37
HNUE JOURNAL OF SCIENCE
Educational Sciences 2024, Volume 69, Issue 4A, pp. 37-44
This paper is available online at https://hnuejs.edu.vn/es
DOI: 10.18173/2354-1075.2024-0078
CURRENT STATUS OF GENDER
PREJUDICE OF TEACHERS AT
SOME PRESCHOOLS IN HANOI CITY
THỰC TRẠNG ĐỊNH KIẾN GIỚI CỦA
GIÁO VIÊN TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG
MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
Bui Thi Lam, Phan Yen Nhi,
Sung Thi Nhung* and Cu Thi Phuong
Faculty of Early Childhood Education,
Hanoi National University of Education,
Hanoi city, Vietnam
*Corresponding author: Sung Thi Nhung,
e-mail: sungnhung1504@gmail.com
Bùi Thị Lâm, Phan Yến Nhi,
Sùng Thị Nhung*và Cứ Thị Phương
Khoa Giáo dục Mầm non, Trường Đại học
Sư phạm H Ni, thnh phố H Ni, Việt Nam
*Tác giả liên hệ: Sùng Thị Nhung,
email: sungnhung1504@gmail.com
Received August 19, 2024.
Revised September 21, 2024.
Accepted October 1, 2024.
Ngày nhận bài: 19/8/2024.
Ngày sửa bài: 21/9/2024.
Ngày nhận đăng: 1/10/2024.
Abstract. In preschool education, teachers' gender
stereotypes affect the organization of the
environment, creating opportunities for children to
explore, express, and develop abilities. This study
focuses on understanding gender bias among 30
teachers at 3 preschools in Hanoi city. This
quantitative study uses questionnaires and self-
assessment of teachers on knowledge, attitudes,
and practices, combined with in-depth interviews
of 3 cases. The results indicate that preschool
teachers have limited knowledge regarding gender
and gender equality. Teachers self-assess that they
have some initial understanding of gender
stereotypes and the effects of gender stereotypes
on children. Teachers do not intentionally have
gender-biased attitudes and behaviors when
organizing children's educational activities.
However, in reality, they still show mechanical and
stereotypical attitudes and behaviors related to
factors of gender in the classroom. The results of
this research are the basis for finding solutions in
training and fostering preschool teachers to
minimize gender stereotypes in education.
Tóm tắt. Trong giáo dục mầm non, đnh kiến giới
của giáo viên ảnh hưởng đến việc tổ chức môi
trưng, tạo hội cho trkhám phá, thể hin
phát triển khả ng. Nghiên cứu y tìm hiểu
thực trạng đnh kiến giới ca 30 giáo viên ti 3
trưng mầm non tn đa bàn tnh phố Nội.
Đây là một nghiên cứu địnhng sử dụng phiếu
hỏi, tđánh gcủa giáo viên về kiến thức, thái
độ và thực nh kết hợp phỏng vn sâu 3
trưng hợp. Kết quả cho thy giáo vn mầm non
kiến thức hạn chế về giới bình đẳng giới.
Giáo vn tự đánh giá họ có một vài hiểu biết ban
đầu về định kiến giới và nh hưởng của định kiến
giới ti trẻ. Go vn kng chủ ý thái độ
nh vi đnh kiến giới trong q tnh tổ chức
hoạt động giáo dục trẻ, tuy nhiên thực tế hvẫn
biểu hiện y c, rập khn trong thái độ
nh vi liên quan đến yếu t giới trong lớp
học. Kết quả nghiên cứu này là sở để tìm kiếm
c giải pháp trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
mầm non nhằm giảm thiểuo cản định kiến giới
trong giáo dục trẻ.
Keywords: gender stereotypes, preschool teachers,
current situation.
T khóa: định kiến giới, giáo viên mầm non, thực
trạng.
BT Lâm, PY Nhi, ST Nhung* & CT Phương
38
1. Mở đầu
Bình đẳng gii mt vấn đề quan trng trong giáo dc nói chung, giáo dc mm non nói
riêng để xây dng một môi trường hc tp công bằng, đảm bảo cơ hội tiếp cn và phát trin tim
năng của mi tr em, thúc đẩy s đa dạng. Tr em la tui mm non bắt đầu quan tâm đến s
khác bit gia nam và n, tìm hiu v vai trò và vng ca gii bngch nhận được thông điệp
v hành vi vai trò ca nam gii và n gii t môi trường xung quanh thông qua nhng tr thy,
nghe làm. Vì vy trong giáo dc mm non, giáo viên là tác nhân quan trọng trong giai đoạn tr
bắt đầu xác định bn thân và khám phá bn sc gii ca mình. Giáo viên cần có đủ các năng lực
nhn biết, s dng, hiu và kim soát nhng cm xúc, hành vi ca mình, ca trẻ, đồng nghip và
các bc cha m để đảm bo bình đng giới trong quá trình chăm sóc-giáo dc tr. Tuy nhiên,
th do vô tình hoc c ý, các biu hiện định kiến gii vn còn tn ti khá ph biến trong giáo dc
mm non làm hn chế s la chn ca tr em trong các hoạt động giáo dục các hi phát
trin cá nhân.
Mt s nghiên cứu đã chỉ ra các yếu t định kiến gii ca giáo viên mm non (GVMN) nh
hưởng đến nhng khía cnh trong giáo dc tr em. Nghiên cu ca Hyun, Eunsook; Tyler, Mike
(1999) trên 121 GVMN đã cho thấy có định kiến trong mô t ph biến v tr trai (năng động, n
ào, hung hãn) và gái (im lng, nói nhiu, nhy cm) [1]. Nghiên cu ca nhóm tác gi Wolter, I.,
Braun, E., & Hannover, B. (2015) [2] đã cho thy rằng thái độ v gii ca GVMN có ảnh hưởng
đến tr không ch khía cạnh đọc mà còn nhiu khía cnh khác. Nghiên cu tng quan h thng
v nhng khuôn mu và định kiến v gii trong giáo dc mm non ca King cng s (2021)
mt s tác gi khác đã chi ra rằng môi trường văn hóa hội đóng một vai trò ln trong
việc đnh hình các du hiu hoc nhn xét v gii tr nh [3], [4], [5]. Một hướng nghiên cu
khác cũng được các tác gi quan tâm các k thuật khác nhau như “so sánh đối chiếu” để
phát hiện và thay đổi các nim tin v gii nhm giáo dục bình đẳng gii cho tr [6].
Việt Nam, đã một s tác gi công b các nghiên cứu liên quan đến định kiến gii [7],
[8]. Tác gi Nguyn Minh Tuấn đã nghiên cứu s ảnh ng của định kiến giới đến bất bình đẳng
trong giáo dc ti Vit Nam. Ông cho rằng định kiến gii trong giáo dục đã góp phần to ra s
chênh lch và bất bình đẳng gia nam và n trong quá trình hc tp và phát trin bn thân [7].
Các nghiên cứu đã công bố đều tp trung làm ảnh hưởng của định kiến gii giáo viên
đến s phát trin ca tr em, song còn rt ít các nghiên cu ch ra thc trạng định kiến gii ca
giáo viên, đặc bit là cp hc mm non. Vi mong mun thêm nhng hiu biết v định kiến
gii ca GVMN, bài viết này tp trung làm thc trạng định kiến gii ca GVMN, da trên
nghiên cu nhóm giáo viên địa bàn thành ph Hà Ni.
2. Ni dung nghiên cu
2.1. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cu này s dng phương pháp chính là điu tra viết. S dng phiếu điều tra để tìm
hiu v thc trạng định kiến gii ca giáo viên mt s trường mầm non trên địa bàn thành ph
Hà Ni. Phiếu khảo sát được thiết kế trên google form và liên kết khảo sát được phân phi thông
qua zalo, email. Công c nghiên cu là bng hỏi được thiết kế vi 4 phn, phn thông tin chung
vi 6 mc, phn kiến thc có 3 câu hi vi 11 mc dng câu hi có/không, phần thái độ có 4 câu
hi vi 9 mc dng câu hi có/không, phn thc hành 4 câu hi vi 22 mc theo thang likert
3 (1 = thường xuyên, 2 = thnh thong, 3 = không bao gi). S liu khảo sát được x bng
phương pháp thống kê toán học để tính toán t l %, giá tr điểm trung bình (ĐTB/ x
). Ngoài ra,
thc hin phng vn sâu mt s giáo viên để làm hơn các thông tin thu được t phiếu kho sát.
Nghiên cứu được thc hiện trên 30 GVMN trên địa bàn thành ph Hà Nội vào tháng 4 năm
2024. Trong đó, điều tra bng phiếu hi trên c 30 giáo viên và phng vn sâu 3 giáo viên. Thông
tin v giáo viên tham gia khảo sát được th hin Bng 1.
Thc trạng đnh kiến gii ca giáo viên ti mt s trường mm non trên đa bàn thành ph Hà Ni
39
Bng 1. Thông tin giáo viên tham gia nghiên cu
Biến
SL (n=30)
%
Thâm niên công tác
(năm)
12
40,00
9
30,00
4
13,33
5
16,67
Loại trường
14
46,67
16
53,33
Trình độ học vấn
2
6,67
12
40,00
14
46,67
2
6,67
Hn chế ca nghiên cu: Nghiên cu thc hin ch yếu bằng phương pháp nghiên cứu định
ng, các d liệu định tính còn hn chế do vy th chưa khai thác tìm hiểu sâu v thc
trng kiến thức năng của GVMN. Bên cạnh đó, các số liu trong nghiên cu này mi ch
được kho sát tại ba trường tthuc khu vc ni thành ca thành ph Hà Ni.
2.2. Kết qu nghiên cu
2.2.1. Kiến thc ca giáo viên v định kiến gii
- Hiu biết ca giáo viên v thut ng định kiến gii: Qua kho sát cho thấy, đa số giáo viên
đã biết đến thut ng định kiến gii và mt s khía cạnh trong định nghĩa định kiến gii.
Kết qu Bng 2 cho thy: hơn một nửa (56,67%) giáo viên được khảo sát đã xác định
đúng định nghĩa định kiến giới đó những nhn thức, thái độ, đánh giá thiên lệch, tiêu cc v
đặc điểm, v trí, vai trò và năng lực ca n - nam. Các ý kiến khác phản ánh chưa đầy đủ v định
nghĩa định kiến giới cũng được giáo viên la chn nhưng tỉ l ít hơn lần lượt chiếm 20% chiếm
23,33% cho các ý kiến: những quan điểm suy nghĩ, nim tin máy móc rp khuôn ca mi
người v những điều h cho rng ch phù hp vi n hoc nam giới; Là thái độsn ca xã hi
nhìn nhận không đúng về kh năng, nh cách nam - n nên hoc không nên có; v loi
hình hoạt động ngh nghip nam - n. Qua phng vn sâu các giáo viên cho biết rng h biết
đến thut ng định kiến gii qua nhng bài viết trên các trang mng hội liên quan đến gii,
ph biến như trọng nam khinh nữ”.
Bng 2. Hiu biết ca giáo viên v thut ng nh kiến gii"
Nội dung
SL
%
nhận thức, thái độ, đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị
trí, vai trò và năng lực của nữ- nam
17
56,67
Là những quan điểm suy nghĩ, niêm tin máy móc rập khuôn của mỗi
người về những điều họ cho rằng chỉ phù hợp với nữ hoặc nam giới
6
20
Là thái độ có sẵn của xã hội nhìn nhận không đúng về khả năng,
tính cách mà nam- nữ nên có hoặc không nên có; về loại hình hoạt
động nghề nghiệp mà nam- nữ giới có thể hoặc không thể làm.
7
23,3
- Hiu biết ca giáo viên v ảnh hưởng của đnh kiến giới đến tr: 100% giáo viên cho rng
định kiến gii ảnh hưởng tiêu cực đến tr em. Các ảnh hưởng c th được giáo viên la chn
bao gm: Tạo ra môi trường giáo dục không bình đẳng (chiếm 40%); Hn chế kh năng khám