intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

THẢO LUẬN ĐỊA CHẤT VIỆT NAM ĐỊA TẦNG VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM.

Chia sẻ: Nguyen Van Nguyen | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:26

0
379
lượt xem
80
download

THẢO LUẬN ĐỊA CHẤT VIỆT NAM ĐỊA TẦNG VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM.

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Làm thế nào để nắm chắc được cấu trúc địa chất các phân vị địa tầng, hoạt động kiến tạo …Làm thế nào để có được cái nhìn tổng thể về địa chất và tài nguyên đất nước phục vụ trực tiếp nền kinh tế quốc dân. Một trong những công tác quan trọng nghiên cứu địa chất là thành lập các các cột địa tầng tổng hợp trong khu vực nghiên cứu. Trong cột này ta dùng các dấu hiệu quy ước đường vạch để biểu diễn các đá(trầm tích, magma, biến chất) phát triển trong vùng lập bản đồ. Trong cộ địa tầng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: THẢO LUẬN ĐỊA CHẤT VIỆT NAM ĐỊA TẦNG VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM.

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT-HN KHOA ĐỊA CHẤT THẢO LUẬN ĐỊA CHẤT VIỆT NAM ĐỊA TẦNG VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM. Lớp ĐCTV-K54 Nhóm 5 Nguyễn Anh Dũng ( NT ) Giáo viên hướng dẫn: Lưu Thế Bình TS. Trần Mỹ Dũng      Trần Văn Tình Nguyễn Văn Đính Trần Văn Sơn Đồng Văn Hà Vũ Mạnh Tú
  2. ĐỊA CHẤT VIỆT NAM Những vấn đề được đặt ra khi nghiên cứu địa chất: Làm thế nào để nắm chắc được cấu trúc địa chất các phân vị địa tầng, hoạt  động kiến tạo …Làm thế nào để có được cái nhìn tổng thể về địa chất và tài nguyên đất nước phục vụ trực tiếp nền kinh tế quốc dân. Một trong những công tác quan trọng nghiên cứu địa chất là thành lập các các c ột  địa tầng tổng hợp trong khu vực nghiên cứu. Trong cột này ta dùng các dấu hiệu quy ước đường vạch để biểu diễn các đá(trầm tích, magma, biến chất) phát triển trong vùng lập bản đồ. Trong cộ địa tầng các thể địa chất được phản ánh tương ứng với các thể đó đã được thể hiện trên bản đồ. Bên trái cột địa tầng thể hiện tu ổi của các thành tạo thạch học, và kí hiệu của chúng. Bên phải cột ta ghi bề dày và mô tả đặc điểm thạch học hóa đá tìm thấy. Trong cột địa tầng phẩn ánh danh giới chỉnh hợp hoặc bất chỉnh hợp
  3. ĐỊA TẦNG VIỆT NAM ĐƯỢC CHIA THÀNH CÁC LIÊN DÃY( NHữNG GIÁN ĐOạN ĐịA TầNG MANG TÍNH KHU VựC) GồM: Liên dãy Meso- Neoarkei 1. 2. Liên dãy Paleoproterozoi- Neoproterozoi 3. Liên dãy Neoproterozoi thượng- Silur 4. Liên dãy Devon- Permi trung 5. Liên dãy Permi trung thượng- Jura trung 6. Liên dãy Jura thượng- Kainozoi Các công trình nghiên cứu trước đây, địa chất Việt Nam được chia thành 8 vùng: Đông Bắc Bộ, Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Kom Tum, Nam Trung Bộ và Nam Bộ, cực Tây Bắc Bộ, khư vực Hoàng Sa, Trường Sa.
  4.  Hệthống đứt gãy mới được thành lập
  5. Đông Bắc VN -Bao gồm vùng Việt Bắc và vùng Đông Bắc Bắc Bộ. - Gồm diện tích phía bờ trái Sông Chảy đến biên giới Việt Trung -Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, phía Bắc là vùng núi cao trung bình và cao nguyên
  6. Địa tầng khu vực Đông Bắc Bộ (Miền Việt Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ) từ Permi thượng đến Đệ Tam gồm 2 liên dãy chính và 5 dãy nhỏ: Liên dãy Permi thượng – Jura Trung.  Liên dãy Jura thượng - Kainozoi.  Dãy Permi thượng – Trais hạ Liên dãy Permi thượng- Jura Dãy Anisi – Carni Trung Dãy Nori – Jura trung Dãy Jura thượng - Creta Liên dãy Jura thượng - Kainozoi Dãy Eocen – Miocen trung
  7. PERMI THƯợNG- JURA TRUNG 1. DÃY PERMI THƯợNG – TRAIS Hạ Tên địa Địa danh xác lập địa Tác giả xác Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng STT tầng tầng và khu vực xác lập hệ tầng lập mặt cắt chuẩn Đông Bắc Bộ ; Phía Nguyễn Văn Đá phiến silic xem các lớp kẹp mỏng cátkết dày Hệ tầng bãi bắc ( chạy từ Quảng 100m Liêm ,(1970) La dọc theo đường Quazit xen các lớp kẹp silic dày 100m cháy 1 Các lớp vôi ở phần dưới thu thập được hóa (P3w- bc) 18B đi Vũ Oai. Phía nam ( Dọc theo thạch wuchiapinmg gồm chân rùi guizhoupecten đường Quang Hanh, regulais… tay cuộn recticulariina… Cẩm Phả ) Tại vùng đá trắng hệ tầng gồm : đá phiến sét- Đồi yên ngựa bãi silic đá phiến sét than, chuyển lên cát kết dạng vôi, cát kết dạng quarzit bột kết sét vôi chứa trùng lỗ cháy TP hạ long pecmi, gồm nadosaria sp…. Đông Bắc Bộ ; Bờ  Có bauxit và allit ở chân mặt cắt 2 Hệ tầng  Do nằm trên mòng của địa hình karst nên dù dày Nguyễn Văn sông kỳ cùng, chùa đồng đăng đến 10-20m nhưng cũng có chỗ không gặp tiên TP lạng sơn, ở Liêm (1966)  Đá vôi đen phân lớp mỏng, đá vôi xám sang, (P3c-đđ) các vùng đồng đăng phân lớp dày chuyển lên đá sét silic. Silic, silic Ba xã đèo lăn., lặng vôi xám đen . các đá trên đều chứa trùng lỗ nắc changhsing thuộc pecmi muộn (VD : palaeofysulima, colaniella parva…) Tay cuộn và Tảo vôi
  8. PERMI THƯợNG- JURA TRUNG 1. DÃY PERMI THƯợNG – TRAIS Hạ Tên địa Địa danh xác lập địa Tác giả xác lập Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng STT tầng tầng và khu vực xác hệ tầng lập mặt cắt chuẩn Hệ tầng Lũng cẩm , hà giang Nguyễn Văn Bề dày nhỏ ,chứa ít sét than có nơi có bauxit . 3 Chủ yếu thuộc tướng cacbonat đồng đăng Liêm (1966) Dày khoảng 10-50m (P3c-đđ) Sét than , sét vôi nằm trên mặt bào mòn của đá vôi , đá vôi sét , vôi silic xám đen . Chứa nhiều trùng lỗ changhsing : nankinella orbi - cularis Hệ tầng Đông Bắc Bộ ; Tam Dovjikov và nnk Dày 200m bao gồm đá phiến sét xám đen Lung TP Lạng Sơn Đá phiến sét bột kết và cát kết phân lớp dày xen Lạng Sơn (1965) theo hướng ĐN qua kẽ đều đặn dạng flysh (T1-i- ls) Đồng Mỏ kéo xuống Các đá kể trên chứa các cúc đá lytophiceras sp, 4 Hữu Lũng gyptophiceras… và các 2 mảnh vỏ claraiawangi, TP Lạng Sơn vòng C.stachei…. qua vùng ba xã đến Tuổi indi trisa sớm chợ Bãi
  9. PERMI THƯợNG- JURA TRUNG 1. DÃY PERMI THƯợNG – TRAIS Hạ Tên địa Tác giả xác Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng Địa danh xác lập STT hệ tầng và khu tầng lập hệ vực xác lập mặt tầng cắt chuẩn ( Tên địa danh, xã , huyện, tỉnh ) Hệ tầng Phía tây TP Lạng Dày 380m bao gồm đá sét vôi , sét vooi , đá vôi 5 Vũ Khúc bắc thủy Sơn, bản thí , Quốc màu xám phân lớp mỏng xen ít lớp bột kết và đá (1980) lộ 1A kéo về phía phiến sét xám sẫm (T1-o – bt) nam đến lạng giai Chuyển lên chủ yếu là trầm tích lục nguyên nhu Từ ga bắc thủy đá phiến sét xám xen bột kết phân lớp mỏng và ít cát đến núi Pò Khèn mịn. Đá vôi sét thuộc lớp cơ sở chứa phong phú khoáng thạch gồm 17 dạng cúc đá Vũ Khúc (1980)và 30 dạng răng nón ( Bùi Đức Thắng (1989) Cúc đá: Flemingites aff, flemingiamus, paranortites…. Răng nón: neopathodus dieneri, Nm waageni….
  10. PERMI THƯợNG- JURA TRUNG 1. DÃY PERMI THƯợNG – TRAIS Hạ Tên địa Địa danh xác lập Tác giả Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng STT tầng địa tầng và khu xác lập vực xác lập mặt hệ tầng cắt chuẩn Lộ ra rộng rãi ở Có 2 mặt cắt là : không có đá phun trào lộ ra ở phía tây Hệ tầng 6 Bourret R bể sông hiến của bề và kiểu có đá phun trào ở phía đông sông hiến (1922) Từ gia bình đến Mặt cắt từ Bình Gia đến Bản Huấn có các lớp đá (T1 sh) bản huấn ( Lạng phun trào dày với bề dày chung khoảng 760m Sơn) Gồm : Cuội, sạn kết , hồn tạp chưa ít tảng lớn đá vôi, Sùng sử tới bạch sạn kết. tuft các lớp kẹp sét vôi, set silic chứa ít vật chất than chuyển lên cát kết , đá phiến sét vôi xám . tiếp bên đích ( Hà Giang) trên là tuft, ryolit, bazan xám lục chuyển lên tuft ryolit cát kết và sạn kết tuft cát bột kết tuft màu xám vàng, phần trên cùng là cát kết bột kết và đá phiến sét xám nhạt Mặt cắt Sùng Sử-Bạch Đích với bề dày 600m bao gồm đá phiến sét xám sẫm , phân lớp mỏng, đá phiến sét vôi, bột kết vôi, ít cát kết vôi trên cùng là cát kết tuft , tuft ryolit xám xe n bột kết, đá phiến sét. Đá phiến sét ở phần dưới mặt cắt chứa Cúc đá lytophiceras cf…..
  11. PERMI THƯợNG- JURA TRUNG 1. DÃY PERMI THƯợNG – TRAIS Hạ Tên địa Địa danh xác lập Tác giả xác lập Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng STT tầng địa tầng và khu hệ tầng vực xác lập mặt cắt chuẩn Phó Bảng , Mèo Tạ Thành Trung Chủ yếu gồm trầm tích cacbonat dày khoảng Hệ tầng 7 Vạc( Hà Giang) 320m , gồm sét vôi, đá vôi sét xám đen , đá vôi Hồng (1972) Táp Ná, Nhị Tảo xám sẫm, phân lớp mỏng. Ngài ( Cao Bằng) Phần trên là đá vôi trứng cá , đá vôi dolomit (T1- hn) chuyển lên đá vôi xám đen, phân lớp mỏng. Những lớp đá vôi sét ở dưới cùng mặt cắt chứa 2 mảnh vỏ indi , như claraia wangi…. Còn đá vôi ở phần trên mặt cắt chứa trùng lỗ Olenek nhuwAmmodisus incertus… Và hai mảnh vỏ Entolium siscites .
  12. PERMI THƯợNG- JURA TRUNG 2. DÃY ANISI – CARNI Tên địa tầng Địa danh xác lập Tác giả xác lập hệ Đặc điểm thạch học chủ yếu của STT địa tầng và khu tầng hệ tầng vực xác lập mặt cắt chuẩn 1 Hệ tầng Khôn Cát kết tuf xám sáng, bột kết tuf xen đá Vùng Trại Cài nằm Nguyễn Kinh Quốc & nnk , Làng (T a kl) trong dải rừng Bo – phiến sét, đá phiến sét màu nâu tím,ít sạn 1991 2 thuộc bể Quảng núi Kẻ Ru phía nam kết Ninh Yên Tử 2 Hệ tầng Khôn cuội kết, sạn kết, cát kết hạt vừa xen Chợ Bãi, Khôn Làng, Nguyễn Kinh Quốc & nnk, Làng (T a kl) Đình Lập(Lạng Sơn), các thấu kính sét vôi xám & và lớp kẹp đá 1991 2 thuộc bể An phiến sét, xen các thấu kính tuf,ít mảnh vỏ Bình Liêu & Tiên Châu Yên(Quảng Ninh) Chân Lá, cuội kết tuf, cát kết tuf, bột kết tuf xen ryolit 3 Tu Đồn, Điềm He, Đặng Trần Huyên, 2002 Đá vôi đen đến xám đen, phân lớp mỏng Hệ tầng Điềm He (T a dh) Lùng Pa, Na Sầm & đến trung bình 2 Chợ Bãi( Lạng Sơn)
  13. PERMI THƯợNG- JURA TRUNG 2. DÃY ANISI – CARNI Tên địa tầng Địa danh xác lập Tác giả xác lập hệ Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ STT địa tầng và khu tầng tầng vực xác lập mặt cắt chuẩn 4 Hệ tầng Nà Bột kết chứa vôi xám sẫm phân lớp mỏng, cát Kéo từ phía đông Lạng Đovjikov A.E & nnk, Khuất (T l nk) Sơn xuống Hữu Lũng, kết thạch anh hạt nhỏ đến vừa, bột kết xám lục, tím 1965 2 Yên Thế đến nam tp nhạt, đôi khi có cát kết hồng Thái Nguyên & phía nam bể An Châu 5 Hệ tầng Mẫu cát kết hạt thô đến mịn xen ít bột kết màu nâu đỏ Mẫu Sơn, An Đovjikov A.E & nnk, Sơn (T c ms) Châu(Lạng Sơn), Chí chuyển lên bột sét, sét bột kết màu nâu đỏ, sét vôi, 1965 3 Linh, Ba Chẽ, Lục vôi sét màu xám lục nhạt, cuội kết Nam(Bắc Giang),… Cuội kết cơ sở chuyển sang đá vôi sét xám, đá 6 Hệ tầng Lan Bắc Sơn( Lạng Sơn), Nguyễn Kinh quốc &
  14. Permi thượng- Jura Trung 2. Dãy Anisi – Carni Tên địa tầng Địa danh xác lập địa Tác giả xác lập hệ Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ STT tầng và khu vực xác tầng tầng lập mặt cắt chuẩn 7 Cuội kết, cát kết xám sang, bột kết xám, phân Nguyễn Văn Hoành & Hệ tầng Yên Yên Bình(Yên Bái), Phó Bảng(Hà Giang) lớp mỏng chuyển lên cát kết xám vàng xen bột kết nnk, 2000 Bình (T a yb) 2 & ít thấu kính cuội kết
  15. PERMI THƯợNG- JURA TRUNG 3.DÃY NORI – JURA TRUNG Tên địa Địa danh xác Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng ST Tác tầng lập địa tầng giả T và khu vực xác xác lập mặt lập hệ cắt chuẩn tầng Cát kết hạt thô xám sang, phân lớp dày xen lẫn Hệ tầng Pavlov Quảng Ninh 1 cuội kết, sạn kết cùng màu, ít bột kết xám , Hòn Gai A chuyển lên hệ xen kẽ cát kết và bột kết xám xen (P3n- r ít cuội kết và sạn kết thạch anh sáng màu 1960 hg) Cuội kết, sạn kết xám sáng , phân lớp dày, xen cát kết xám chuyển lên bột kết xám xen ít sét kết, sét than xám den và 2 vỉa than mỏng, trên cùng là cát kết xám, bột kết xám sẫm, xen cuooij kết, sạn kết thạch anh xám sáng, ít sết kết và sét than xám đen
  16. PERMI THƯợNG- JURA TRUNG 3.DÃY NORI – JURA TRUNG Tên địa Địa danh xác Tác giả xác lập Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng STT tầng lập địa tầng và hệ tầng khu vực xác lập mặt cắt chuẩn Cuội kết thạch anh phân lớp dày, cát kết thạch anh Hệ Quảng Ninh, ven 2 Đovjikov A.E. và trắng hạt thô, bột kết nâu đỏ xem ít cát kết xám chứa tầng Hà vinh Hà Cối và nnk , 1965 vật chất than, cát kết dạng quarzit hồng nhạt(390m) Cối trên các đảo Cái  Bột kết nâu đỏ chứa các lớp kẹp cát kết phân lớp (J1-2hc) Bầu, Vĩnh xiên và ít thấu kính vôi sét (480m) Thực , Cái Chiên Ở phía tây như Hệ Tạ Hoàng Tinh Cuội kết cơ sở chuyển lên cát kết, bột kết vôi xám 3 các vùng Văn tầng và Phạm Đình đen, đá vôi sét xám sẫm, phân lớp mỏng, phần trên xen Lãng. Làng Văn các lớp kẹp sét than và vỉa than dày từ 10-30cm đến 8- Long, 1966 Cẩm, Phấn Mễ Lãng(T3 10m, dày nhất đến 16m, trên cùng là cát kết thạch anh va Khao Quế. xám sáng, hạt vừa đến thô, cuội kết, sạn kết chuyển n-r vl) Lục Rã,… lên bột kết xám sẫm, cát kết arkos hạt vừa xen ít lớp kẹp sét than.Bột kết nằm dưới các vỉa than chứa hóa thạch Hai mảnh vỏ
  17. PERMI THƯợNG- JURA TRUNG 3.DÃY NORI – JURA TRUNG Tên địa Địa danh xác lập địa Tác giả xác Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng STT tầng tầng và khu vực xác lập hệ tầng lập mặt cắt chuẩn Ở bể An Châu đã gặp Ở xung quanh thành phố Thái Nguyên dày Hệ Đovjikov A.E, 4 các mặt cắt của hê tầng 1850m, gồm chủ yếu trầm tích hạt thô, cát kết, tầng Hà 1965 ở các vùng xung quanh cuội kết, sỏi kết xem kẽ bột kết nâu đỏ, ít sết Cối thanh phố Thái Nguyên, kết . (J1-2hc) An Châu và Định Lập Ở bể song Hiến, tại mặt cắt đèo Kim cũng gặp -Ở bể song Hiến ,gặp cuội kết cơ sở, chuyển lên đá phiến sét , bột kết chúng rải rác ở các vùng nâu đỏ, cát kết nâu sáng với bề dầy chỉ khoảng giáp ranh giữa các tỉnh 200m. Lạng Sơn và Thái Nguyên
  18. LIÊN DÃY JURA THƯợNG – KAINOZOI 1.DÃY JURA THƯợNG - CRETA Tên địa Địa danh xác Tác giả xác Đặc điểm thạch học chủ yếu của hệ tầng STT tầng lập địa tầng lập hệ tầng và khu vực xác lập mặt cắt chuẩn Hệ tầng Gồm hai giải Vùng Tam Lung có bề dày 550-600m gồm 1 Vũ Khúc,Đăng Trần Huyên cuội kết cơ sở,sạn kết,cát kết,đá phiến sét Tam 1- từ vùng và bột kết từ màu xám đến nâu đỏ,chuyển Lung 1995 Khau ma(Tam lên tuf ryolit,ryolit porphyr á kiềm cao kali (J3 - tl ) lung)-dốc quýt giàu ban tinh felspat kali hồng ,ryotrachyt xen 2-kéo Gà –Nà với cuội sạn kết tuf ryolit chứa các mảnh Tình(phía nam dăm núi lửa Lạng Sơn) Ở vùng Bình Tĩnh(phía nam TP Lạng Sơn mặt cắt có thành phần giống như mô tả trên nhưng chỉ dày 360m)
  19. LIÊN DÃY JURA THƯợNG – KAINOZOI 1.DÃY JURA THƯợNG - CRETA Tên địa tầng Địa danh xác lập Tác giả xác Đặc điểm thạch học chủ yếu STT địa tầng và khu lập hệ tầng của hệ tầng vực xác lập mặt cắt chuẩn Lộ ra tại các vùng Nguyên Công Bề dày 600m gồm sạn kết nâu Hệ tầng Bản 2 Ban Hang,Bản Lương xám phân lớp từ dày đến trung Hang Tân,Đình Lập bình,cát kết hạt vừa đến mịn xen ( K bh ) 2000 thuộc đông bột kết chuyển lên bột kết,sét kết màu nâu đỏ ,xám tím xem cát kết namLang Sơn.Ngoài ra còn và bột nâu đỏ chưa kết hạch tìm thấy 1 số di vôi,trên cùng là bột kết nâu đỏ xen tích nhỏ ở Tỉnh ít sét bột kết Thái Nguyên hay Ở vùng khác có bề dày:250m- Bắc Quang 300m(Thái Nguyên) 400- 500m(Bắc Quang)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản