) Nếu s c công trình dâng nước không gây hu qu đáng k đến h lưu (khi công trình nm
vùng thưa dân hoc gn bin) cp ca chúng đượcxác định theo bng 1 đượcphép h xung
mt cp.
1.3.2. Khi xác định hu qu do phá v chế độ khai thác các công trình thu li, cn phi xét ti
tn tht ca nn kinh tế quc dân do gián đon cung cp nước, đin cho dân sinh, do ngng vn
ti sông, do ngng tưới tiêu cho đất nông nghip v,v...
Tùy thuc vào hu qu do phá v chế độ khai thác các công trình thu li, cp ca chúng được,
xác định theo bng 2.
Cp ca các công trình thy li dâng nước cn được ly theo giá tr ln nht ca nó khi xác định
theo các bng 1 và bng 2.
1.4. Cp ca các công trình thy li ch, yếu cm công trình đầu mi li dng tng hp,
đảm bo đồng thi cho nhiu ngành kinh tế khác nhau (năng lượng, giao thông thu, tưới, tiêu,
cung cp nước) cn phi được n định theo ch tiêu ca hng mc có cp cao nht.
Tiêu chun vit nam TCVN 5060:1990
Công trình đầu mi li dng tng hp ch đảm bo s hot động ca chính công
trình đó, thì cp ca nó được xác định theo bng l và bng 2.
1.5. Cp ca các công trình thu li ch yếu (tr cp V) cn gim xung mt cp, khi xác
định cp công trình theo bng l và bng 2 trong các trường hp sau:
Đối vi các công trình cp I và II không tham gia to tuyến áp lc (tr nhà trm thu
đin, đường ng dn nước có áp và ng dn nước vào tc bin, b áp lc và tháp điu
áp);
Đối vi các công trình năng lượng, ci to mà các điu kin khai thác ca chúng cho phép tiến
hành sa cha công trình không nh hưởng đến s làm vic bình thường ca đầu mi thu li.
Đối vi các công trình ca h thng tưới mà tui th định trước ca nó không vượt quá l0 năm.
1.6. Các công trình tm thi được xếp cp V, khi có lun chng c th chng t là công trình
này có th gây hu qu cho mt bng thi công, cho các khu dân cư, các công trình và xí nghip,
hoc gây chm đáng k đến vic xây dng các hng mc công trình có cp I, cp II, cp III, và
cp IV.
Ch khi có lun chng c th thì các đê quai và tuy nen thi công được phép xếp vào cp IV và
phi được cơ quan duyt lun chng kinh tế kĩ thut phê duyt.
Đối vi các công trình tm thi chưa được xếp cp V, được phép tính toán v n định
độ bn theo điu 3.12 tiêu chun này ng vi công trình cp V.
Bng 2
N
hà máy thu
đin có công
sut
103KW
T
ư
i
Tiêu
Công trình cp
nước có lưu
lượng
(
m3/séc
)
Ch
yếu
Th
yếu
>300  1000
>50  300
>2  50
>0,2  2
 0,2
-
>50
>10  50
>2  10
 2
-
>50
>10  50
>2  10
 2
-
>15  20
>5  15
>1  5
 1
I II III IV V III III IV IV
IV
Chú thích:
1) Nhà máy thu đin có công sut lp máy ln hơn 1.000.000 KW thuc cp đặc bit. Khi
thiết kế, phi xây dng tiêu chun thiết kế riêng.
2) Cp ca âu tu và công trình nâng tu được áp dng theo s tho thun gia B thu li và
B
Giao thông vn ti.
3) Cp ca công trình thu li tm thi theo quy định điu l.6.
4) Cp ca công trình có tham gia to tuyến áp lc, cũng được xác định như cp ca các
công trình dâng nước.
5) Cp ca các công trình giao thông ct qua thân đê, cũng được xác định như cp ca các công
trình dâng nước nhưng không thp hơn cp ca tuyến đê đó:
2. Nhng yêu cu ch yếu v thiết kế các công trình thu li
Tiêu chun vit nam TCVN 5060:1990
2.1. Vic thiết kế các công trình thu li phi xut phát t các yêu cu ca vic s dng
tng hp tài nguyên nước, vic kết hp các công trình xây dng trên cơ s kế hoch phát trin
kinh tế quc dân, kinh tế vùng và sơ đồ s dng tng hp ngun nước.
2.2. Vic la chn loi công trình và b trí tng th công trình đầu mi thu li phi được
tiến hành trên cơ s so sánh các ch tiêu kinh tế - kĩ thut ca các phương án nghiên cu và xét
ti.
a. Các điu kin thiên nhiên trong vùng và ti v trí xây dng công trình (các yếu t
địa cht công trình, địa hình, thu văn, sinh hc và môi trường);
b. Nhu cu v phát trin năng lượng, v giao thông thu, nghế cá, du lch, yêu cu
v cung cp nước tưới, cung cp nước sinh hot, tiêu úng và phát trin công nghip
trong tương lai;
c. S thay đổi ca chế độ thu văn thượng, h lưu công trình và s thay đổi ca lũ sau khi
xây dng công trình;
d. S lng đọng ca bùn ct thượng lưu công trình, s biến hình ca lòng sông và
b sông thượng, h lưu công trình, sau khi xây dng cm công trình đầu mi thu li;
e. S thay đổi các điu kin vn ti sông và ngh cá;
f. S thay đổi các điu kin cung cp nước và điu kin làm vic ca các h thng thu nông;
g. Các điu kin ngh ngơi ca nhân dân (các bãi tm, các vùng cha bnh, an dưỡng
v.v...);
h. Các yêu cu v làm v sinh và gi v sinh vùng lòng h cũng như yêu cu bo
đảm v sinh khi cm công trình đầu mi thu li có công trình ly nước để cung cp nước tp
trung;
i. Điu kin khai thác lâu dài và tm thi ca công trình;
j. Điu kin và phương pháp thi công, kh năng cung cp thiết b và vt liu xây dng;
k. Yêu cu v m thut khi b trí công trình nhng nơi đông dân hay nơi danh lam thng
cnh, du lch;
2.3. Vic b trí các công trình dâng nước cp I và II ca cm công trình đầu mi thu li
phi được lun chng bng các s liu nghiên cu thí nghim. Đối vi các đầu mi thu li
cp III, IV và V, ch bt buc thc hin công tác nghiên cu thí nghim
trong trường hp áp dng nhng sơ đố b trí mi, chưa được th thách trong thc tế
và các điu kin thiên nhiên phc tp.
2.4. Khi thiết kế các công trình thu li phi đạt các yêu cu cơ bn sau:
a. Đảm bo độ tin cy ca công trình, đảm bo thun tin trong khai thác lâu dài và
tm thi;
b. Đảm bo kh năng quan trc thường xuyên s làm vic và tình trng các công trình và thiết
b;
c. To ra chế độ thu lc có li nht đối vi nhng tác động đặc trưng v tường độ trùng lp
nhiu ln trong điu kin khai thác; cũng như các điu kin có li nht
để gim tác động có hi ca phù sa, bùn cát và vt trôi trên sông lên công trình;
d. Tn dung vt liu xây dng sn có ti ch;
Tiêu chun vit nam TCVN 5060:1990
e. Không lãng phí các mt sau thành phn và kích thước các b phn công trình,
thiết b chính và ph, khi lượng xây dng tm thi v.v...
f. Vic to hình kiến trúc ca đầu mi các công trình thu li phi phù hp vi cnh quan xung
quanh;
g. La chn bin pháp thi công ti ưu, thi gian xây dng hp lí, phù hp vi tiến độ khai thác,
kh năng ca thiết b và cung cp vt liu xây dng. Kết hp gia cơ gii và th công hp lí các
công tác xây dng.
h. Gim thit hi ti mc nh nht do đất đai b ngp vì mc nước ngm dâng cao,
do lòng sông b bi lng, xói l, do tái to b v.v... sau khi xây dng công trình
Để thc hin ,yêu cu này phi:
- Bo v các công trình chu nh hưởng ca h cha;
- Di chuyn dân, thiết b và tài sn ca, nhân dân;
- Di chuyn và xây dng li các đối tng kiến trúc, công trình, đường giao thông,
đường đây liên lc, đường dây ti đin, các đường dn nước v.v...
- Thc hin các bin pháp chng bnh st rét;
- Bo v các di tích lch s và kiến trúc;
- Trit để khai thác các m khoáng sn có ích v.v...
i. Đảm bo chế độ có li v mc nước h lưu có xét ti li ích ca nông nghip và
các h tiêu th và s dng nước khác h lưu;
j. Đảm bo s dng toàn din và hp lí các h cha nước đã xây dng phc v cho các ngành
kinh tế quc dân khác nhau (năng lượng, vn ti, nông nghip, ngư nghip và ngh mát
điu dưỡng);
k. Duy trì các điu kin bo v thiên nhiên, cnh quan, v sinh, môi trường;
2.5. Khi thiết kế các công trình thu li, phi đảm bo tích hp lí v kinh tế kĩ thut như:
a. Tính toán xây dng công trình sao cho có th sm khai thác tng phn công trình
đã hoàn thành trong quá trình thi công;
b. Cung cp năng lượng, thông tàu thuyn và dn cá qua trong thi k xây dng nhà
máy thu đin;
c. Gii quyết tưới, tiêu nước cho h thng thu nông, trong thi k thi công
2.6. Các công trình thu li dng khi phi được thiết kế có xét ti vic phân b vt liu hp
lí theo vùng trong thân công trình (thí d: bê tông có mác khác nhau hoc có đất
đặc tính khác nhau v.v...) tu thuc vào trng thái ng sut, vào tính không thm nước v.v...
2.7. Khi thiết kế các công trình thu li ch yếu cp I, cp II và cp III, cn phi thiết kế
thiết b đo kim tra để tiến hành quan trc ti hin trường s làm vic ca công trình
và nn ca chúng trong quá trình xây dng và trong khai thác, vn hành để đánh giá
độ tin cy ca công trình, kp thi phát hin nhng hư hng, đề ra các bin pháp sa cha, đề
phòng s c và ci thin các điu kin khai thác.
Ch đặt các thiết b đo kim tra các công trình thu li cp IV và cp V khi có lun chng c
th và do cơ quan duyt lun chng kinh tế quyết định.
2.8. Trong mi điu kin làm vic ca các công trình thu li không nhng phi đảm bo các
yêu cu v n định, v độ bn, tính chng nt hoc hn chế độ m rng vết nt
và hn chế s phát trin biến dng ca công trình và nn ca chúng, mà còn phi