3. Rút ra những nguyên nhân làm hạn chế xuất khu hàng dệt may vào thtrường
Hoa K.
Qua những thực trạng và những mặt tồn tại của hàng dệt may nói trên khi xuất khẩu
vào thị trường Hoa Kỳ em xin rút ra những nguyên nhân làm hạn chế sau:
Thứ nhất, do Trung Quc, n Độ là những ớc đứng đầu v xuất khẩu hàng dệt
may vào th trường Hoa K đã được bãi b hạn ngạch (quota) từ ngày 1/1/2005
trong khi đó Việt Nam vẫn chưa được bãi b hạn ngạch và chưa thành viên ca
W.T.O. Điều này làm cho nh cnh tranh của hàng dt may bị giảm.
Thứ hai, giá thành sản xuất một đơn vsản phẩm may mặc Việt Nam còn cao, chất
lượng ca tt và thời hn giao hàng những yếu tố làm hạn chế xuất khu hàng
dệt may vào thtrường Hoa K. Cơ shtầng trang thiết bcủa ngành dt còn lạc
hu, chưa theo kp yêu cầu phát triển của ngành may vẫn còn phải nhp khẩu phụ
tùng, cơ kiện từ nước ngoài chính (chiếm 80%), Hơn thế nữa, khâu sản xuất
nguyên ph liệu trong nước còn yếu nên ngành dệt may vẫn lthuộc vào nguồn
nhập khẩu (bông nhp khấu chiếm 90%, vải nhập nhập khu khoảng 70%). Những
yếu tố này khiến giá thành sn phm dệt may của Việt Nam bđội lên cao so vi
các đối thủ cạnh tranh khác (Trung Quốc, Hồng ng, Đài Loan, ấn Độ….). Cũng
bđộng trong khâu nguyên phliệu nên doanh nghiệp không thể đáp ứng nhanh
yêu cầu của khách hàng trong tình hình cạnh tranh quyết liệt giữa các nhà cung cấp,
vi phạm thời gian giao hàng. Nếu như trước đây thời gian tính từ khi kết hp
đồng đến lúc giao hàng có thlên tới 2-3 tháng, thì nay ch còn một nửa, vì vậy các
doanh nghip Việt Nam càng rơi vào thế bđộng hơn.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Thứ ba, việc cấp và sử dụng hn ngạch giữa các doanh nghiệp trong nước còn nhiu
bất cập cũng là yếu tố làm hn chế xuất khẩu hàng dệt may vào thtrường Hoa K.
Nhiu doanh nghiệp do nhiều thành tích năm trước được cấp thêm hạn ngạch
nhưng lại không đơn hàng đsản xuất, còn nhiu doanh nghiệp có đơn hàng đ
sản xuất nng lại không hạn ngạch đxuất khẩu. Điều này đã hạn chế rất lớn
ti hiệu quxuất khu của doanh nghiệp cũng như của đất nước như quy chế phân
bhạn ngạch của Bộ Thương mi thay đi làm cho doanh nghiệp khó xử lý, thiếu
tính chủ động.
Thứ tư, qui mô sản xuất chưa ln do các doanh nghiệp dệt may Vit Nam chủ yếu là
những đơn vvừa và nhỏ. Điển hình tại thành phHồ Chí Minh trong số 282 doanh
nghiệp may mặc thì ch40 đơn vquy 200 máy may trở lên, phần còn lại
là quy mô nhỏ.
Thứ năm, do khả năng tiếp thị yếu, công tác quản lý, thiết kế mu mã, chủng loại
chưa cao. Nói tóm lại, sự m cạnh tranh vgiá thành, thời hạn giao hàng, ng
hàng loạt lý do khác n bất cập trong khả ng buôn bán quốc tế, tiếp cận thị
trường, trình độ chuyên môn, thiết kế mẫu mã, trang thiết bị, y c đã làm cho
hàng dệt may Việt Nam trở nên quá bé nhtrên đấu trường quốc tế, đặc biệt khi so
với hàng Trung Quc - sản xuất với giá rẻ.
Chương 3 Mt số ý kiến đề xuất đẩy mạnh xuất khu hàng dệt may vào thtrường
Hoa K
1. Các biện pháp từ phía doanh nghip dệt may Việt Nam khi thâm nhập vào th
trường Hoa K
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Thứ nhất, hạ giá thành sản phẩm. Giá thành sản phm là những chi phí sản xuất gắn
liền với một kết quả sản xuất nhất định. Như vy, giá thành sn phẩm là một đại
lượng xác định, biểu hiện mối liên htương quan gia hai đại lượng: chi phí sản
xuất đã b ra và kết quả sản xuất đã đạt được. Tuy nhiên, cần u ý không phải ai có
chi phí sản xuất phát sinh là đã xác định ngay được g thành, mà cn thấy rằng, giá
thành chi pđã kết tinh trong một kết quả sản xuất được xác đnh theo những
tiêu chuẩn nhất định với công thức chung sau:
Người ta sử dụng các loại giá thành như:
- Gthành kế hoạch: Là loại z được xác định trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế
hoạch dựa trên các định mc và d toán của kỳ kế hoạch. z được coi là mc tiêu mà
doanh nghiệp phải cố gắng thực hiện hoàn thành nhm để thực hiện hoàn thành mc
tiêu chung ca doanh nghiệp.
- Giá thành đnh mức: là z được xác định trên cơ scác đnh mức chi phí hin hành
tại từng thời điểm nhất đnh trong kỳ kế hoạch z định mức được xem là căn cđ
kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố vật chất khác nhau
phát sinh trong quá trình sản xuất z định mức cũng được xây dựng trước khi bắt đầu
quá trình sản xuất.
- Giá thành thực tế: là z được xác đnh trên cơ sở các khoản hao phí thực tế trong k
để thực hiện quá trình sản xuất sản phm giá thành thực tế được xác định sau khi đã
xác định được kết qusản xuất trong kỳ. z thực tế là căn c để kiểm tra, đánh g
tình hình tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành và xác định kết quả kinh doanh.
Qua công thức trên ta thấy để hạ thấp giá thành sản phẩm thì một mặt doanh nghiệp
phải biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, mặt khác phải biện pháp đầu tư, s
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
dụng chi phí hợp đnâng cao năng suất lao động, ng cường kết qusản xuất
sản phẩm. Vy làm thế nào để tiết kiệm được chi phí sản xuất? làm thế nào đ
bin pháp đầu , s dụng chi phí hợp lý? Ta cũng biết rằng Hoa K một thị
trường tiềm năng cho sản phẩm dệt may. Sức thu hút của thị trường Hoa K xuất
phát t quy mô lớn ca thị trường. Do đó các doanh nghiệp dệt may Việt Nam cần
phải tìm hiểu xem xét để quyết định nên hay không nên đầu vào thtrường này
đtừ đó hsẽ định hướng lại hoạt động sản xuất của mình m sao cho hợp với
nhu cầu của khách hàng mà Hoa K luôn có các đơn đặt hàng với quy lớn n
nhiu các đơn hàng t bất kỳ th trưng nào khác k cả Châu Âu và Nhật Bản.
Trong khi đó Việt Nam đang d định đưa Hoa K thành thtrưng xuất khẩu chính
của mình. Vy với những đơn đặt hàng lớn, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam sẽ
thgiảm chi phí thông qua hạn chế dây chuyền sản xuất khác nhau và từng y
chuyền sẽ được chạy trong một thời hạn lâu n, ổn định hơn…. đlàm sao giá
xuất khẩu của hàng dệt may Việt Nam thể cạnh tranh được với Trung Quốc, ấn
Độ…. Hiện tại giá hàng dệt may xuất khẩu ca Việt Nam vào thtrường Hoa K
vẫn ở mức cao hơn 5 -> 10% so với các đối thủ khác.
Tìm các biện pháp để hgiá thành sản phẩm chúng ta cũng còn phải quan m đến
trường hp quy định bán phá giá của Hoa Kỳ, tránh trường hợp như v kiện Việt
Nam bán phá giá tôm vào thị trường Hoa Kỳ vừa qua.
Thứ hai, cần có chiến lược tăng cưng chất lượng của hàng dệt may:
- Đào tạo nguồn nhân lực có năng lực đđảm bảo yêu cầu phát triển và nâng cao
chất lượng sản phẩm nhằm giảm giá thành.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
- Đầu đồng bộ công nghệ, lựa chọn thiết bị công nghệ tiên tiến, nâng cao tay
nghcông nhân, t chc tốt hoạt động quản lý và kinh doanh, m rộng quy đầu
tư theo chiều u đsản xuất các hàng chất ợng cao. Uỷ ban Thương mại
Hoa K cho biết hàng dệt may, dệt kim của Việt Nam khả năng cạnh tranh cao
tại thị trường Hoa K.
- Nâng cấp thiết bị, đổi mới bản về công nghệ dệt, công nghcủa các khâu o
sợi và đi sâu vào công nghsau dệt, hoàn tất sản phẩm: tẩy nhuộm, làm mềm, làm
xốp vải… với công nghkỹ thuật tiên tiến đảm bảo cho chất lượng công nghiệp
may xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ.
- Loại bỏ những thiết bquá cũ và lạc hậu. Tăng thiết bị dệt không thoi hiện đại,
giảm dần máy dệt có thoi, nhất là các máy khhẹp, thay thế các máy dệt kim cũ, lạc
hu có công nghệ trước năm 1975.
- Đổi mới thiết bị và công nghệ nhum, xử lý hoàn tất các công nghệ mới như: làm
mm vải, chống nhàu…. vi trình đk thuật ngày càng cao, vi tính hóa khâu thiết
kế, tạo mu, hiện đại hóa khâu giặt, tẩy,….. đảm bảo đáp ứng yêu cầu chất lượng,
mu mốt thay đổi rất nhanh chóng và nhy cảm ca thị trường.
- Từng bước tiêu chuẩn hóa xã hội theo tiêu chí SA 8000, các tiêu chuẩn của ISO
nhằm theo kịp các nước trong khu vực.
Thba, nắm vững thtrường, khách hàng, quan h tốt với khách hàng. Các doanh
nghiệp nên tìm hiểu k theo từng mặt hàng, từng loại sản phm, nghiên cứu nhu cầu
của người tiêu ng M có gì đặc thù, có gì thay đi, luật pháp ra sao, cạnh tranh
thế nào…. đng cường thâm nhập vào mạng lưới phân phối trên th trường này.
khi đã khách hàng, đã chiếm lĩnh được thtrường rồi thì không ngng nâng
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com