Chăm sóc bệnh nhân HIV - AIDS ti nhà
ST
TIÊU CHY
SÚT CÂN
LOÉT
NHNG BIU HIN BẤT THƯỜNG TRÊN DA
HO VÀ KHÓ TH
NGI RA CẦN LƯU Ý ĐẾN CÁC BNH VÀ NHNG TN
THƯƠNG THƯỜNG ĐI KÈM VI NHIM HIV/AIDS
ST
- Khi nhiệt độ cơ thể tăng trên 37,5 độ C.
X trí:
+ Ci bt quần áo, đ bnh nhân ở nơi thoáng khí.
+ Đặt khăn lạnh lên trán, nách, bẹn người bnh hoặc lau người bằng khăn ướt,...
+ Cho bnh nhân ung nhiều nước, ăn nhiều hoa qu, ung vitaminC.
+ Nếu st t 38o5 tr lên, dùng thuc h st: paracetamol (loi ung hoc loại đt
hu môn).
Cần đưa bệnh nhân đi bệnh vin khi có triu chng:
+ St cao liên tc không giảm khi đã dùng thuc h nhit.
+ St dai dng.
+ St kèm theo các triu chng khác: rét run, ri loạn tiêu hoá, đau đầu, co git, ho
ra máu, khó th,...
+ Sống trong vùng đang có dịch st rét, st xut huyết.
TIÊU CHY
- Tiêu chảy là khi đi ngoài trên 3 ln/ngày, phân nhiều nước, có thnhày máu
(nếu b hi chng l).
X trí:
+ Bù nước và điện giải đã mt bng: ung dung dịch ORESOL, nước hoa qu,...
đặc biệt lưu ý đến tr em.
+ Tiếp tc cho bnh nhân ăn, chia thành nhiều ba, thức ăn dễ tiêu, đ chất, đảm
bo v sinh.
+ V sinh da quanh hu môn sau mi lần đi ngoài, vệ sinh bằng nước xà phòng,
thm khô bng giy v sinh hoặc khăn mm tránh xây xước da.
Cần đưa bệnh nhân tiêu chảy đi bệnh vin khi:
+ Khát nhiu, nôn nhiu lần, đái ít, bệnh nhân không ăn uống được.
+ St cao, da khô, v mt hc hác, môi khô se bẩn, hơi thở hôi.
+ Kích thích vt vã hoc thơ với xung quanh.
+ S lần đi ngoài tăng lên, phân càng nhiều nước hơn, hoặc có máu trong phân.
SÚT CÂN
Sút cân là khi giảm hơn 10% trọng lượng cơ thể so vi trọng lượng ban đầu.
X trí:
+ Ăn lượng nh, chia thành nhiu bữa, thay đổi món ăn, gia vị cho phù hp khu
v.
+ Gi vệ sinh răng miệng, nên hoạt động nhẹ nhàng trước khi ăn.
+ Nếu nôn và bun nôn: dùng thuc chng nôn. Nếu nôn nhiu cần đến khám ti
cơ s y tế.
LOÉT
Khi bnh nhân nm lâu, cn phi d phòng loét.
Bin pháp d phòng:
+ Khuyến khích bnh nhân ra khỏi giưng càng nhiu càng tt.
+ Vi bnh nhân phi nm tại giường hoc b lit, cn thay đổi tư thế 2 gi/ln
+ Gi gìn da khô sch, nht là nhng vùng tỳ đè, da sát xương. Chú ý đến các
vùng da d bloét như: tai, vai, bả vai, cùi tay, xương cùng cụt, đầu gi, gót chân,...
Dùng gối đệm cho các vùng da sát xương.
+ Chế độ dinh dưỡng tốt: ăn nhiều đạm (tht, cá,...), vitamin, hoa qu,...
X trí loét:
+ Ra vùng tổn thương bằng nước đun sôi để ngui, có pha mt ít mui hoc pha
nước tím Gentian. Ra sch m các vết thương 2-3 ln/ngày. Che ph vùng tn
thương bằng băng, gạc sch sau khi ra.
+ Nếu vết thương ở chân hoc ngón chân, cn nâng cao chân bt c khi nào có th,
khi ng gác chân lên gi.
+ Khi chăm sóc các vết thương cần phi tuân th các nguyên tc v sinh: ra sch
tay bng xà phòng nhiu lần trước và sau khi chăm sóc vết thương, đi găng tay, xử
lý băng gạc bn, ...
- Cần đưa bệnh nhân đi khám và điều tr tại cơ sở y tế khi: vết thương có mủ, dch
chy ra nhiu hoc có mùi hôi, sốt và đau nhiều nơi tổn thương, nguyên nhân tổn
thương do dị ng thuc.
NHNG BIU HIN BẤT THƯỜNG TRÊN DA
- Phát ban, mng sn, nga, viêm loét, vết thương chậm lin, phng rp, apxe,...
X trí:
+ Tránh gãi, tránh làm xây xát da.
+ Bôi thuc chng nga lên các ban, không bôi lên các vết thương hở.
+ Ăn nhiều hoa qu, ung vitamin C, vitamin B2, vitamin PP,...
HO VÀ KHÓ TH
- Ho là mt biu hin ca các bệnh đường hô hấp. Để gim ho cần làm tăng kh
năng khả năng thải đờm, tránh đọng gây bi nhim phi.
- Làm tăng thải đờm: ung nhiều nước, vỗ lưng, đi bộ, vận động, th sâu, dùng
thuốc (viên ho long đờm, mucitux,...).
- Làm gim ho: không hút thuốc, không hít đưng miệng, làm tăng thải đờm qua