
Thách th c c a vi t nam khi gia nh p WTOứ ủ ệ ậ
Vi t Nam có g n 70% dân s s ng nh nông nghi p, 69% l c l ng lao đ ngệ ầ ố ố ờ ệ ự ượ ộ
ho t đ ng trong lĩnh v c nông nghi p. ạ ộ ự ệ , nông nghi p đang là ngu n sinh k chính c aệ ồ ế ủ
h n 60% dân s c n c, có nh h ng tr c ti p đ n h n 2/3 h gia đình làm nôngơ ố ả ướ ả ưở ự ế ế ơ ộ
nghi p trong đó có 44% s h thu c di n khó khăn và có nguy c ti m n tái nghèoệ ố ộ ộ ệ ơ ề ẩ Vì
v y, khi gia nh p WTO, theo nh n đ nh c a nhi u ng i, nông nghi p Vi t Nam tuy cóậ ậ ậ ị ủ ề ườ ệ ệ
m t s thu n l i nh ng s đ i đ u v i nhi u khó khăn. Và đi u này s nh h ngộ ố ậ ợ ư ẽ ố ầ ớ ề ề ẽ ả ưở
không ít đ n đ i s ng nông dân.ế ờ ố
Thuân l i khi gia nh p WTOợ ậ
_ Khi Vi t Nam (VN) gia nh p WTO th tr ng s m r ng cho nh ng m t hàng xu tệ ậ ị ườ ẽ ở ộ ữ ặ ấ
kh u truy n th ng nh nông nghi p và thu s n, đ ng th i VN có c h i ti p c n cẩ ề ố ư ệ ỷ ả ồ ờ ơ ộ ế ậ ơ
ch gi i quy t tranh ch p c a WTO giúp tránh đ c nh ng x ki n vô lý nh cá ba saế ả ế ấ ủ ượ ữ ử ệ ư
gi a Vi t Nam và M . Khi là thành viên c a WTO, VN s ti p t c thu hút đ c đ u tữ ệ ỹ ủ ẽ ế ụ ượ ầ ư
n c ngoài, đ ng th i cũng có ti ng nói cùng v i 149 n c khác khi WTO th o lu n cácướ ồ ờ ế ớ ướ ả ậ
quy ch m i c a WTO. ế ớ ủ
_ Đ u t n c ngoài s gia tăng trong lĩnh v c nông nghi p, đem vào công ngh m i,ầ ư ướ ẽ ự ệ ệ ớ
tiên ti n đ thúc đ y ngành ch bi n nông s n, nh đó giúp m mang nh ng vùng đ tế ể ẩ ế ế ả ờ ở ữ ấ
hoang hóa, s n xu t nh ng s n ph m nông nghi p đ c đáo mà nh ng công ty này đangả ấ ữ ả ẩ ệ ộ ữ
có th tr ng, đ a hàng nông s n Vi t Nam ra th tr ng th gi i nhi u h n.ị ườ ư ả ệ ị ườ ế ớ ề ơ
_ Lao đ ng nông nghi p có thêm công ăn vi c làm, ng i tiêu dùng s mua đ c nh ngộ ệ ệ ườ ẽ ượ ữ
s n ph m nông nghi p v a r v a t t h n. Nông dân nghèo canh tác các vùng khóả ẩ ệ ừ ẻ ừ ố ơ ở
khăn s có c may phát tri n nh có nh ng gi ng m i do các công ty qu c t áp d ngẽ ơ ể ờ ữ ố ớ ố ế ụ
công ngh sinh h c t o ra.ệ ọ ạ
M t khi ngành nông nghi p đ ng v ng trên sân ch i WTO thì kinh t nôngộ ệ ứ ữ ơ ế
nghi p tr thành đ ng l c chính thúc đ y công cu c xóa đói gi m nghèo. Lúc đó, nôngệ ở ộ ự ẩ ộ ả
nghi p là chìa khóa t o ra s n đ nh và phát tri n vùng nông thôn. Trong b i c nh đó,ệ ạ ự ổ ị ể ố ả
ngành nông nghi p có thêm nhi u c h i phát tri nệ ề ơ ộ ể
Nh ng thách th c m i Vi t Nam ph i đ i đ u làữ ứ ớ ệ ả ố ầ :
1. C nh tranh kh c li t trong và ngoài n c. ạ ố ệ ướ
khi gia nh p WTO, Vi t Nam ph i m c a cho hàng ngo i tràn vào. Nh v y nông s nậ ệ ả ở ử ạ ư ậ ả
Vi t Nam s ph i c nh tranh v a sân nhà v a th tr ng qu c t . Báo cáo c a FAOệ ẽ ả ạ ừ ở ừ ở ị ườ ố ế ủ
(năm 2003) cho bi t ch riêng khu v c châu Á, đã có g n 1 t t n nông s n đang c nhế ỉ ự ầ ỉ ấ ả ạ
tranh khi sau khi Vi t Nam gia nh p. ệ ậ

Nông s n xu t kh u b đ ng t i c a kh u. ả ấ ẩ ị ứ ọ ạ ử ẩ nh: Vinh H iẢ ả
2. Tăng kh năng lây lan d ch b nhả ị ệ
Hàng ngo i khi nh p vào Vi t Nam s có kh năng mang theo d ch b nh. N uạ ậ ệ ẽ ả ị ệ ế
không có m t đ i ngũ ki m d ch đ y đ m i c a kh u, m t ch đ ki m d ch nghiêmộ ộ ể ị ầ ủ ở ọ ử ẩ ộ ế ộ ể ị
kh c và m t danh sách rõ ràng, công khai v vi c đ c và không đ c nh p các lo iắ ộ ề ệ ượ ượ ậ ạ
cây, con (đ tránh tình tr ng l m nh nh p mu i làm th c ăn cho cá ki ng) thì d chể ạ ờ ờ ư ậ ỗ ứ ể ị
b nh s thâm nh p và lây lan r t nhanh, nh h ng nghiêm tr ng đ n n n kinh t vàệ ẽ ậ ấ ả ưở ọ ế ề ế
s c kh e ng i dân. M t ví d r t đáng tham kh o là châu Úc trong m y năm g n đâyứ ỏ ườ ộ ụ ấ ả ấ ầ
đang g t hái m t thành qu h t s c to l n t ch đ ki m d ch vô cùng g t gao c a h :ặ ộ ả ế ứ ớ ừ ế ộ ể ị ắ ủ ọ
đó là đ c quy n xu t kh u hàng t đô la M th t bò sang Nh t và châu Âu vì bò Úc anộ ề ấ ẩ ỉ ỹ ị ậ
toàn, không hay ch a b nhi m b nh bò điên. ư ị ễ ệ
3. Phá ho i tài nguyên thiên nhiên và môi tr ng.ạ ườ
Đ đ i phó v i c nh tranh ngày càng gay g t, cũng nh tăng l ng hàng hóaể ố ớ ạ ắ ư ượ
s n xu t theo yêu c u c a th tr ng, nông dân và các nhà s n xu t s càng lúc càng sả ấ ầ ủ ị ườ ả ấ ẽ ử
d ng tri t đ tài nguyên thiên nhiên nh n c, đ t đai, r ng cây… làm c n ki t nh ngụ ệ ể ư ướ ấ ừ ạ ệ ữ
tài nguyên này. Đ ng th i cũng l m d ng vi c s d ng phân bón, thu c b o v th c v tồ ờ ạ ụ ệ ử ụ ố ả ệ ự ậ
làm môi sinh b phá ho i.ị ạ
4. M t b ph n nông dân không thích h p v i nông nghi p công ngh cao, s n xu tộ ộ ậ ợ ớ ệ ệ ả ấ
manh mún b “đào th i”.ị ả
Vì s c ép c a th tr ng, và cũng đ kh i b đ y vào c nh l c h u, Vi t Nam sứ ủ ị ườ ể ỏ ị ẩ ả ạ ậ ệ ẽ
ph i nhanh chóng phát tri n và ng d ng k thu t công ngh cao trong nông nghi p.ả ể ứ ụ ỹ ậ ệ ệ
Đi u này s bu c nông dân ph i h c h i đ có ki n th c, t đó thay đ i k thu t và thóiề ẽ ộ ả ọ ỏ ể ế ứ ừ ổ ỹ ậ
quen làm vi c đ h p v i yêu c u m i. Cho nên m t b ph n nông dân không có ki nệ ể ợ ớ ầ ớ ộ ộ ậ ế
th c ho c không ch u trau d i ki n th c s b đào th i. ứ ặ ị ồ ế ứ ẽ ị ả
T ng t , ki u s n xu t manh mún cũng không th t n t i do yêu c u c n cóươ ự ể ả ấ ể ồ ạ ầ ầ
m t l ng hàng hóa l n, ch t l ng đ ng đ u và giá r .ộ ượ ớ ấ ượ ồ ề ẻ
5.Khi h i nh p WTO, lao đ ng nông nghi p gi m, chuy n sang các ngành ngh phi nôngộ ậ ộ ệ ả ể ề
nghi p, đ ch v .ệ ị ụ
6. Đòi h i v an toàn và ch t l ng ngày càng gay g t.ỏ ề ấ ượ ắ
Gi i tiêu th ngày nay, đ c bi t là th tr ng nh p kh u, đ c t do l a ch n n iớ ụ ặ ệ ị ườ ậ ẩ ượ ự ự ọ ơ
mua hàng và có ki n th c ngày càng cao v ch t l ng c a nông s n, s đòi h i nh ngế ứ ề ấ ượ ủ ả ẽ ỏ ữ
tiêu chu n m i v a cao v ch t l ng và an toàn v sinh, v a nghiêm kh c v ch đẩ ớ ừ ề ấ ượ ệ ừ ắ ề ế ộ
nuôi tr ng và tính b n v ng trong vi c s d ng tài nguyên thiên nhiên. . Nhi u m t hàngồ ề ữ ệ ử ụ ề ặ
nông s n c a ta hi n nay giá cao h n n c ngoài, ch t l ng không b o đ m. Kh năngả ủ ệ ơ ướ ấ ượ ả ả ả
chuy n t xu t kh u thô lên ch bi n v i th ng hi u riêng đ tăng giá tr gia tăng c aể ừ ấ ẩ ế ế ớ ươ ệ ể ị ủ
các doanh nghi p đòi h i c m t quá trình. Chu trình nông nghi p công ngh cao (bestệ ỏ ả ộ ệ ệ
practice) s tr thành tiêu chu n s n xu t m i thay th chu trình nông nghi p an toànẽ ở ẩ ả ấ ớ ế ệ
(Gap - Good Agricultural Pratices).
7. Vi c c t gi m tr c p xu t kh u và thu quanệ ắ ả ợ ấ ấ ẩ ế
Nh ng thách th c l n nh là m c đ c nh tranh th p, hay ph i đ ng đ u v i trữ ứ ớ ư ứ ộ ạ ấ ả ươ ầ ớ ợ
c p xu t kh u c a các n c giàu, năng l c c a Vi t Nam th c thi các đi u kho n camấ ấ ẩ ủ ướ ự ủ ệ ự ề ả
k t, vi c c t gi m thu quan và các tr c p nông nghi p, vi c Vi t Nam không đ cế ệ ắ ả ế ợ ấ ệ ệ ệ ượ

ti p c n đ i v i c ch t v đ c bi t cho các s n ph m chăn nuôi... , đ i t ng ch uế ậ ố ớ ơ ế ự ệ ặ ệ ả ẩ ố ượ ị
tác đ ng n ng n và thi t thòi nh t là nông dân s n xu t nh l , nghèo, y u do thi uộ ặ ề ệ ấ ả ấ ỏ ẻ ế ế
năng l c chuy n d ch c c u s n xu t nh ng ch a đ c h tr đ gi m thi u tác đ ng.ự ể ị ơ ấ ả ấ ư ư ượ ỗ ợ ể ả ể ộ
Các m t hàng nông – lâm s n nh p kh u vào VN hi n đang ch u m c thu su t b ng,ặ ả ậ ẩ ệ ị ứ ế ấ ằ
th m chí th p h n so v i cam k t cu i năm 2009. ậ ấ ơ ớ ế ố
Vi t Nam đã cam k t c t gi m tr c p xu t kh u nông nghi p ngay sau khi h iệ ế ắ ả ợ ấ ấ ẩ ệ ộ
nh p, trong đó có 5 năm quá đ cho vi c c t gi m tr c p xu t kh u d i d ng khuy nậ ộ ệ ắ ả ợ ấ ấ ẩ ướ ạ ế
khích đ u t , đ ng th i Vi t Nam s ph i c t gi m m c thu quan đ i v i các m tầ ư ồ ờ ệ ẽ ả ắ ả ứ ế ố ớ ặ
hàng nông nghi p.ệ
Hi n t i, m c thu quan bình quân trong nông nghi p c a Vi t Nam là 27%. R tệ ạ ứ ế ệ ủ ệ ấ
nhi u kh năng m c thu này s b c t gi m xu ng kho ng 15%. Bên c nh đó, nguy cề ả ứ ế ẽ ị ắ ả ố ả ạ ơ
Vi t Nam s ti p t c ph i đ ng đ u v i các v ki n bán phá giá là hoàn toàn có th c,ệ ẽ ế ụ ả ươ ầ ớ ụ ệ ự
nh t là khi Vi t Nam v n đang b coi là n n kinh t phi th tr ng (kéo dài 12 năm đ iấ ệ ẫ ị ề ế ị ườ ố
v i M ). Đây là m t đi m b t l i đ i v i Vi t Nam khi ph i đ ng đ u v i các vớ ỹ ộ ể ấ ợ ố ớ ệ ả ươ ầ ớ ụ
ki n này vì các n c s đ c áp d ng nh ng ph ng pháp tính toán linh ho t h n.ệ ướ ẽ ượ ụ ữ ươ ạ ơ
8. Ph i đ u t v n, phát tri n khoa h c công nghả ầ ư ố ể ọ ệ
Chính ph ph i đ u t c ti n v n và k thu t. Đi u này không th làm trongủ ả ầ ư ả ề ố ỹ ậ ề ể
th i gian ng n mà ph i có k ho ch trung h n.. Đi u này đ ng nghĩa v i vi c Vi t Namờ ắ ả ế ạ ạ ề ồ ớ ệ ệ
nên chuy n h n sang s n xu t hàng hóa thay vì s n xu t nh l . V i nh ng ch ngể ẳ ả ấ ả ấ ỏ ẻ ớ ữ ươ
trình c th v h ng đ u t và ngu n v n đ u t v các h ng tăng c ng năng l cụ ể ề ướ ầ ư ồ ố ầ ư ề ướ ườ ự
c nh tranh, phát tri n khoa h c công ngh và đ u t vào nông thôn t o vi c làm và hạ ể ọ ệ ầ ư ạ ệ ỗ
tr cho các vùng xa xôi và ng i nghèo, c i thi n môi tr ng đ u t nông thôn, tr giúpợ ườ ả ệ ườ ầ ư ợ
cho các doanh nghi p nông thôn và các làng ngh .ệ ề
9. thi u thông tin v các th tr ng ế ề ị ườ
Các doanh nghi p c a chúng ta th ng thi u thông tin v các th tr ng, thi uệ ủ ườ ế ề ị ườ ế
hi u bi t v pháp lu t th ng m i qu c t . Khi g p nh ng v n đ liên quan đ n phápể ế ề ậ ươ ạ ố ế ặ ữ ấ ề ế
lý, doanh nghi p ph i d a vào Hi p h i nh ng trên th c t , Hi p h i l i ch a đ m nhệ ả ự ệ ộ ư ự ế ệ ộ ạ ư ủ ạ
đ b o v doanh nghi p. Th c t , s l ng doanh nghi p cung c p thông tin cho nôngể ả ệ ệ ự ế ố ượ ệ ấ
dân còn ít và ch a đáp ng đ c nhu c u c a nông dân.ư ứ ượ ầ ủ
Đ c bi t, năm 2010, các doanh nghi p kinh doanh g o s g p m t s tháchặ ệ ệ ạ ẽ ặ ộ ố
th c, b itheo cam k t WTO, Vi t Nam s cho m t s doanh nghi p n c ngoài tham giaứ ở ế ệ ẽ ộ ố ệ ướ
vào th tr ng Vi t Nam, vì v y s c nh tranh là khó tránh kh i. ị ườ ệ ậ ự ạ ỏ
Tác đ ng c a vi c gia nh p WTO đ i v i ngu n l c nông nghi p Vi t Namộ ủ ệ ậ ố ớ ồ ự ệ ệ
Chi u theo cam k t, khu v c đ u t n c ngoài bu c ph i m c a th tr ngể ế ự ầ ư ướ ộ ả ở ử ị ườ
và c t gi m thu quan; Khu v c nông nghi p, n i t p trung nhi u lao đ ng, ch u sắ ả ế ự ệ ơ ậ ề ộ ị ự
tác đ ng m nh c a các đi u kho n v th ng m i này;ộ ạ ủ ề ả ề ươ ạ
1. Vi c gia nh p WTO đã và đang đ t ra nh ng yêu c u và đi u ki n cho vi c đi uệ ậ ặ ữ ầ ề ệ ệ ề
ch nh c c u lao đ ng xã h i sao cho có hi u qu nh t đ i v i n n kinh t , và qua đóỉ ơ ấ ộ ộ ệ ả ấ ố ớ ề ế
Vi t Nam tham gia vào h th ng phân công lao đ ng qu c t , trong đó Vi t Nam phátệ ệ ố ộ ố ế ệ
huy ti m năng c a Vi t Nam mà các n c thành viên khác không có đ c.ề ủ ệ ướ ượ
2. Vào WTO bu c Vi t Nam ph i th c hi n vi c chuy n đ i l c l ng lao đ ng dộ ệ ả ự ệ ệ ể ổ ự ượ ộ ư
th a trong khu v c nông nghi p sang làm vi c các lĩnh v c phi nông nghi p; đàoừ ự ệ ệ ở ự ệ
t o nâng cao trình đ chuyên môn, ki n th c cho lao đ ng nông nghi p, nh t là nôngạ ộ ế ứ ộ ệ ấ
dân; Kinh t phát tri n nên tăng nhu c u v lao đ ng và t o thêm vi c làm m i;ế ể ầ ề ộ ạ ệ ớ

3. Vi c tăng s l ng các doanh nghi p v a và nh đang thu hút s đ u t t n cệ ố ượ ệ ừ ỏ ự ầ ư ừ ướ
ngoài vào Vi t Nam tăng lên; h qu là làm cho ho t đ ng đ u t và th ng m iệ ệ ả ạ ộ ầ ư ươ ạ
qu c t cũng tăng lên, m ra c h i, vi c làm và gia tăng thu nh p cho ng i laoố ế ở ơ ộ ệ ậ ườ
đ ng, tăng l ng xu t kh u hàng hóa có ngu n g c t s n ph m nông nghi p, t đóộ ượ ấ ẩ ồ ố ừ ả ẩ ệ ừ
thúc đ y nông nghi p phát tri n,ẩ ệ ể
4. Nh ng c h i vi c làm m rông cùng v i ti n công h p d n h n t o ra s diữ ơ ộ ệ ở ớ ề ấ ẫ ơ ạ ự
chuy n lao đ ng t nông thôn đ n đô th , t khu v c nông nghi p sang khu v c phi nôngể ộ ừ ế ị ừ ự ệ ự
nghi p. t n i thu nh p th p đ n n i thu nh p cao, … t o ra s di đ ng lao đ ng trongệ ừ ơ ậ ấ ế ơ ậ ạ ự ộ ộ
xã h i nông thôn Vi t Nam;ộ ệ
5. Ho t đ ng xu t nh p kh u m r ng, hàng hóa Vi t Nam có nhi u c h i h iạ ộ ấ ậ ẩ ở ộ ệ ề ơ ộ ộ
nh p vào các th tr ng trên các n c khác nhau, làm tăng s n l ng và kim ng chậ ị ườ ướ ả ượ ạ
xu t kh u, nh t là đ i v i nh ng s n ph m n c ta có u th c nh tranh (hàng nôngấ ẩ ấ ố ớ ữ ả ẩ ướ ư ế ạ
s n, d t may,…), nh t là ngành s d ng nhi u lao đ ng nh nuôi tr ng thu s nả ệ ấ ử ụ ề ộ ư ồ ỷ ả
xu t kh u;ấ ẩ
6. H i nh p WTO làm tăng đ u t nu c ngoài vào các lĩnh v c kinh doanh nôngộ ậ ầ ư ớ ự
nghi p, s ch bi n nông s n, m m ng nh ng vùng đ t hoang hóa, kích thíchệ ơ ế ế ả ở ạ ữ ấ
nh ng s n ph m nông nghi p đ c đáo mà h đang có th tr ng. Nh đó, lao đ ngữ ả ẩ ệ ộ ọ ị ườ ờ ộ
nông nghi p Vi t Nam có thêm vi c làm; ng i tiêu dùng có thêm nh ng s n ph mệ ệ ệ ườ ữ ả ẩ
r , t t h n do c nh tranh;ẻ ố ơ ạ
7. Các doanh nghi p Vi t Nam nói chung và các doanh nghi p nông thôn nói riêngệ ệ ệ
c n ph i c c u l i đ c nh tranh v i các doanh nghi p n c ngoài,. Đi u đó làmầ ả ơ ấ ạ ể ạ ớ ệ ướ ề
n y sinh c h i cho nh ng ho t đ ng trong khu v c nông nghi p chuy n sang khuả ơ ộ ữ ạ ộ ự ệ ể
v c d ch v và s n xu t phi nông nghi p;ự ị ụ ả ấ ệ
8. Vi c phát tri n các doanh nghi p v a và nh hi n nay t o đà cho quá trình đô thệ ể ệ ừ ỏ ệ ạ ị
nông thôn nhanh; m t khác thu hút nhi u lao đ ng d th t khu v c s n xu t nôngặ ề ộ ư ừ ừ ự ả ấ
nghi p sang khu v c s n xu t phi nông, d ch v , th ng nghi p, v.v. đ y nhanh quáệ ự ả ấ ị ụ ươ ệ ẩ
trình công nghi p hóa, hi n đ i hoá nông nghi p nông thôn.ệ ệ ạ ệ
9. Vi c h i nh p WTO tác đ ng đ n chính b n thân lĩnh v c nông nghi p: T ch ,ệ ộ ậ ộ ế ả ự ệ ừ ỗ
nông nghi p Vi t Nam là m t n n s n xu t quan tr ng, các khu v c tr ng y u đ cệ ệ ộ ề ả ấ ọ ự ọ ế ượ
đ u t phát tri n đ tăng c ng s thâm nh p vào th tr ng các n c thành viên.ầ ư ể ể ườ ự ậ ị ườ ướ
H qu là làm tái c u trúc ho t đ ng s n xu t nông nghi p theo nh ng h ng mũiệ ả ấ ạ ộ ả ấ ệ ữ ướ
nh n nh m ph c v và đáp ng tiêu dùng n i đ a, cũng nh xu t kh u đáp ng nhuọ ằ ụ ụ ứ ộ ị ư ấ ẩ ứ
c u t các n c thành viên khác;ầ ừ ướ
10. Đ n đ nh ho t đ ng lao đ ng c a mình, ng i lao đ ng nông nghi p Vi t Namể ổ ị ạ ộ ộ ủ ườ ộ ệ ệ
ph i thay đ i cách nghĩ, cách làm, thay đ i cách th c s n xu t nông nghi p t thóiả ổ ổ ứ ả ấ ệ ừ
quen s n xu t th công, phân tán, manh mún sang cách th c s n xu t hàng hóa, cóả ấ ủ ứ ả ấ
tính chuyên môn hoá cao. Đ đáp ng đi u đó, ho t đ ng khuy n nông, khuy n lâm,ể ứ ề ạ ộ ế ế
khuy n ng đóng m t vai trò quan tr ng. D ch v này c n đ c hoàn thi n đ x ngế ư ộ ọ ị ụ ầ ượ ệ ể ứ
t m v i đòi h i phát tri n nông nghi p;ầ ớ ỏ ể ệ
11. Đ tham gia có hi u qu trong sân ch i WTO, trong khu v c nông nghi p di n raể ệ ả ơ ự ệ ễ
quá trình t t y u nh m c c u l i l c l ng lao đ ng nông nghi p, nâng cao trình đấ ế ằ ơ ấ ạ ự ượ ộ ệ ộ
lao đ ng trong khu v c nông nghi p, b i vì: các t p đoàn n c ngoài đ u t vào lĩnhộ ự ệ ở ậ ướ ầ ư
v c nông nghi p đem theo nh ng công ngh m i, k c nh ng công ngh cao, …ự ệ ữ ệ ớ ể ả ữ ệ
l c l ng lao đ ng nông nghi p Vi t Nam c n đ c đào t o đ đáp ng nhu c uự ượ ộ ệ ệ ầ ượ ạ ể ứ ầ
c a các nhà đ u t . Lý do là giá thành s d ng lao đ ng t i ch r h n so v i giáủ ầ ư ử ụ ộ ạ ỗ ẻ ơ ớ
thuê lao đ ng t n c khác đ n làm vi c t i Vi t Nam;ộ ừ ướ ế ệ ạ ệ
12. S tăng lên c a đ u t và th ng m i trong nông nghi p, nông thôn tác đ ng đ nự ủ ầ ư ươ ạ ệ ộ ế
chuy n d ch c c u kinh t ngay trong s n xu t nông nghi p: c c u l i vùngể ị ơ ấ ế ả ấ ệ ơ ấ ạ
nguyên li u, vùng s n ph m, vùng cây tr ng chuyên, chăn nuôi chuyên theo h ngệ ả ẩ ồ ướ
hàng hóa, v.v. làm cho đ nh hình nh ng khu v c s n xu t có tính ch t quy mô l n;ị ữ ự ả ấ ấ ớ
13. B n thân vi c t ch c s n xu t, qu n lý ho t đ ng s n xu t nông nghi p cũngả ệ ổ ứ ả ấ ả ạ ộ ả ấ ệ
thay đ i: Nh ng th ch qu n lý m i ra đ i, nh là nh ng hi p h i, nh ng mô hìnhổ ữ ể ế ả ớ ờ ư ữ ệ ộ ữ
liên k t s n xu t làm ăn, nh ng h p tác xã, nh ng doanh nghi p, kinh t trang tr i,ế ả ấ ữ ợ ữ ệ ế ạ

kinh t ti u ch ,doanh nghi p t nhân, v.v. . Các th ch kinh t nông nghi p nàyế ể ủ ệ ư ể ế ế ệ
đ nh h ng ho t đ ng m t cách có t ch c theo c ch th tr ng, v.v. T t c nh ngị ướ ạ ộ ộ ổ ứ ơ ế ị ườ ấ ả ữ
th ch này s làm đa d ng hóa, và t o ra đa d ng hóa các cung cách t ch c ho tể ế ẽ ạ ạ ạ ổ ứ ạ
đ ng kinh t nông nghi p nông thôn. V n đ là c n t o ra môi tr ng pháp lý độ ế ệ ở ấ ề ầ ạ ườ ể
h t ch trong ho t đ ng, c nh tranh lành m nh v i các doanh nghi p n c ngoài.ọ ự ủ ạ ộ ạ ạ ớ ệ ướ
Gi i phápả
Gia nh p WTO là b c vào m t sân ch i m i v a có nh ng c h i l i v a cóậ ướ ộ ơ ớ ừ ữ ơ ộ ạ ừ
nh ng thách th c. Tuy nhiên, c h i không t nhiên s n có và khó khăn th thách luôn ữ ứ ơ ộ ự ẵ ử ở
phía tr c. Vì v y, đ các doanh nghi p và s n ph m c a Vi t Nam có th t n d ngướ ậ ể ệ ả ẩ ủ ệ ể ậ ụ
m i c h i, v t qua các thách th c, trong th i gian t i c n chú ý t i m t s gi i phápọ ơ ộ ượ ứ ờ ớ ầ ớ ộ ố ả
sau:
_ V nguyên t c, WTO không c m t t c các hình th c h tr c a Chính ph . Nhà n cề ắ ấ ấ ả ứ ỗ ợ ủ ủ ướ
v n có th ti p t c đ u t phát tri n k t c u h t ng, h tr nghiên c u tri n khai,ẫ ể ế ụ ầ ư ể ế ấ ạ ầ ỗ ợ ứ ể
khuy n nông, chuy n giao công ngh , đào t o giáo d c phát tri n ngu n nhân l c. WTOế ể ệ ạ ụ ể ồ ự
cũng cho phép nhi u hình th c h tr vùng nghèo và m t s khâu trong s n xu t nôngề ứ ỗ ợ ộ ố ả ấ
nghi p. Nh v y, Nhà n c c n giúp cho nông dân ti p c n các thông tin v th tr ngệ ư ậ ướ ầ ế ậ ề ị ườ
bên c nh vi c đ nh h ng th tr ng s n xu t gì và làm m c đ nh th nào. Đi uạ ệ ị ướ ị ườ ả ấ ở ứ ộ ư ế ề
này s t o nhi u c h i cho nông dân trong vi c c nh tranh v i các m t hàng cùng lo i.ẽ ạ ề ơ ộ ệ ạ ớ ặ ạ
Do v y, đ phát tri n nông nghi p th i kỳ h i nh p vào WTO, vi c tăng c ng trang bậ ể ể ệ ờ ộ ậ ệ ườ ị
ki n th c, h tr k thu t, cách th c s n xu t tiên ti n cho ng i dân nông thôn thôngế ứ ỗ ợ ỹ ậ ứ ả ấ ế ườ
qua chính ho t đ ng c a khuy n nông, khuy n lâm, khuy n ng c n đ c đ t lên hàngạ ộ ủ ế ế ế ư ầ ượ ặ
đâu, có nh th m i b o v đ c ng i nông dân trong s c nh tranh kh c li t trên thư ế ớ ả ệ ượ ườ ự ạ ố ệ ị
tr ngườ
_ Đ có th phát tri n nhanh và b n v ng trong b i c nh th c thi các cam k t gia nh pể ể ể ề ữ ố ả ự ế ậ
WTO, các ngành hàng và m i doanh nghi p ph i ch đ ng xây d ng và th c thi chi nỗ ệ ả ủ ộ ự ự ế
l c đa d ng hóa th tr ng. Bên c nh vi c t p trung vào các th tr ng và s n ph mượ ạ ị ườ ạ ệ ậ ị ườ ả ẩ
ch l c c n đa d ng hóa th tr ng và m t hàng đ có th ch đ ng phòng ng a cácủ ự ầ ạ ị ườ ặ ể ể ủ ộ ừ
bi n đ ng th ng xuyên c a th tr ngế ộ ườ ủ ị ườ
_ Tăng c ng ho t đ ng xây d ng và phát tri n th ng hi u cho doanh nghi p và nhãnườ ạ ộ ự ể ươ ệ ệ
hi u s n ph m đ nâng cao giá tr gia tăng c a s n ph m hàng hóa. Nhi u m t hàngệ ả ẩ ể ị ủ ả ẩ ề ặ
nông s n nh cà phê, h tiêu, g o và th y s n hi n còn xu t kh u d ng thô và hàngả ư ồ ạ ủ ả ệ ấ ẩ ở ạ
d t may ch y u là hàng gia công nên không có th ng hi u trong h th ng phân ph iệ ủ ế ươ ệ ở ệ ố ố
c a n c ngoài. Vi c không có th ng hi u đã d n t i giá bán th p, nh ng đ có đ củ ướ ệ ươ ệ ẫ ớ ấ ư ể ượ
th ng hi u và duy trì đ c hình nh t t đ p đ i v i ng i mua bu c chúng ta ph iươ ệ ượ ả ố ẹ ố ớ ườ ộ ả
tuân th các quy đ nh và tiêu chu n qu c gia, qu c t v ch t l ng s n ph m, v sinhủ ị ẩ ố ố ế ề ấ ượ ả ẩ ệ
an toàn th c ph m và nh ng quy đ nh v b o v môi tr ng.ự ẩ ữ ị ề ả ệ ườ
_ Nâng cao vai trò và năng l c ho t đ ng c a các hi p h i nh m đáp ng t t nh t cácự ạ ộ ủ ệ ộ ằ ứ ố ấ
yêu c u ngày càng cao và nhi m v ngày càng l n. M t hi p h i nông nghi p h u hi uầ ệ ụ ớ ộ ệ ộ ệ ữ ệ
cho nhà nông chính là l i ra. . Phát tri n nông nghi p, nông thôn theo h ng b n v ngố ể ệ ướ ề ữ
trong th i kỳ h i nh p ngày nay là yêu c u c p thi t, b i v t, h n lúc nào h t c n phátờ ộ ậ ầ ấ ế ở ậ ơ ế ầ
huy h n n a vai trò “đ u tàu” c a h i nông dân các c p đ thúc đ y s nghi p phát tri nơ ữ ầ ủ ộ ấ ể ẩ ự ệ ể
nông nghi p, xây d ng nông thôn, nâng cao đ i s ng nông dân theo tinh th nệ ự ờ ố ầ
N u nông dân đ c tham gia vào nh ng hi p h i có t ch c h p lý đ qua đóế ượ ữ ệ ộ ổ ứ ợ ể
h đ c nhanh chóng trang b đ y đ k thu t công ngh cao, thì vi c c nh tranh t t v iọ ượ ị ầ ủ ỹ ậ ệ ệ ạ ố ớ
hàng ngo i t i sân nhà và ch tiêu đ t 4 t đô la M xu t kh u nông lâm s n vào nămạ ạ ỉ ạ ỉ ỹ ấ ẩ ả
2010 không ph i là đi u v t quá t m tay.ả ề ượ ầ
_ Ph bi n thông tin v WTO cho doanh nghi p không ch các cam k t c a Vi t Nam màổ ế ề ệ ỉ ế ủ ệ
các d báo tác đ ng nh p kh u và c h i v m r ng th tr ng – gi m thu th tr ngự ộ ậ ẩ ơ ộ ề ở ộ ị ườ ả ế ị ườ
nh p kh u c a các n c đ i v i hàng Vi t Nam.ậ ẩ ủ ướ ố ớ ệ

