1
T TVIỆN TRUYỀN THỐNG ĐẾN THƯ VIỆN SỐ:
S KTHA VÀ PT TRIỂN
Trn Th Hng Nhiên*
Tóm tt: Khái quát các quan niệm khác nhau v thư vin, thư vin s. Skế thừa và phát
trin ca thư vin qua bn yếu t cu thành: vn tài liệu, cán b thư viện, ng ười s dng
thư vin, cơ sở vật cht k thut và h tầng công ngh thông tin. Chỉ ra một sốu cu
thách thức đi với thư viện s.
Tkhóa: Thư vin; Thư vin số; Thư vin hin đi
Ngày nay, trong bi cnh hội thông tin với nền kinh tế tri thức, quan niệm v thư viện
đã có nhiu thay đổi. T viện từ ch được quan nim đơn thun chỉ là nơi lưu giữ, bảo
quản tài liệu phục v nhu cầu đọc ca xã hội thì nay đã và đang được quan nim nơi quản
tr thông tin và tiến tới quản trtri thức. Spt trin vượt bc ca công nghệ thông tin và
truyền thông đã mang lại những thành tự to lớn trong nhiu lĩnh vực nói chung và trong
hot đng thông tin thư viện nói rng. Thư vin s ra đời là skế thừa và phát trin trên
nn tảng của thư viện truyền thống. Thư viện s tn tại song hành cùng thư vin truyn
thống, c hai thư vin cùng bổ sung và h trcho nhau nhm mục đích nâng cao hiệu quả
phục v cho người sdụng.
1. Khái nim
Thut ng thư vin xuất phát từ ch Hy Lạp bibliotheca. Biblio nghĩa là sách,
theca nghĩa là nơi bo quản. Hiểu theo nghĩa đen, thư vin là nơi bảo quản sách, là nơi
tàng trữ sách báo.
Thut ngữ Thư vin số có nhiều định nghĩa và hiểu khác nhau. T vin s (digital
library) thường được gọi thư vin ca tương lai với nhiều thut ngữ hiện đi n thư
vin đin tử, thư vin ảo, thư vin không tường,... Theo quan đim ca Liên đoàn Thư vin
s thế giới: T viện số tổ chức cung cấp các nguồn lực tài nguyên, bao gồm c các
chuyên gia đ lựa chọn, cu trúc, cung cấp kh năng truy cập tới các ngun tri thức, phân
phi, bo đm tính vn toàn và tính lâu i ca các b sưu tp s đ cho một cng đng
hoc một tp hợp cng đng nời ng tin c định có th s dụng một cách nhanh chóng,
kp thời và kinh tế. Như vy, có th hiểu thư viện s b sưu tập thông tin một cách có t
chức, là tp hợp các đi tượng dliu s bao gồm c văn bn, hình ảnh, âm thanh,... được
* Trung m Thông tin Thư viện, Trường Đại học Hạ Long, Quảng Ninh
2
quản trị, truy cp, khai thác thông quan h thng h tầng công ngh thông tin và truyn
thông.
Cho thời gian thay đi, thư vin ngày càng phát triển thì định nghĩa của T chức Giáo
dc Khoa hc và Văn hóa Liên hợp quc (UNESCO) vn giữ nguyên giá trị. Thư vin,
không phthuc vào n gi của nó, bt cb sưu tập có t chức nào ca sách, n phẩm
định k hoặc c i liệu kc, kể c đ họa, nghe nhìn, và nn viên phục v có trách
nhim t chức cho bạn đc s dụng các tài liu đó nhằm mục đích thông tin, nghiên cứu
khoa hc, giáo dc hoc gii t.
2. c yếu t cấu thành thư vin
2.1. Vni liệu B sưu tập số
Trong thư viện truyn thống, khái niệm tài liu được hiểu là vt mang tin trên đó ghi c
định thông tin và được xem n một đi tượng xlý trong quá tnh xử lý thông tin và tư
liu (Tiêu chuẩn Việt Nam Hot đng thông tin tư liệu.-H..:Vin Tu chun Vit Nam,
1995.-tr.3), hoc i liệu một dng vt cht đã ghi nhn những thông tin dạng thành
văn, âm thanh, hình nh nhằm mục đích bo quản và s dụng. (Pháp lnh T viện/o
Nhân n ny 17/02/2001.- tr.6).
Vn tài liu thư viện hay còn gọi Bộ sưu tập thư viện, là những tài liu được sưu tầm,
tập hợp theo một hoặc nhiu ch đ/ni dung nht định, được xử lý theo quy tc, quy tnh
khoa học của nghiệp v thư viện đ tổ chức phục v người đc đt hiệu quả cao và được
bo quản.
Trong các thư vin thời c đi, trung đi, vn tài liệu bao gm các sách ghi trên đá, đất sét,
giy papirut, da thú, ơng thú, th tre, mai rùa, gỗ, đng,...; sau đó là sách in (thế kỷ XV).
Tcui thế kỷ XIX trđi, trong các thư vin ngoài sách (vật mang tin chyếu), vn tài liệu
còn bao gồm các vt mang tin khác như microfim, microfis, băng từ, đĩa từ, CD-ROM.
Cán bộ thư viện thực hiện việc bổ sung, xnghip v, t chức tài liu thành các loi kho
tài liu nhằm giới thiu, thông tin v các lĩnh vực tri thc, các thành tu khoa hc kỹ thut ,
kinh tế, văn hóa ca thế giới, ca đất nước,...
Tài liệu là đi tượng lưu giữ và bảo quản ca cơ svt chất kthuật, là mục đích tn ti
và pt triển ca cơ svt chất k thuật. Không có tài liệu thì n kho kng th trở thành
kho tài liệu của thư viện. Vn tài liệu càng pt triển thì cơ svt chất kỹ thut càng phải
được đu tư, tăng cường mở rng.
Manh nha tnhững thp niên cui của thế ktrước, tài liu s mới xuất hiện trong các thư
vin, trung tâm thông tin thư viện, trung tâm học liệu,... Vit Nam vào những m đầu
thế kXXI.
Có nhiu quan đim khác nhau v tài liu s, trên cơ scác khái niệm có ln quan được
gii thích trong các văn bản quy phạm pháp lut hiện hành thì Tài liệu s là vật mang tin
3
thông tin trong đó được to lp bằng phương pháp ng n hiệu s hình thành trong quá
trình hoạt đng của cơ quan, t chức, cá nhân. quan đim cho rng, Tài liu s là những
tài liu được lưu giữ bằng y tính. Tài liu s có th được to lp bởi y tính nhviệc
x các file văn bản, các bảng biểu hoặc cng có th được chuyển đi sang dạng s từ
những tài liệu dng khác.
Tài liệu s không chỉ tài liu s hóa còn bao gm những i liệu s nguyên sinh tài
liu ngay từ khi xuất bn đã đnh dạng s và những nguồn tin được thuê bao hoặc truy cp
được từ bên ngoài.
Tài liệu s những đcnh ni trội so với tài liệu truyền thng, như:
- Có mật đ thông tin cao nên dung lượng thông tin được được lưu trlớn hơn nhiu;
- Có khả năng đa truy cập, cho phép người dùng có thể m tài liu đng thời theo
nhiu du hiu, nhiu điểm truy cp khác nhau và truy cp linh hot, nhanh chóng;
- Có khả năng liên h, tiếp cận với các tác gi, to ra kênh phản hi thông tin giữa
người ng tin và nời sáng to ra thông tin;
- Cho phép lưu gi thông tin từ nhiu dng ngun tin kc nhau, n văn bn, âm
thanh, hình nh nh và đng,... trong cùng một tài liệu;
- Có th cùng lúc phục v cho nhiu đi tượng khác nhau, không ph thuộc vào s
lượng người ng, thời gian và vtrí địa lý của họ;
- Có kh ng cập nhật dliệu nhanh chóng và thường xuyên.
Chính vì vy, tài liệu s mang li hiu quả cao và ý nghĩa rất lớn, n to i trường bình
đng, mở rng cho tt c mọi người trong việc s dng nguồn tài liu vào các mục đích
khác nhau: hc tập hoc nghiên cứu hay gii trí, không b giới hạn v không gian và
thời gian; góp phn thu hp khoảng cách tri thức giữa nời giàu và người nghèo, giữa
thành th và nông thôn, giữa các quc gia pt triển nhanh và các quốc gia đang pt trin.
Ngoài ra, bộ sưu tp s còn mang li hiu quả cao v kinh tế: tiết kiệm thời gian và kinh
phí. Thư viện không cn y dựng nhiu kho tàng, mua sm giá kệ, tốn nhiu chi p lưu
giữ, bo quản, vn chuyển tài liu... trong khi đó, bạn đc có th nhanh chóng m kiếm,
khai thác tài liệu, thông tin p hợp.
2.2. Cán b thư viện
Thời c, khi thư viện mới chỉ là nơi tàng trữ và bảo qun tài liệu, phục v cho một s rt ít
người, nời làm vic trong thư vin phải là những người có trình đ hc vn cao. các
nước pơng Tây thường các nhà khoa hc, pơng Đông (ví d Trung Quc, Vit
Nam) thời phong kiến, việc tng coi thư viện được giao cho những nời học nh đ đt
cao, được triu đình ban chức, chẳng hn Giám quc t thư kh- quan coi thư viện thời
Trần, Trưởng thư giám”- quan coi thư viện thời Lê.
4
Tkhoảng giữa thế kXIX trở đi, khi thư viện mở rng cửa phục v đông đo mọi tầng lớp
trong xã hi và được coi quan văn hóa, giáo dục ngoài nhà trường thì nhu cầu v
những người làm vic trong các thư vin tăng lên, các trường đào to cán b thư viện ln
lượt ra đờicác nước.
Vào những thập niên cui cùng của thế kỷ XX, s tác đng mạnh mẽ ca cuộc cách mạng
thông tin và s tiến hóa nhanh chóng của các công c nắm bắt, lưu tr, tìm và ph biến
thông tin đã nh ởng sâu sc đến việc đào tạo cán b thư vin và vic c định vai t ca
cán bộ thư viện. Đội ngũ cán bộ thư viện cn năng đng, có trình đ cao, có kh ng giải
quyết những nhim v phức tp ln quan đến việc tìm, thu thập, phân tích, khai thác, ph
biến thông tin, biết tn dụng ti đa tiềm ng của công ngh, cơ svt chất k thut ca
các thư viện,... Đội ngũ cán bộ thư vin trthành nhân t xúc tác, những chiếc cu ni giữa
người s dụng thư viện và thiết b công nghệ đ truy nhp các thông tin cn thiết theo nhu
cu.
Làm việc ti thư viện s, cán bộ thư viện không còn người th đng, chbn đc đến đt
yêu cu tìm kiếm tài liệu hay thông tin, phải chủ đng cng tác cht ch với nời s
dng đ ch đng hướng dẫn h sdụng thư viện s.
Hơn nữa, cán bộ thư vin s còn nời lựa chọn, b sung, tổ chức, to ra khnăng truy
cp và lưu tr b sưu tp s; lên kế hoạch, triển khai và h trcác dch v s. n bộ thư
vin s phải là người quản trị thư viện số, quản trị thông tin và tri thức, ph biến thông tin
s, cung cp các dịch v s và dịch vđin tử, cung cp tri thức tcác ngun tri thức kc
nhau, s hóa tài liệu, bảo quản và lưu trữ d liệu s, cung cấp kh ng truy cập và khai
thác nguồn tài liu s đến nời ng và biết cách biên mục và phân loi tài liệu s hay tri
thức s.
Cán bộ thư vin s cn có kiến thức và kỹ năng v ba nhóm nh vực tri thức: công nghệ,
thư viện và k ng ph trợ. c kiến thức và k ng v công nghệ bao gm: K năng
nhân v công nghệ thông tin (CNTT); Kiến thức và s hiểu biết v hệ thng CNTT và các
ứng dụng; Kiến thức v: Web, như công nghệ web và phát trin web, Ngôn ng đánh dấu
su văn bản, các tu chun v công nghệ và quản chất lượng, khai thác và qun trdữ
liu, lp trình. Đồng thời cán bộ thư viện s cũng cn có các kiến thức và k năng liên quan
đến thư viện, như nhu cu thông tin, đào to và phục v nời ng tin; lưu trữ và bảo qun
dliệu s; biên mục, siêu dữ liu và đánh ch mục; b sung tài liệu, dch vthông tin tham
khảo trực tuyến. c kiến thức bổ trkhác bao gm shiu biết thông tin, kỹ ng nghiên
cứu, k ng giao tiếp, k ng quản trvà các kiến thức ln quan đến pháp lý, bản quyn
và sở hữu trí tuệ.
2.3. Người sử dng thư vin
Trụ s thư viện, cơ s vt cht kỹ thuật, vn tài liệu, cán bộ thư viện là tin đ đ xuất
hiện bn đc người sdụng thư vin, đ to nên hoạt đng thư viện như một hiện tượng
5
xã hội. Phục v bạn đc là mục tu cui cùng ca thư vin. ng phục v nhiều bạn đc thì
vai t hi ca thư viện ny càng tăng. Vì vậy, nếu không có bạn đc thì thư viện cũng
mất đi mục đích tồn ti ca mình.
Nhu cu đc của bạn đc xuất hiện trong q trình lao đng sản xuất, công tác, hc tp, gii
trí và các hoạt đng khác... c nhu cu y rt khác nhau do skc biệt v trình đ, nghề
nghiệp, lứa tui,... Các nhu cu y cũng rt đa dạng, phong phú và không ngừng tăng lên
cùng với thời gian. Mạng lưới thư viện được thiết lp khắp mọi nơi, mọi ngành, mọi nước
nhằm đáp ứng đầy đủ, chính c, nhanh chóng, kịp thời nhu cu ca người sdụng. Ch
đng nghiên cứu người đc và nhu cu đc, nhu cầu thông tin của họ là một trong những
nhim v quan trng ca các thư viện. Đề cao vai trò của người đc, m mọi biện pp đ
hoàn thiện việc phục v nời đc, tha n ti đa nhu cu đc là đc đim ca hot đng
thư vin.
Theo Thông tư số 18/2014/TT-BVHTTDL ca Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định
v hot đng chuyên n, nghiệp v của thư vin thì nời s dng thư viện là người có
nhu cu tra cứu, tìm thông tin i liệu, sdụng tài liệu, sn phẩm, dịch v thư viện, hoc
tham gia các hot đng kc do thư vin t chức.
Để gii quyết u thuẫn giữa nhu cầu ca nời s dụng với khả ng đáp ứng ca thư
vin, thư vin s đã ra đời. T viện s có khnăng mở rng đi tượng phục vhơn so với
thư viện truyn thống do không b ph thuc vào s lượng người ng, thời gian và v trí
địa lý ca h. Mỗi nời sdng được phân loại và lưu trcác thông tin cn thiết ln quan
đến h đ thư viện có th thiết lp nên các chính sách truy cp tới tài liệu s, quản lý truy
cp và thu phí. n cvào các chính sách lưu thông được thiết lp, người sdng tquyết
định mức đ truy cập theo thời lượng và chi phí dựa trên chính sách lưu thông do thư viện
thiết lập.
2.4. svt cht kỹ thut htầng công nghệ thông tin
Cơ s vật cht k thut là các tòa nhà, trsở, địa đim, din ch dành cho thư viện với
toàn bộ trang thiết b. svt chất kthut có vai t to lớn: Đối với tài liu, cơ svt
cht k thuật là nơi chứa đựng, ng tr và bảo quản tài liu. Đối với bạn đc, cơ svật
cht k thuật nơi bạn đc làm việc với các tài liệu, tiếp c với các nguồn thông tin, nơi
gp g và trao đi thông tin, nơi sáng to. Đối với cán b thư vin, cơ svt chất k thuật
nơi h vn dụng kiến thức vào thực tiễn, vào nghề nghip.
Trong thư viện s, bên cnh h thng trang thiết bị hin đi và đng bộ thì yếu t quyết
định nhất là h tng CNTT. Hạ tầng CNTT giúp thực hiện các công việc trong quy tnh tạo
lập và vn hành ca thư vin s, do đó phái đáp ứng các yêu cu:
- Là công cụ, i trường đ đảm bảo các tài liu s hóa sau khi được tạo lp s d
dàng, thuận tin cho người ng tiếp cn;