trong đó việc cấp phép XK tđộng đối với một s chủng loại hàng (Cat). Tuy
nhiên, na tháng sau, chỉ có 47 t phn hồi, 30 ý kiến ủng hộ và 10 ý kiến phản
đối. Các ý kiến phản đối cho rằng, cấp visa tự động sdẫn đến khả ng doanh
nghiệp xuất khẩu qúa số ợng và thb phá vỡ hợp đồng với khách hàng. Để
khắc phục tình trng này, B Thương mại đã điều chnh nhất định và trước mắt
x cho 2 chủng loại hàng dệt may (Cat). Trong thời kỳ cao điểm giao hàng.
Những xnày được thể hiện trong thông báo s0716 TM - DM hướng dẫn thực
hin hạn ngạch 2 Cat. 347/348 và 647/648 xuất khẩu sang thtrường Hoa K m
2005 của B Thương mại, nhiều doanh nghiệp đã phn ứng gay gắt.
Mt doanh nghiệp dệt may TP.HCM đxuất: "Những doanh nghiệp nhỏ, ít xuất
hàng đi Hoa K thì rất hăng hái ngược lại những doanh nghiệp lớn thường xuyên
xuất hàng sang Hoa K lại không đồng tình. Vic ch 47 đơn vị trên tổng số hơn
1.000 doanh nghiệp trả lời là qít, chưa phản ánh được điều gì, nếu Bộ Thương
mại căn cứ vào đó mà làm thì không th chính xác".
Nhiều doanh nghiệp tỏ ra e ngại với việc cấp visa tự động. Giám đốc một xí nghiệp
may phân tích, theo thông báo tn, Liên BThương mại và Công nghiệp thực hiện
cấp visa tự động đối với 2 Cat. 347/348 và 647/648 ch t ngày 1/7/2005 đến
31/8/2005. Như vậy, trong thời gian 2 tháng, doanh nghiệp phải đàm phán với
khách hàng, sau đó tiến hành sản xuất, rồi giao hàng thì không thể tr tay kịp.
Trước tình hình trên, hầu hết các doanh nghiệp kiến nghị chưa nên cấp visa t động.
Ngoài ra việc thu hồi hạn ngạch của c doanh nghiệp mà 5 tháng qua mới thực
hin được dưới 35% hạn ngạch, cũng gây nhiều tranh cãi. Bởi trong Thông liên
tịch quy định việc cấp và sử dụng hn ngạch trong đóc đnh rõ thời hạn thu hồi là
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
tháng 9/2005. Thi gian qua, cộng đồng doanh nghiệp đã áp dụng quy định trên đ
đàm phán, kết hợp đồng với khách hàng. Nay BThương mại ra quyết định như
vậy, nhiều doanh nghiệp rất lo lắng.
Theo Hội dệt may Thêu đan TP.HCM việc phân bổ hạn ngạch tuy đã công khai,
nhưng hậu quả ca các phân bổ từ các m trước vẫn còn ảnh hưởng, doanh
nghiệp chịu thiệt vẫn tiếp tục chu thiệt. T lệ cung ứng quần 2 Cat. 347/348 và
647/648 ca Việt Nam cho thị trường Hoa K là khá lớn. Nếu không cấp phép xuất
khẩu tự động sẽ xảy ra tình trạng khê đọng hạn ngạch, ảnh ởng tới tổng kim
ngạch xuất khẩu hàng dt may. Đúng như ý kiến của thứ trưởng Lê Danh Vĩnh về
scần thiết phải cho phép các doanh nghiệp chuyển nhượng hạn ngạch hàng dệt
may xuất khẩu sang Hoa K (trên báo Thương mại thứ 6-5-2005) rằng:
S cần thiết phải cho phép các doanh nghiệp chuyn nhượng hạn ngạch hàng dệt
may xuất pt từ đặc điểm của hàng dệt may được thể hiện ở một số vấn đề sau đây:
- Mặt hàng ln thay đi mẫu mã, thi trang, chủng loại, số lượng, nguyên phliệu,
tính thời vụ.
Thtrường dệt may bị khống chế bởi người mua chứ không phải người sản xuất,
xuất khẩu nên người mua quyn yêu cầu phải đáp ng nhiều điu kiện khác
nhau.
Việc phân hạn ngạch theo thành tích xut khẩu năm trước là tu chí phân phối cơ
bn mà nhiều nước áp dụng (ở Việt Nam chúng ta 84% tổng hạn ngạch được
phân phi theo thành tích). Trong khi đó, doanh nghiệp được phân hn ngạch theo
thành tích năm trước, nhưng năm sau thdo thay đổi mẫu mã, đơn hàng nên
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
không ký được hợp đồng, không xuất khẩu được, nếu không cho chuyển nhượng, số
hn ngạch đó sẽ bị khê đọng.
Ta xuất khẩu hàng dt may vào thtrường Hoa K năm 2005 trong bối cảnh vẫn
chu hạn ngạch, trong khi các ớc thành viên W.T.O đã được xuất khẩu t do. Do
đó việc cho phép chuyển nhượng hạn ngạch sẽ tạo sự linh hoạt cho các thương nhân
để đáp ứng được yêu cầu ca đơn hàng.
i chung, nh đến ngày 20/6/2005, xuất khẩu hàng dệt may vào các thtrường
mới chỉ đạt 1,7 tỉ USD, bằng 80% so với cùng k m ngoái chbằng 30,9% so
với kế hoạch. Với tốc độ xuất khẩu chậm như vậy thì mc tiêu xuất khẩu cảm đạt
5 - 5,2 t USD cho dệt may Việt Nam là rất khó khăn, đặc biệt là xuất khẩu vào th
trường Hoa K. Cụ thể, chỉ có 3 nhóm cat. nóng xuất khẩu vào Hoa K so với 6
tháng ng k m ngoái là tăng nhưng không đáng kể. Đó cat 340/640 tăng
4%, 638/639 tăng 62%, 334/335 tăng 6%. Còn lại hầu hết các cat quan trọng
khác chiếm t trọng xuất lớn thì lại giảm. Thí dụ như cat 338/339 chiếm 44% giá trị
xuất khẩu vào thtrường, Hoa K giảm 17% cat 347/348 chiếm 25% giá trị xuất
khẩu vào Hoa K giảm 25% so với cùng k. Cat 647/648 chiếm 7% giá trị xuất vào
Hoa K giảm 20%. Như vy chỉ tính 3 nhóm cat. "nóng" chiếm trên 70% giá trị kim
ngạch xuất khẩu vào Hoa K ktrên bgiảm kim ngạch ta thy mc sút giảm ca
hàng dệt may vào thị trường Hoa K khá rõ rệt.
Những khó khăn vhạn ngạch tđầu năm 2005 mặt bằng giá cao đang tr ngại
khiến xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam khó tăng nhanh kim ngạch. Theo B
Thương mi, hiện hầu hết c chủng loại hàng dệt may của Việt Nam xuất khẩu
sang thtrường Hoa Kỳ đều có giá cao hơn 5 - 7% thậm chí 10% so với các doanh
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
nghiệp dệt may của Trung Quốc, ấn Độ, Bangladesh và Indonesia. C thể, đối với
Cat. 338/339, đơn giá trung bình thc hiện tại Việt Nam là 5,79 - 8,2 USD/m2 trong
khi Bangladesh ch 4,66 - 4,88 USD/m2, Trung Quốc khong 4,68-5,84
USD/m2Indonesia 6,46-7,84 USD/m2. Trước thực tế này các chuyên gia thương
mại khuyến cáo các doanh nghiệp nên cân nhắc để giảm g5 - 10% nhằm thu hút
khách hàng hoặc phải đầu tư làm hàng cht lượng cao.
2. Phân tích những ưu, nhược điểm những mặt tồn tại của hàng dệt may Việt Nam
khi thâm nhp vào thị trường Hoa K.
* Những ưu điểm của hàng dệt may Việt Nam khi thâm nhập vào thtrường Hoa
K.
Hàng dệt may XK vào thtrường Hoa K những ưu đim nổi bật như sau:
- Vhình thức hàng dệt may có ý nghĩa rất quan trọng đối với người M. Là quc
gia đa sắc tộc, người M dbkích thích bởi thgiác, thích cách trình y sinh
động, nhiều hình nh…. đặc biệt họ rất chú ý đến cách ăn mặc, cách trang phục…
Các doanh nghiệp dệt may Việt Nam nhạy bén nm bắt được tâm này ca người
M nên đã nhận thức được scần thiết phải xây dựng kế hoạch đầu , đổi mới
công ngh, nâng cao cht lượng sản phẩm, kiểu dáng, mu mã sdụng nguồn
nhân lực…v v ể đáp ứng nhu cầu của người M. Lấy ng ty May 10 là mt điển
hình, với 10-15 triệu sản phẩm mỗi năm, hơn 6000 công nhân và 13 xí nghiệp thành
viên, May 10 hin là một trong những doanh nghiệp lớn nhất của ngành may mặc
Việt Nam. May 10 đã xuất khẩu 80% trong tổng số doanh thu n 450 t đồng ca
mình và hơn 1/2 kim ngạch đạt được là tviệc xuất hàng sang Hoa K. Từ những
loại hàng chlực ban đầu là quần, mi, Jacket…. với hình thức xuất hàng dạng
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
bán thành phẩm, số lượng ít và g trkhông cao đến nay May 10 đã chuyển sang
hàng veston cao cấp cung cấp cho thị trường Hoa K đảm bảo đ tin cậy cao đáp
ứng các vấn đề về ng lc, chất lượng nguyên ph kiện và trách nhiệm xã hi…
Công ty May Việt Tiến là doanh nghiệp quy hoạt động sản xuất, kinh doanh
ln trong Tổng Công ty dệt may Việt Nam. Với đội ncán bộ công nhân viên
trình độ chuyên môn cao, năng động sáng tạo; một svật chất và hthống y
c thiết bkỹ thuật hiện đại; một hthống qun theo tiêu chun quốc tế (ISO
9001 - 2000, SA 8000, Wrap), Việt Tiến luôn đáp ứng cho các thị trường mà đặc
biệt là thtrường Hoa Kỳ, những sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, thỏa m•n
nhu cu của mọi khách hàng. Việt Tiến xem thtrường Hoa K là mục tiêu quan
trọng trong chiến lược tiếp cận thtrường, vì đây mt thtrường lớn nhiều tiềm
năng ha hn cho hoạt động xuất khẩu. Ngay từ đầu năm 2001, trong khi hiệp đnh
Thương mại Việt - M ca được thực thi, thì Việt Tiến đã được hợp đồng đầu
tiên với tập đoàn Supreme International. Inc - mt tập đoàn lớn của Hoa K với
200.000 sản phẩm mi, với giá trị gần 1.000.000 USD. Việt Tiến ng ý thức
được rằng M là mt thị trường khó tính, nhiều rủi ro tiềm ẩn, nên ngay tđầum
2000 Công ty đã schuẩn bvề khả ng tài chính, mrộng và nâng cp nhà
xưởng, hệ thống kho tàng, đổi mới quy trình công nghệ, đầu tư y c thiết bị
chuyên dùng hin đại, đầu nâng cp công tác thiết kế, ng tác may mẫu, nâng
cao tay nghcông nhân, đào tạo đội nchuyên gia đàm phán giỏi ngoại ngữ, vi
tính và thông hiểu luật pháp thương mại Mỹ. Bên cạnh đó, Công ty đã chủ động tiếp
cận và khai thác thtrường nguyên ph liệu đa dạng thuộc thế mạnh của các ớc
trong khu vc, từng bước nâng t trọng nội địa hóa sản phẩm xuất khẩu nhằm đáp
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com