VNH3.TB5.825
NHÌN L I VAI TRÒ C A Đ U T TR C TI P N C NGOÀI Ư ƯỚ
TRONG B I C NH PHÁT TRI N M I C A VI T NAM
PGS.TS. Phùng Xuân Nh
Tr ng Đ i h c Kinh t , ĐHQG Hà N iườ ế
1. Đ t v n đ
1.1. Cho đ n nay, Đ u t tr c ti p n c ngi (FDI) đã đ c nhìn nh n nh là m tế ư ế ướ ượ ư
tr ng nh ng “tr c t” tăng tr ng kinh t c a Vi t Nam. Vai trò c a FDI đ c th hi n r t ưở ế ượ
qua vi c đóng góp vàoc y u t quan tr ng c a tăng tr ng nh b sung ngu n v n đ u ế ưở ư
t , đ y m nh xu t kh u, chuy n giao công ngh , phát tri n ngu n nhân l c và t o vi cư
làm,…Ngi ra, FDI cũng đóng góp tích c c vào t o ngu n thu ngân sách và thúc đ y Vi t
Nam h i nh p sâu r ng vào n n kinh t th gi i. Nh s đóngp quan tr ng c a FDI ế ế
Vi t Nam đã đ t đ c t c đ tăng tr ng kinh t cao trong nhi u năm qua và đ c bi t ượ ưở ế ượ ế
đ n là qu c gia phát tri n năng đ ng, đ i m i, thu hút đ c s quan tâm c a c ng đ ngế ượ
qu c t . ế
1.2. Bên c nh nh ng đóng góp tích c c, FDI cũng đã đang t o ra nhi u v n đ
nh h ng tiêu c c đ n tính b n v ng c a tăng tr ng và ch t l ng cu c s ng c a ng i ưở ế ưở ượ ườ
n. G n đây, đã xu t hi n hàng lo t v n đ y b c xúc d lu n xã h i, trong đó n i b t là ư
ch t l ng s d ng FDI th p, thi u tính b n v ng, ô nhi m môi tr ng tr m tr ng. Thêm ượ ế ườ
o đó, hi n t ng FDI đ u t m nh vàoc lĩnh v c b t đ ng s n, sân golf vàc d án ượ ư
ng nghi p n ng có nguy c gây ô nhi m cao đang d y lênn sóng c n ph i xem xét l i ơ
vai trò c a FDI trong b i c nh phát tri n m i c a Vi t Nam. V y c n nhìn nh n th o cho ế
đúng vai trò c a FDI ? vàn ph i làm đ ng cao vai trò c a ngu n v n quan tr ng
y đ i v i th c hi n các m c tiêu công nghi p hoá, hi n đ i hoá c a Vi t Nam trong b i
c nh h i nh p sâu r ng vào n n kinh t th gi i?. ế ế Bài vi t này có m c đích đóngp vàoế
vi c đi tìm câu tr l i cho các v n đ đã nêu.
2. Vai trò c a FDI trong 20 năm đ i m i n n kinh t c a Vi t Nam v a qua ế
2.1. Vi t Nam th c hi n Lu t Đ u t tr c ti p n c ngoài (12/1987) trong b i c nh ư ế ướ
phát tri n kinh t - xã h i còn r t th p. H t ng c s nghèo nàn, khoa h c công ngh l c ế ơ
h u, ngu n nhân l c ph n l n ch a qua đào t o,…Trong khi đó, nhu c u phát tri n luôn ư
ph i đ i m t v i s c ép c n v n đ u t , công ngh tiên ti n, đ y m nh xu t kh u,… đ khai ư ế
thác l i th so sánh nh m đ t đ c t c đ tăng tr ng cao, gi i quy t công ăn vi c làm n ế ượ ưở ế
đ nh đ i s ng xã h i. M t khác, t nh ng năm cu i th p k 80 đ n h t th p k 90 c a th k ế ế ế
1
tr c, xu h ng đ u t qu c t vàoc n c đang pt tri n ch y u t p trung vào các ngànhướ ướ ư ế ướ ế
khai thác, công nghi p ch t o và nh ng ngành c n nhi u lao đ ng. Trong b i c nh pt tri n ế
đó, Vi t Nam r t k thut FDI vào các ngành công ngh cao, s n xu t nh ng s n ph m có
giá tr gia tăng l n ho c vào nh ng ngành ph i đáp ng đ c các tiêu chu n kh t khe c a b o ượ
v môi tr ng. Vì v y, vi c đ nh h ng thu hút FDI vào nh ng ngành Vi t Naml i th ườ ướ ế
t nhiên, ph p v i trình đ phát tri n và đón b t đ c xu h ng đ u t qu c t là khá p ượ ướ ư ế
h p. Do đó, m c dù còn nh ng h n ch nh t đ nh, nh ng FDI đã đóng p r t tích c c, có vai ế ư
trò nh nh ng tr c t đ i v i thành công c a chínhch đ i m i n n kinh t .ư ế
2.2. Đóng góp quan tr ng d th y nh t đó là tăng c ng ngu n v n đ u t cho tăng ườ ư
tr ng. V n FDI (gi i ngân) đã tăng t 2,451 t USD năm 2001 lên 8,100 t USD nămưở
2007 và đ t đ c kho ng 40 t USD trong gian đo n 1988 đ n nay. Đóngp c a FDI ượ ế
trong t ng v n đ u t h i có bi n đ ng l n, t t tr ng chi m 13,1% vào năm 1990 đã ư ế ế
tăng lên m c 32,3% trong năm 1995. T l y đã gi m d n trong giai đo n 1996-2000, do
nh h ng c a kh ng ho ng tài chính khu v c (năm 2000 chi m 20%) và trong 5 năm ưở ế
2001-2005 chi m kho ng 16% t ng v n đ u t xã h i; hai năm 2006-2007 chi m kho ngế ư ế
16%1. u đi m v t tr i c a ngu n v n này so v i các ngu n v n đ u t khác là đi kèmƯ ượ ư
theo chuy n giao công ngh , thúc đ y xu t kh u, ti p nh n ki n th c qu n lý hi n đ i. M t ế ế
khác, so v i các ngu n v n n c ngoài khác, v n FDI “ít b nh y c m” tr c nh ng bi n ướ ướ ế
đ ng c a th tr ng tài chính toàn c u. Th c t c n c Đông Nam Á b kh ng ho ng tài ườ ế ướ
chính năm 1997 đã ch ng minh r t rõ đ c đi m này.
2.3. Chuy n giao công ngh qua các d án FDI là m t trong nh ng kênh ch y u, có ế
tính đ t phá đ ng cao năng l c công ngh c a Vi t Nam. Chuy n giao công ngh qua các
d án FDI luôn đi kèm v i đào t o nhân l c v n hành, qu n lý và nh h c qua làm (learning
by doing), nh đó đã hình thành đ c đ i ngũ cán b , công nhân k thu t có trình đ , tay ượ
ngh khá cao. Kh o sát cho th y, có 44% doanh nghi p FDI th c hi n đào t o l i lao đ ng
v i các m c đ khác nhau (cho kho ng 30% s lao đ ng tuy n d ng). Đ i v i m t s khâu
ch y u c a dây chuy n công ngh tiên ti n ho c đ c thù, lao đ ng sau khi tuy n d ng đ c ế ế ượ
đ a đi b i d ng các doanh nghi p m n c ngoàiư ưỡ ướ 2. Đ n nay, h u h t các công ngh ế ế
trình đ tiên ti n và đ i ngũ cán b , công nhân k thu t cao Vi t Nam đ c t p trung ế ượ
trong khu v c có v n FDI.
2.4. Đ y m nh xu t kh u cũng là đóng góp n i b t, th hi n rõ nét vai tc a FDI
trong su t 20 c i cách kinh t v a qua. Th i kỳ 1996-2000, xu t kh u c a khu v c FDI đ t ế
10,6 t USD (kng k d u thô), tăng h n 8 l n so v i 5 năm tr c, chi m 23% kim ng ch ơ ướ ế
xu t kh u c n c; năm 2000 chi m 25%, năm 2003 chi m 31%, tính c d u tthì t tr ng ướ ế ế
y đ t kho ng 54% năm 2004 và chi m trên 55% trong các năm 2005, 2006 và 2007 (xem ế
bi u đ 1).
1
2
T ng c c Th ng kê, 2007
Lý Hà, Lao đ ng FDI m i có 40% qua đào t o, 2/5/2007, VnEconomy
2
Bi u đ 1 : T tr ng xu t kh u c a khu v c FDI trong t ng xu t kh u c a
c n c (1996-2007) ướ
2007
2006
2005
2004
2003
2000
1996-2000
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
%
Xu t kh u c a khu v c FDI Xu t kh u c a c n c ướ
Ngu n: Th ng kê kim ng ch xu t nh p kh u c a B Công th ng 2007 ươ
T ng kim ng ch xu t kh u c a Vi t Nam tăng r t nhanh, t 18,398 tri u USD năm
1996 tăng lên 30,120 USD năm 2000 và đ t t i 84,015USD năm 2006. 1 Ngay c trong
nh ng năm xu t kh u c a các ngành kinh t khác tăng ch m ho c gi m thì xu t kh u c a ế
khu v c FDI v n tăng cao, nh đó duy trì đ c t c đ tăng xu t kh u c a c n c khá cao ượ ướ
trong nhi u năm. Cũng c n l u ý r ng khu v c FDI có m c th ng d th ng m i khá cao. ư ư ươ
Đi u đó góp ph n làm gi m m c thâm h t th ng m i chung cho c n n kinh t . ươ ế
2.5. T o vi c làmnh ng đóng góp quan tr ng, không th ph nh n c a khu v c
FDI. Tính đ n năm 2007 khu v c có v n FDI đã t o ra vi c làm cho trên 1,2 tri u lao đ ngế
tr c ti p, trong đó nhi u lao đ ng đã đ c đào t o trong và ngoài n c. M c dù so v i các ế ượ ướ
doanh nghi p v a và nh thì s vi c làm đ c t o ra còn h n ch , nh ng “ch t l ng” c a ượ ế ư ư
l c l ng lao đ ng trong khu v c FDI t t h n rõ r t. Nhi u cán b , công nhân trong khu ượ ơ
v c FDI đã và đang là nh ng “h t nhân” đ phát tri n l c l ng lao đ ng trình đ , tay ngh ượ
cao c a Vi t Nam. Thêmo đó, s vi c làm t o ra nh hi u ng lan t a c a khu v c FDI
cũng có th m t con s đáng k 2.
2.6. M t kc, trong su t 20 năm qua, FDI đã đóng góp đáng k o ngu n thu nn
ch N n c. Th i kỳ 1996-2000, không k thu t d u thô, các doanh nghi p FDI đã n pướ
ngân sách đ t 1,49 t USD; g p 4,5 l n 5 năm tr c. Trong 5 năm 2001-2005, thu ngân sách ướ
trong kh i doanh nghi p FDI đ t h n 3,6 t USD, tăngnh qn 24%/năm. Riêng 2 năm ơ
1
2
Th ng kê kim ng ch xu t nh p kh u c a B ng th ng 2007. ươ
Theo k t qu đi u tra c a WB c 1 lao đ ng tr c ti p s t o vi c làm cho t 2-3 lao đ ng gián ti p ph c v trong khuế ế ế
v c d ch v và xây d ng.
3
2006 và 2007 khu v c kinh t v n FDI đã n p ngân sách đ t trên 3 t USD, g p đôi th i ế
kỳ 1996-2000 và b ng 83% th i kỳ 2001-2005 1.
2.7. Bên c nh nh ng đóng góp tích c c nh đã ki quát trên, FDI cũng đã và đang ư
t o ra không ít nh ng v n đ , tác đ ng tiêu c c, làm b c xúc d lu n xã h i. Ch t l ng thu ư ượ
t FDI còn th p, thi u tính b n v ng là m t th c t khóc b . Bi u hi n rõ nh t c a h n ế ế
ch y là ph n giá tr gia tăng còn th p. Nh chúng ta đã bi t các doanh nghi p FDI t iế ư ế
Vi t Nam hi n đóng góp m t t l quan tr ng v kim ng ch xu t kh u. Tuy nhiên, theo s
li u t ng h p t T ng c c Th ng kê, UN, và JETRO do Go s Tr n Văn Th t Đ i h c ư
Waseda (Tokyo) th c hi n, c c u xu t kh u c a Vi t Nam h u nh không thay đ i t ơ ư
2004–2006, trong đó nông th y s n, th c ph mcác m t hàng giá tr gia tăng th p nh ư
d t, may, và t p ph m chi m đ n 49,4% so v i t l 14,5% c a các qu c gia Đông Á n ế ế
Đ . Và ng c l i, đ i v i các nnh ch t o đòi h i công ngh cao h n nh y móc các ượ ế ơ ư
lo i, máy phát đi n, máy công c , xe h i và b ph n xe h i, đ đi n t và IT thì Vi t Nam ơ ơ
ch chi m t l 7,5% so v i 54,6% c a Đông Á n Đ …Ph n l n các doanh nghi p FDI ế
t p trung khai thác l i th lao đ ng r , ngu n tài nguyên s n có, th tr ng tiêu th “d tính” ế ườ
đ l p ráp, gia công s n ph m tiêu th n i đ a và xu t kh u 2.
Liên k t gi a khu v c FDI v i các doanh nghi p n i đ a còn r t ít, ch a hình thànhế ư
đ c các ngành công nghi p ph tr , liên k t s n xu t theo chu i cung ng hàng hoá. Thôngượ ế
th ng công nghi p ph tr th t o ra 80-95% giá tr gia tăng cho s n ph m tuy nhiênườ
hi n các doanh nghi p s n xu t-l p ráp VN ph i nh p kh u t 70%-80% l ng s n ph m ượ
ph tr 3. Do h n ch y mà ph n giá tr đ c t o ra Vi t Nam còn th p, nhi u doanh ế ượ
nghi p FDI kphát tri n đ c qui mô và đ u t chi u sâu nên g n đây đã xu t hi n xu ượ ư
h ng m t s d án FDI đã chuy n s n xu t ra n c khác ho c đóng c a hay ph i chuy nướ ướ
sang lĩnh v c đ u t m i Vi t Nam. ư
2.8. Cùng v i nh ng h n ch trên, h u qu gây ô nhi m môi tr ng t các d án FDI ế ườ
đang đ c b c l và làm hu di t môi tr ng s ng nghiêm tr ng. G n đây, d lu n xã h iượ ườ ư
r t b c xúc v ch t th i c a d án VEDAN (ch đ u t Đài Loan) đã làm hu di t c ng ư
ng Th V i, gây thi t h i l n v ng i và c a c a c n trong vùng. Nhi u v ô nhi m ườ ư
i tr ng tr m tr ng c a các d án FDI khác cũng đang đ c phát giác. ràng,ườ ượ
nh ng h u qu y là r t n ng n làm gi m tính b n v ng c a tăng tr ng kinh t . ưở ế
2.9. Nguyên nhân c a nh ng h n ch đã nêu nhi u. Song, tr c h t ph i nhìn t ế ướ ế
phía n c ch nhà. V khách quan, do đi u ki n phát tri n còn th p, thi u ki n th c và kinhướ ế ế
nghi m trong thut, s d ng FDI nên ch a có nhi u s l a ch n và không l ng h t đ c ư ườ ế ượ
nh ng h u qu là đi u ktránh kh i. M t kc, nhi u h n ch b t ngu n t nguyên nhân ế
ch quan vì chú tr ng đ n l i ích tr c m t, có tính c c b , b t ch p h u qu lâu dài, ch y ế ướ
1
2
3
B K ho ch và Đ u t , 2008. ế ư
Tr n Bình, Đ u t tr c ti p n c ngoài Vi t nam, ti m năng và hi n th c, 8/4/2008 ư ế ướ
Hoàng Liêm, G p gh nh tiêu hóa v n FĐI, Báo Pháp Lu t, ngày 21/10/2008
4
theo “b nh thànhch”, có tính s l ng. Vi c trao quy n cho đ a ph ng trong vi c thu hút ượ ươ
FDI m t m t làm tăng tính ch đ ng c a đ a ph ng trong vi c v n đ ng, khuy n kch ươ ế
FDI, song m t khác cũng t o ra hi u ng c nh tranh thut FDI b ng m i giá, làm gi m
ch t l ng d án d n đ n hi n t ng ‘racing to the bottom’.n c nh đó, vi c đi u ch nh ượ ế ượ
chính sách FDI còn khá ch m, ch a phù h p v i b i c nh phát tri n m i c a Vi t Nam. ư
3. B i c nh phát tri n m i c a Vi t Namvai trò c a FDI
3.1. B c sang th k 21, m đ u b ng Hi p đ nh BTA v i Hoa Kỳ (2001), Vi tướ ế
Nam đã chuy n sang giai đo n phát tri n m i, tích lu đ c các đi u ki n c n thi t cho phát ượ ế
tri n và h i nh p m nh m o n n kinh t toàn c u. Tăng tr ng kinh t luôn m c cao ế ưở ế
(kho ng 8% năm) trong nhi u năm, đã có d tr ngo i t đáng k (kho ng 20 t USD năm
2008), c s h t ng, ngu n nhân l c đã đ c c i thi n rõ r t và v th c a Vi t Nam đãơ ượ ế
đ c nâng cao trong c ng đ ng qu c t . Dù v y, g n đây n n kinh t Vi t Nam đang ph iượ ế ế
đ i m t v i nhi u khó khăn thách th c c a l m phát cao, t c đ tăng tr ng gi m m nh (d ưở
ki n 6/5-6.7%).ế
3.2. Sau 5 năm th c hi n BTA, Vi t Nam ti p t c h i nh p sâu r ng vào n n kinh t ế ế
toàn c u và đã tr thành thành viên chính th c c a WTO vào năm 2006. Vi c gia nh p
WTO đã t o ra s “đ t phá” trong h i nh p qu c t c a Vi t Nam đã thu hút đ c s ế ượ
quan tâm c a đông đ o c ng đ ng kinh doanh qu c t , trong đó đ c bi t là gi i đ u t n c ế ư ướ
ngoài. B i c nh phát tri n m i này đã giúp Vi t Nam nhi u c h i đ c “l a ch n” các ơ ượ
nhà đ u t n c ngoài. Tuy nhiên, Vi t Nam cũng ph i m c a h n choc nhà đ u t ư ướ ơ ư
n c ngoàiđ i m t v i c nh tranh gay g t t vi c th c hi n các qui đ nh c a WTO.ướ
3.3. Th c tr ngnhu c u phát tri n kinh t c a Vi t Nam cũng nhi u thay đ i ế
h n so v i th p k c a th i kỳ đ u th c hi n chính sách đ i m i. Các l i th “có tính tơ ế
nhiên” trong thu hút FDI đã m t d n h p d n. Giá lao đ ng đã tăng cao và xu t hi n nhi u
v đình công, thi u h t lao đ ng có tay ngh , nhi u lĩnh v c đ u t thu h i v n nhanh, h p ế ư
d n đã bão hoà. C s h t ng, năng l ng, d ch v k thu t, ngu n nhân l c ch a đáp ng ơ ượ ư
đ c yêu c u c a các nhà đ u t . Kh năng h p th v n FDI do v y đã đ n m c ‘bão hòa’.ượ ư ế
M t kc, trong nh ng năm g n đây, th tr ng tài chính Vi t Nam đã phát tri n khá ườ
m nhđ u t n c ngi gián ti p (FPI) cũng gia tăng nhanh, dòng v n FPI ròng c đ t ư ướ ế ướ
kho ng 6 t USD năm 2007, chi m 50% t ng l ng v n n c ngoài ch y vào Vi t Nam ế ượ ướ 1.
Thêm vào đó, ngu n v n ki u h i chuy n v n c hàng năm cũng r t l n, năm 2006 ướ
là 6,82 t USD, đ ng hàng th hai khu v c Đông Nam Á, ch sau Philippines (14,8 t
USD)2. Con s này t ng đ ng v i 11,21% GDP và tính bình quân m i ng i Vi t Nam ươ ươ ườ
n c ngoài g i v n c trong năm 2006 là 3.398,42 USD. Tính chung châu Á, Vi t Namướ ướ
đ ng hàng th t v s ti n g i v , sau n Đ (24,5 t USD), Trung Qu c (21,07 t USD) ư
Philippines. S ti n ng i Vi t Nam g i v n c trong năm 2007 là trên 7,5 t USD. V ườ ướ
1
2
Thông tin t V Chính sách ti n t (Ngân hàng Nhà n c), 2008 ướ
Th ng kê trên t New York Times, 2007
5