Thách th c c a vi t nam khi gia nh p WTO
Vi t Nam có g n 70% dân s s ng nh nông nghi p, 69% l c l ng lao đ ng ượ
ho t đ ng trong lĩnh v c nông nghi p. , nông nghi p đang là ngu n sinh k chính c a ế
h n 60% dân s c n c, có nh h ng tr c ti p đ n h n 2/3 h gia đình làm nôngơ ướ ưở ế ế ơ
nghi p trong đó có 44% s h thu c di n khó khăn và có nguy c ti m n tái nghèo ơ
v y, khi gia nh p WTO, theo nh n đ nh c a nhi u ng i, nông nghi p Vi t Nam tuy có ườ
m t s thu n l i nh ng s đ i đ u v i nhi u khó khăn. Và đi u này s nh h ng ư ưở
không ít đ n đ i s ng nông dân.ế
Thuân l i khi gia nh p WTO
_ Khi Vi t Nam (VN) gia nh p WTO th tr ng s m r ng cho nh ng m t hàng xu t ườ
kh u truy n th ng nh nông nghi p thu s n, đ ng th i VN c h i ti p c n c ư ơ ế ơ
ch gi i quy t tranh ch p c a WTO giúp tránh đ c nh ng x ki n nh ba saế ế ượ ư
gi a Vi t Nam M . Khi thành viên c a WTO, VN s ti p t c thu hút đ c đ u t ế ượ ư
n c ngoài, đ ng th i cũng có ti ng nói cùng v i 149 n c khác khi WTO th o lu n cácướ ế ướ
quy ch m i c a WTO. ế
_ Đ u t n c ngoài s gia tăng trong lĩnh v c nông nghi p, đem vào công ngh m i, ư ướ
tiên ti n đ thúc đ y ngành ch bi n nông s n, nh đó giúp m mang nh ng vùng đ tế ế ế
hoang hóa, s n xu t nh ng s n ph m nông nghi p đ c đáo mà nh ng công ty này đang
có th tr ng, đ a hàng nông s n Vi t Nam ra th tr ng th gi i nhi u h n. ườ ư ườ ế ơ
_ Lao đ ng nông nghi p có thêm công ăn vi c làm, ng i tiêu dùng s mua đ c nh ng ườ ượ
s n ph m nông nghi p v a r v a t t h n. Nông dân nghèo canh tác các vùng khó ơ
khăn s có c may phát tri n nh có nh ng gi ng m i do các công ty qu c t áp d ng ơ ế
công ngh sinh h c t o ra.
M t khi ngành nông nghi p đ ng v ng trên sân ch i WTO thì kinh t nông ơ ế
nghi p tr thành đ ng l c chính thúc đ y công cu c xóa đói gi m nghèo. Lúc đó, nông
nghi p là chìa khóa t o ra s n đ nh và phát tri n vùng nông thôn. Trong b i c nh đó,
ngành nông nghi p có thêm nhi u c h i phát tri n ơ
Nh ng thách th c m i Vi t Nam ph i đ i đ u là :
1. C nh tranh kh c li t trong và ngoài n c. ướ
khi gia nh p WTO, Vi t Nam ph i m c a cho hàng ngo i tràn vào. Nh v y nông s n ư
Vi t Nam s ph i c nh tranh v a sân nhà v a th tr ng qu c t . Báo cáo c a FAO ườ ế
(năm 2003) cho bi t ch riêng khu v c châu Á, đã có g n 1 t t n nông s n đang c nhế
tranh khi sau khi Vi t Nam gia nh p.
Nông s n xu t kh u b đ ng t i c a kh u. nh: Vinh H i
2. Tăng kh năng lây lan d ch b nh
Hàng ngo i khi nh p vào Vi t Nam s có kh năng mang theo d ch b nh. N u ế
không có m t đ i ngũ ki m d ch đ y đ m i c a kh u, m t ch đ ki m d ch nghiêm ế
kh c và m t danh sách rõ ràng, công khai v vi c đ c và không đ c nh p các lo i ượ ượ
cây, con (đ tránh tình tr ng l m nh nh p mu i làm th c ăn cho cá ki ng) thì d ch ư
b nh s thâm nh p và lây lan r t nhanh, nh h ng nghiêm tr ng đ n n n kinh t ưở ế ế
s c kh e ng i dân. M t ví d r t đáng tham kh o là châu Úc trong m y năm g n đây ườ
đang g t hái m t thành qu h t s c to l n t ch đ ki m d ch vô cùng g t gao c a h : ế ế
đó là đ c quy n xu t kh u hàng t đô la M th t bò sang Nh t và châu Âu vì bò Úc an
toàn, không hay ch a b nhi m b nh bò điên. ư
3. Phá ho i tài nguyên thiên nhiên và môi tr ng. ườ
Đ đ i phó v i c nh tranh ngày càng gay g t, cũng nh tăng l ng hàng hóa ư ượ
s n xu t theo yêu c u c a th tr ng, nông dân và các nhà s n xu t s càng lúc càng s ườ
d ng tri t đ tài nguyên thiên nhiên nh n c, đ t đai, r ng cây… làm c n ki t nh ng ư ướ
tài nguyên này. Đ ng th i cũng l m d ng vi c s d ng phân bón, thu c b o v th c v t
làm môi sinh b phá ho i.
4. M t b ph n nông dân không thích h p v i nông nghi p công ngh cao, s n xu t
manh mún b “đào th i”.
Vì s c ép c a th tr ng, và cũng đ kh i b đ y vào c nh l c h u, Vi t Nam s ườ
ph i nhanh chóng phát tri n ng d ng k thu t công ngh cao trong nông nghi p.
Đi u này s bu c nông dân ph i h c h i đ có ki n th c, t đó thay đ i k thu t và thói ế
quen làm vi c đ h p v i yêu c u m i. Cho nên m t b ph n nông dân không có ki n ế
th c ho c không ch u trau d i ki n th c s b đào th i. ế
T ng t , ki u s n xu t manh mún cũng không th t n t i do yêu c u c n cóươ
m t l ng hàng hóa l n, ch t l ng đ ng đ u và giá r . ượ ượ
5.Khi h i nh p WTO, lao đ ng nông nghi p gi m, chuy n sang các ngành ngh phi nông
nghi p, đ ch v .
6. Đòi h i v an toàn và ch t l ng ngày càng gay g t. ượ
Gi i tiêu th ngày nay, đ c bi t là th tr ng nh p kh u, đ c t do l a ch n n i ườ ượ ơ
mua hàng và có ki n th c ngày càng cao v ch t l ng c a nông s n, s đòi h i nh ngế ượ
tiêu chu n m i v a cao v ch t l ng và an toàn v sinh, v a nghiêm kh c v ch đ ượ ế
nuôi tr ng và tính b n v ng trong vi c s d ng tài nguyên thiên nhiên. . Nhi u m t hàng
nông s n c a ta hi n nay giá cao h n n c ngoài, ch t l ng không b o đ m. Kh năng ơ ướ ượ
chuy n t xu t kh u thô lên ch bi n v i th ng hi u riêng đ tăng giá tr gia tăng c a ế ế ươ
các doanh nghi p đòi h i c m t quá trình. Chu trình nông nghi p công ngh cao (best
practice) s tr thành tiêu chu n s n xu t m i thay th chu trình nông nghi p an toàn ế
(Gap - Good Agricultural Pratices).
7. Vi c c t gi m tr c p xu t kh u và thu quan ế
Nh ng thách th c l n nh m c đ c nh tranh th p, hay ph i đ ng đ u v i tr ư ươ
c p xu t kh u c a các n c giàu, năng l c c a Vi t Nam th c thi các đi u kho n cam ướ
k t, vi c c t gi m thu quan và các tr c p nông nghi p, vi c Vi t Nam không đ cế ế ượ
ti p c n đ i v i c ch t v đ c bi t cho các s n ph m chăn nuôi... , đ i t ng ch uế ơ ế ượ
tác đ ng n ng n và thi t thòi nh t là nông dân s n xu t nh l , nghèo, y u do thi u ế ế
năng l c chuy n d ch c c u s n xu t nh ng ch a đ c h tr đ gi m thi u tác đ ng. ơ ư ư ượ
Các m t hàng nông – lâm s n nh p kh u vào VN hi n đang ch u m c thu su t b ng, ế
th m chí th p h n so v i cam k t cu i năm 2009. ơ ế
Vi t Nam đã cam k t c t gi m tr c p xu t kh u nông nghi p ngay sau khi h i ế
nh p, trong đó có 5 năm quá đ cho vi c c t gi m tr c p xu t kh u d i d ng khuy n ướ ế
khích đ u t , đ ng th i Vi t Nam s ph i c t gi m m c thu quan đ i v i các m t ư ế
hàng nông nghi p.
Hi n t i, m c thu quan bình quân trong nông nghi p c a Vi t Nam là 27%. R t ế
nhi u kh năng m c thu này s b c t gi m xu ng kho ng 15%. Bên c nh đó, nguy c ế ơ
Vi t Nam s ti p t c ph i đ ng đ u v i các v ki n bán phá giá là hoàn toàn có th c, ế ươ
nh t là khi Vi t Nam v n đang b coi là n n kinh t phi th tr ng (kéo dài 12 năm đ i ế ườ
v i M ). Đây là m t đi m b t l i đ i v i Vi t Nam khi ph i đ ng đ u v i các v ươ
ki n này vì các n c s đ c áp d ng nh ng ph ng pháp tính toán linh ho t h n. ướ ượ ươ ơ
8. Ph i đ u t v n, phát tri n khoa h c công ngh ư
Chính ph ph i đ u t c ti n v n và k thu t. Đi u này không th làm trong ư
th i gian ng n mà ph i có k ho ch trung h n.. Đi u này đ ng nghĩa v i vi c Vi t Nam ế
nên chuy n h n sang s n xu t hàng hóa thay vì s n xu t nh l . V i nh ng ch ng ươ
trình c th v h ng đ u t và ngu n v n đ u t v các h ng tăng c ng năng l c ướ ư ư ướ ườ
c nh tranh, phát tri n khoa h c công ngh và đ u t vào nông thôn t o vi c làm và h ư
tr cho các vùng xa xôi và ng i nghèo, c i thi n môi tr ng đ u t nông thôn, tr giúp ườ ườ ư
cho các doanh nghi p nông thôn và các làng ngh .
9. thi u thông tin v các th tr ng ế ườ
Các doanh nghi p c a chúng ta th ng thi u thông tin v các th tr ng, thi u ườ ế ườ ế
hi u bi t v pháp lu t th ng m i qu c t . Khi g p nh ng v n đ liên quan đ n pháp ế ươ ế ế
lý, doanh nghi p ph i d a vào Hi p h i nh ng trên th c t , Hi p h i l i ch a đ m nh ư ế ư
đ b o v doanh nghi p. Th c t , s l ng doanh nghi p cung c p thông tin cho nông ế ượ
dân còn ít và ch a đáp ng đ c nhu c u c a nông dân.ư ượ
Đ c bi t, năm 2010, các doanh nghi p kinh doanh g o s g p m t s thách
th c, b itheo cam k t WTO, Vi t Nam s cho m t s doanh nghi p n c ngoài tham gia ế ướ
vào th tr ng Vi t Nam, vì v y s c nh tranh là khó tránh kh i. ườ
Tác đ ng c a vi c gia nh p WTO đ i v i ngu n l c nông nghi p Vi t Nam
Chi u theo cam k t, khu v c đ u t n c ngoài bu c ph i m c a th tr ng ế ư ướ ườ
c t gi m thu quan; Khu v c nông nghi p, n i t p trung nhi u lao đ ng, ch u s ế ơ
tác đ ng m nh c a các đi u kho n v th ng m i này; ươ
1. Vi c gia nh p WTO đã đang đ t ra nh ng yêu c u đi u ki n cho vi c đi u
ch nh c c u lao đ ng xã h i sao cho có hi u qu nh t đ i v i n n kinh t , và qua đó ơ ế
Vi t Nam tham gia vào h th ng phân công lao đ ng qu c t , trong đó Vi t Nam phát ế
huy ti m năng c a Vi t Nam mà các n c thành viên khác không có đ c. ướ ượ
2. Vào WTO bu c Vi t Nam ph i th c hi n vi c chuy n đ i l c l ng lao đ ng d ượ ư
th a trong khu v c nông nghi p sang làm vi c các lĩnh v c phi nông nghi p; đào
t o nâng cao trình đ chuyên môn, ki n th c cho lao đ ng nông nghi p, nh t nông ế
dân; Kinh t phát tri n nên tăng nhu c u v lao đ ng và t o thêm vi c làm m i;ế
3. Vi c tăng s l ng các doanh nghi p v a nh đang thu hút s đ u t t n c ượ ư ướ
ngoài vào Vi t Nam tăng lên; h qu làm cho ho t đ ng đ u t th ng m i ư ươ
qu c t cũng tăng lên, m ra c h i, vi c làm gia tăng thu nh p cho ng i lao ế ơ ườ
đ ng, tăng l ng xu t kh u hàng hóa có ngu n g c t s n ph m nông nghi p, t đó ượ
thúc đ y nông nghi p phát tri n,
4. Nh ng c h i vi c làm m rông cùng v i ti n công h p d n h n t o ra s di ơ ơ
chuy n lao đ ng t nông thôn đ n đô th , t khu v c nông nghi p sang khu v c phi nông ế
nghi p. t n i thu nh p th p đ n n i thu nh p cao, … t o ra s di đ ng lao đ ng trong ơ ế ơ
xã h i nông thôn Vi t Nam;
5. Ho t đ ng xu t nh p kh u m r ng, hàng hóa Vi t Nam nhi u c h i h i ơ
nh p vào các th tr ng trên các n c khác nhau, làm tăng s n l ng kim ng ch ườ ướ ượ
xu t kh u, nh t là đ i v i nh ng s n ph m n c ta có u th c nh tranh (hàng nông ướ ư ế
s n, d t may,…), nh t ngành s d ng nhi u lao đ ng nh nuôi tr ng thu s n ư
xu t kh u;
6. H i nh p WTO làm tăng đ u t nu c ngoài vào các lĩnh v c kinh doanh nông ư
nghi p, s ch bi n nông s n, m m ng nh ng vùng đ t hoang hóa, kích thích ơ ế ế
nh ng s n ph m nông nghi p đ c đáo h đang th tr ng. Nh đó, lao đ ng ườ
nông nghi p Vi t Nam thêm vi c làm; ng i tiêu dùng thêm nh ng s n ph m ườ
r , t t h n do c nh tranh; ơ
7. Các doanh nghi p Vi t Nam nói chung các doanh nghi p nông thôn nói riêng
c n ph i c c u l i đ c nh tranh v i các doanh nghi p n c ngoài,. Đi u đó làm ơ ướ
n y sinh c h i cho nh ng ho t đ ng trong khu v c nông nghi p chuy n sang khu ơ
v c d ch v và s n xu t phi nông nghi p;
8. Vi c phát tri n các doanh nghi p v a nh hi n nay t o đà cho quá trình đô th
nông thôn nhanh; m t khác thu hút nhi u lao đ ng d th t khu v c s n xu t nông ư
nghi p sang khu v c s n xu t phi nông, d ch v , th ng nghi p, v.v. đ y nhanh quá ươ
trình công nghi p hóa, hi n đ i hoá nông nghi p nông thôn.
9. Vi c h i nh p WTO tác đ ng đ n chính b n thân lĩnh v c nông nghi p: T ch , ế
nông nghi p Vi t Nam m t n n s n xu t quan tr ng, các khu v c tr ng y u đ c ế ượ
đ u t phát tri n đ tăng c ng s thâm nh p vào th tr ng các n c thành viên. ư ườ ườ ướ
H qu làm tái c u trúc ho t đ ng s n xu t nông nghi p theo nh ng h ng mũi ướ
nh n nh m ph c v đáp ng tiêu dùng n i đ a, cũng nh xu t kh u đáp ng nhu ư
c u t các n c thành viên khác; ướ
10. Đ n đ nh ho t đ ng lao đ ng c a mình, ng i lao đ ng nông nghi p Vi t Nam ườ
ph i thay đ i cách nghĩ, cách làm, thay đ i cách th c s n xu t nông nghi p t thói
quen s n xu t th công, phân tán, manh mún sang cách th c s n xu t hàng hóa,
tính chuyên môn hoá cao. Đ đáp ng đi u đó, ho t đ ng khuy n nông, khuy n lâm, ế ế
khuy n ng đóng m t vai trò quan tr ng. D ch v này c n đ c hoàn thi n đ x ngế ư ượ
t m v i đòi h i phát tri n nông nghi p;
11. Đ tham gia hi u qu trong sân ch i WTO, trong khu v c nông nghi p di n ra ơ
quá trình t t y u nh m c c u l i l c l ng lao đ ng nông nghi p, nâng cao trình đ ế ơ ượ
lao đ ng trong khu v c nông nghi p, b i vì: các t p đoàn n c ngoài đ u t vào lĩnh ướ ư
v c nông nghi p đem theo nh ng công ngh m i, k c nh ng công ngh cao,
l c l ng lao đ ng nông nghi p Vi t Nam c n đ c đào t o đ đáp ng nhu c u ượ ượ
c a các nhà đ u t . do giá thành s d ng lao đ ng t i ch r h n so v i giá ư ơ
thuê lao đ ng t n c khác đ n làm vi c t i Vi t Nam; ướ ế
12. S tăng lên c a đ u t th ng m i trong nông nghi p, nông thôn tác đ ng đ n ư ươ ế
chuy n d ch c c u kinh t ngay trong s n xu t nông nghi p: c c u l i vùng ơ ế ơ
nguyên li u, vùng s n ph m, vùng cây tr ng chuyên, chăn nuôi chuyên theo h ng ướ
hàng hóa, v.v. làm cho đ nh hình nh ng khu v c s n xu t có tính ch t quy mô l n;
13. B n thân vi c t ch c s n xu t, qu n ho t đ ng s n xu t nông nghi p cũng
thay đ i: Nh ng th ch qu n m i ra đ i, nh nh ng hi p h i, nh ng hình ế ư
liên k t s n xu t làm ăn, nh ng h p tác xã, nh ng doanh nghi p, kinh t trang tr i,ế ế
kinh t ti u ch ,doanh nghi p t nhân, v.v. . Các th ch kinh t nông nghi p nàyế ư ế ế
đ nh h ng ho t đ ng m t cách có t ch c theo c ch th tr ng, v.v. T t c nh ng ướ ơ ế ườ
th ch này s làm đa d ng hóa, t o ra đa d ng hóa các cung cách t ch c ho t ế
đ ng kinh t nông nghi p nông thôn. V n đ c n t o ra môi tr ng pháp đ ế ườ
h t ch trong ho t đ ng, c nh tranh lành m nh v i các doanh nghi p n c ngoài. ướ
Gi i pháp
Gia nh p WTO b c vào m t sân ch i m i v a nh ng c h i l i v a ướ ơ ơ
nh ng thách th c. Tuy nhiên, c h i không t nhiên s n khó khăn th thách luôn ơ
phía tr c. Vì v y, đ các doanh nghi p s n ph m c a Vi t Nam th t n d ngướ
m i c h i, v t qua các thách th c, trong th i gian t i c n chú ý t i m t s gi i pháp ơ ượ
sau:
_ V nguyên t c, WTO không c m t t c các hình th c h tr c a Chính ph . Nhà n c ướ
v n th ti p t c đ u t phát tri n k t c u h t ng, h tr nghiên c u tri n khai, ế ư ế
khuy n nông, chuy n giao công ngh , đào t o giáo d c phát tri n ngu n nhân l c. WTOế
cũng cho phép nhi u hình th c h tr vùng nghèo m t s khâu trong s n xu t nông
nghi p. Nh v y, Nhà n c c n giúp cho nông dân ti p c n các thông tin v th tr ng ư ướ ế ườ
bên c nh vi c đ nh h ng th tr ng s n xu t làm m c đ nh th nào. Đi u ướ ườ ư ế
này s t o nhi u c h i cho nông dân trong vi c c nh tranh v i các m t hàng cùng lo i. ơ
Do v y, đ phát tri n nông nghi p th i kỳ h i nh p vào WTO, vi c tăng c ng trang b ườ
ki n th c, h tr k thu t, cách th c s n xu t tiên ti n cho ng i dân nông thôn thôngế ế ườ
qua chính ho t đ ng c a khuy n nông, khuy n lâm, khuy n ng c n đ c đ t lên hàng ế ế ế ư ượ
đâu, nh th m i b o v đ c ng i nông dân trong s c nh tranh kh c li t trên thư ế ượ ườ
tr ngườ
_ Đ có th phát tri n nhanh và b n v ng trong b i c nh th c thi các cam k t gia nh p ế
WTO, các ngành hàng và m i doanh nghi p ph i ch đ ng xây d ng và th c thi chi n ế
l c đa d ng hóa th tr ng. Bên c nh vi c t p trung vào các th tr ng và s n ph mượ ườ ườ
ch l c c n đa d ng hóa th tr ng và m t hàng đ có th ch đ ng phòng ng a các ườ
bi n đ ng th ng xuyên c a th tr ngế ườ ườ
_ Tăng c ng ho t đ ng xây d ng và phát tri n th ng hi u cho doanh nghi p và nhãnườ ươ
hi u s n ph m đ nâng cao giá tr gia tăng c a s n ph m hàng hóa. Nhi u m t hàng
nông s n nh cà phê, h tiêu, g o và th y s n hi n còn xu t kh u d ng thô và hàng ư
d t may ch y u là hàng gia công nên không có th ng hi u trong h th ng phân ph i ế ươ
c a n c ngoài. Vi c không có th ng hi u đã d n t i giá bán th p, nh ng đ có đ c ướ ươ ư ượ
th ng hi u và duy trì đ c hình nh t t đ p đ i v i ng i mua bu c chúng ta ph iươ ượ ườ
tuân th các quy đ nh và tiêu chu n qu c gia, qu c t v ch t l ng s n ph m, v sinh ế ượ
an toàn th c ph m và nh ng quy đ nh v b o v môi tr ng. ườ
_ Nâng cao vai trò và năng l c ho t đ ng c a các hi p h i nh m đáp ng t t nh t các
yêu c u ngày càng cao và nhi m v ngày càng l n. M t hi p h i nông nghi p h u hi u
cho nhà nông chính là l i ra. . Phát tri n nông nghi p, nông thôn theo h ng b n v ng ướ
trong th i kỳ h i nh p ngày nay là yêu c u c p thi t, b i v t, h n lúc nào h t c n phát ế ơ ế
huy h n n a vai trò “đ u tàu” c a h i nông dân các c p đ thúc đ y s nghi p phát tri nơ
nông nghi p, xây d ng nông thôn, nâng cao đ i s ng nông dân theo tinh th n
N u nông dân đ c tham gia vào nh ng hi p h i có t ch c h p lý đ qua đóế ượ
h đ c nhanh chóng trang b đ y đ k thu t công ngh cao, thì vi c c nh tranh t t v i ượ
hàng ngo i t i sân nhà và ch tiêu đ t 4 t đô la M xu t kh u nông lâm s n vào năm
2010 không ph i là đi u v t quá t m tay. ượ
_ Ph bi n thông tin v WTO cho doanh nghi p không ch các cam k t c a Vi t Nam mà ế ế
các d báo tác đ ng nh p kh u và c h i v m r ng th tr ng – gi m thu th tr ng ơ ườ ế ườ
nh p kh u c a các n c đ i v i hàng Vi t Nam. ướ