Ngành Công nghip ô tô Vit Nam - Thc trng và gii pháp nhm đẩy mnh s phát trin
Trn Th Bích Hường - Anh8 - K38 - KTNT 49
Năm 1996, 7 trên tng s 8 liên doanh đi vào hot động đều b thua l. Duy nht có
liên doanh VMC là làm ăn có lãi, đạt 2.441.787 USD. Năm 1997, tình hình chưa có gì kh
quan. Con s doanh nghip làm ăn có lãi vn ch là 1 nhưng tng s liên doanh l li tăng
lên 9 do có thêm 2 liên doanh mi đi vào hot động.
Thi k 1998-99, đã có 3 doanh nghip làm ăn có lãi trong 2 năm liên tiếp : liên
doanh TOYOTA, SUZUKI và LD ô tô VINASTAR vi tng lãi ln lượt là 7.600 triu
USD, 7.323 triu USD và 1.222 triu USD. Năm 2000, phn ln các liên doanh làm ăn có
lãi, vi tng lãi đạt 16.790.288 triu USD và riêng 6 tháng đầu năm 2001 tng lãi đạt
16.705.181 triu USD bng 99.49% tng lãi ca c năm 2000. Con s này đã tăng lên rt
nhiu vào hai năm 2002 và 2003.
Như vy, nếu xem xét c thi k t 1996 đến 30/6/2001 thì mi ch có 3 trên tng
s 11 liên doanh làm ăn có hiu qu: LD TOYOTA, VMC và SUZUKI bi tng lãi ca c
thi k là nhng con s dương: 18.695.000 USD; 1.462.578 USD và 11.093.000 USD. Các
liên doanh còn li phn ln làm ăn không có lãi. Có nhiu nguyên nhân dn đến tình trng
này:
- Th nht, th trường Vit Nam còn quá nh bé, thu nhp bình quân đầu người còn thp.
Theo tính toán ca các nhà kinh tế, mt quc gia phi đạt GDP bình quân đầu người
khong 1.000 USD/năm để to th trường đủ ln cho công nghip ô tô có li nhun n định
và mc trên 3.000 USD/năm để đảm bo cho nn công nghip ô tô phát trin nhanh. Trong
khi đó, theo d báo đến cui năm 2010, Vit Nam mi đạt GDP xp x 800-1000
USD/năm/người.
- Th hai, vic nhp khu t xe ô tô cũ, đã qua s dng dưới 4 năm t nước ngoài
vào Vit Nam có giá thành r hơn nhiu so vi xe liên doanh đã làm gim th phn ca xe
liên doanh. Riêng ô tô nhp khu chiếm 75% th phn xe ôtô c nước.
- Th ba, giá xe ô tô sn xut và lp ráp ti Vit Nam cao hơn nhiu so vi giá xe
khu vc và thế gii. S dĩ như vy là do hu hết các ph tùng, linh kin đều nhp ngoi.
Thêm vào đó, do va mi đi vào hot động, đầu tư vi s vn ln, t l khu hao cao trong
khi công sut phát huy ch mc thp (ch 10%), sn lượng tiêu th không đáng k nên giá
thành ca các liên doanh cao hơn so vi giá thành xe nhp khu. Đây cũng là tr ngi ln
cho sn phm ô tô lp ráp ti Vit Nam xâm nhp th trường quc tế. ( Xem bng dưới đây
)
Bng 10: Giá xe mi Vit Nam và M năm 2000-01
Đơn v: USD
Hãng Kiu Giá ti Giá ti M Giá Vit Nam
Ngành Công nghip ô tô Vit Nam - Thc trng và gii pháp nhm đẩy mnh s phát trin
Trn Th Bích Hường - Anh8 - K38 - KTNT 50
Vit Nam so vi M (%)
TOYOTA Corolla 24.000 13.000 185
Daimler- Benz Mercedes-E-series 74.500 45.000 166
Marda 626 31.330 20.500 153
BMW 3- Series 49.000 35.000 140
BMW 5-Series 78.000 15.000 173
Trung bình 163
Ngun: Quy hoch phát trin ngành công nghip ô tô Vit Nam đến năm 2010
1.2. Đóng góp v mt kinh tế xã hi
1.2.1. V vn đầu tư phát trin kinh tế
Các liên doanh ô tô Vit Nam đã đóng góp mt khi lượng vn rt ln cho đầu tư
phát trin kinh tế nước nhà, vi tng s vn thc hin tính đến hết ngày 30/6/01 là 326,813
triu USD chiếm 2,39% vn đầu tư nước ngoài thc hin trên toàn quc, tương đương vi
tng s vn ca ngành cơ khí Vit nam sau 40 năm xây dng. Đây là mt t l rt cao,
bước đầu khng định vai trò ca ngành công nghip sn xut ô tô đối vi s phát trin kinh
tế Vit Nam.
1.2.2. Đóng góp cho Ngân sách Nhà nước
Các liên doanh lp ráp và sn xut ô tô đóng góp vào ngân sách Nhà nước thông
qua vic đóng thuế xut nhp khu, thuế GTGT, thuế tiêu th đặc bit, thuế li tc,…
Tng mc đóng góp ca các liên doanh vào ngân sách Nhà nước tính đến hết ngày
30/6/01 là 154.323.000 USD. Nếu tính theo phương pháp s bình quân gin đơn, thì mc
đóng góp bình quân năm trong giai đon 1996-2000 là 30.864.600 USD/ năm. Như vy,
mc dù kinh doanh không my hiu qu nhưng mc đóng góp vào ngân sách ca ngành
vn cao hơn rt nhiu ngành khác, chng hn như ngành dt may ch np 17,06 triu
USD/năm.
Riêng năm 2000, do s lượng sn phm tiêu th tăng đột biến, các liên doanh sn
xut và lp ráp ô tô Vit Nam đã đóng góp cho ngân sách s tin k lc là 45.467.846
USD.
Bng 12 : Tng các khon np ngân sách ca các liên doanh sn xut và
lp ráp ô tô Vit Nam
Ngành Công nghip ô tô Vit Nam - Thc trng và gii pháp nhm đẩy mnh s phát trin
Trn Th Bích Hường - Anh8 - K38 - KTNT 51
Đơn v: USD
Tên liên doanh 2000 1/1/2000-
30/6/2001
Tng
Công ty LD Toyota 14.527.952 41.874.152
Công ty LD Vindaco 1.147.499 476.029 3.958.637
Công ty LD Ford VN 4.105.000 2.303.000 9.611.000
Công ty LD VMC 5.776.300 2.737.200 33.961.736
Công ty LD Hino Motors VN 26.502 103.397 646.419
Công ty Vidamco-Daewoo 5.560.000 4.061.000 16.417.000
Công ty LD Suzuki 5.610.000 2.957.000 33.318.000
Công ty LD Isuzu 1.423.064 1.265.355 4.469.042
Công ty LD Mercedes- benz 2.403.842 2.826.035 14.467.978
Công ty LD Mê Kông 1.332.687 1.737.922 14.188.135
Công ty LD VinaStar 3.555.000 3.199.000 18.414.000
Tng cng 45.467.846 21.665.938 191.326.09
9
Ngun: B Công Nghip
1.2.3. V lao động
Cho đến nay, cùng vi vic ra đời ca các liên doanh sn xut và lp ráp ô tô,
nhng cán b, công nhân viên công tác ti các công ty liên doanh đã phn nào nm được
quy trình công ngh lp ráp ô tô các loi và được đào to cơ bn để có thế đảm trách được
nhng công đon lp ráp. Mt điu quan trng là mt s cán b đã đưc tiếp xúc vi
phương pháp qun lý khoa hc có trình độ tiên tiến, là nhng nhân t ban đầu để xây dng,
đào to ngun nhân lc cho s phát trin ca công nghip ô tô Vit Nam.
Bng 11: Tng s lao động Vit Nam trong các liên doanh sn xut và lp ráp ô tô Vit Nam
Đơn v: Ngui
TT Tên doanh nghip Tng s lao động đến 30/6/02
1 Công ty LD Toyota 371 (9)
Ngành Công nghip ô tô Vit Nam - Thc trng và gii pháp nhm đẩy mnh s phát trin
Trn Th Bích Hường - Anh8 - K38 - KTNT 52
TT Tên doanh nghip Tng s lao động đến 30/6/02
2 Công ty LD Vindaco 133 (4)
3 Công ty LD Ford Vit Nam 260 (3)
4 Công ty LD VMC 557 (14)
5 Công ty LD Hino Motors VN 34 (2)
6 Công ty Vidamco-Daewoo 410 (4)
7 Công ty LD Suzuki 166 (2)
8 Công ty LD Isuzu 124 (4)
9 Công ty LD Mercedes 382 (3)
10 Công ty LD Mê Kông 304 (5)
11 Công ty LD VinaStar 231 (9)
Tng cng 2.972 (59)
Ngun: B Công Nghip
S trong ngoc là người nước ngoài
Tuy nhiên, do đặc tính v công ngh, sn xut ô tô là mt ngành không dùng nhiu
lao động nên hin c 11 liên doanh mi ch s dng 2.972 lao động Vit Nam.
Như vy, d án s dng lao động Vit Nam nhiu nht cũng ch là 557 người mc
dù s lao động nước ngoài được s dng trong ngành cũng không phi là cao (nhiu nht
là d án ca công ty VMC s dng 14 người nước ngoài trên tng s 571 người). Có th
nói, vi mc vn thc hin tng d án lên đến hàng chc triu USD như hin nay thì con
s này là không đáng k, không gii quyết được nhiu vic làm cho xã hi. Thế nhưng,
phn ln người lao động Vit Nam làm vic ti các liên doanh này được tiếp xúc vi
phương pháp làm vic khoa hc và hiu qu, được đào to mt cách bài bn, năng lc và
trình độ không ngng được nâng cao. Điu này s đảm bo v ngun nhân lc cn thiết
cho vic phát trin ngành khi các doanh nghip trong nước ca Vit nam đủ sc thành lp
nên các doanh nghip ca riêng mình và gim bt s ph thuc vào nước ngoài.
1.2.4. V thc hin chuyn giao công ngh
Hu hết các dây chuyn sn xut được bên nước ngoài góp vào liên doanh đều sn
xut trong nhng năm đầu thp k 90 và ca các nước công nghip hàng đầu thế gii nên
cht lượng còn tt, công sut cao và cho phép sn xut các sn phm hin đại. Tuy nhiên
100% các dây chuyn công ngh này mi ch dng dng CKD2 (mt s linh kin chưa
được lp ráp vào khung sn phm), IKD1 (t l ni địa hoá dưới 10%) s không kích thích
Ngành Công nghip ô tô Vit Nam - Thc trng và gii pháp nhm đẩy mnh s phát trin
Trn Th Bích Hường - Anh8 - K38 - KTNT 53
nhiu vic sn xut các chi tiết, ph tùng trong nước phát trin mà ch yếu là phát trin
công ngh lp ráp. Thêm vào đó, toàn b công tác R&D được tiến hành ti các hãng nước
ngoài, không thc hin ti Vit Nam, nên các k sư Vit Nam hu như ch dp khuôn làm
theo mi s ch dn t phía nước ngoài, không có nhiu điu kin để phát trin năng lc cá
nhân. Nhng nguyên nhân ca tình trng này có th k đến như:
- Th nht, trình độ tiếp thu khoa hc công ngh ca chúng ta còn hn chế
- Th hai, nhà đầu tư nước ngoài mun có mt s ph thuc nht định t phía Vit
Nam, nên ch yếu chuyn giao công ngh lp ráp không thc hin chuyn giao công ngh
sn xut chi tiết, ph tùng
Và mt nguyên nhân không kém phn quan trng là Nhà nước còn thiếu nhng ch
trương khuyến khích cũng như h tr công tác R&D ca các cơ s nghiên cu công ngh
trong nước để nâng cao trình độ công ngh ca phía Vit Nam trong liên doanh.
Nếu so vi mc chi phí cơ hi hàng năm Nhà nước phi chu do ưu đãi thuế cho các nhà
đầu tư nước ngoài (trung bình 500 triu USD/năm) thì mc độ chuyn giao và trình độ
công ngh mà chúng ta nhn được như hin nay hoàn toàn không tương xng. Vit Nam
vn chưa làm ch được công ngh sn xut ô tô hin có và b ph thuc vào quyết định sn
xut ca bên nước ngoài.
2. Tn ti và nguyên nhân
Mc dù trong sut thi gian qua, Nhà nước và các cơ quan B ngành cùng toàn th các
doanh nghip đã không ngng n lc c gng xây dng và phát trin ngành công nghip ô
tô Vit Nam nhưng do mi trong thi gian đầu xây dng, ngành công nghip ô tô li là
mt ngành đòi hi quy mô và công ngh nên bên cnh nhng thành công bước đầu đạt
được ngành công nghip này ca chúng ta còn b hn chế bi nhiu tn ti khó khăn.
Nghiên cu và phân tích k nhng tn ti khó khăn cn tr s phát trin ngành s giúp
chúng ta có được nhng bin pháp đúng đắn nhm đưa ngành công nghip ô tô Vit Nam
phát trin mnh m, sm bt kp vi công nghip ô tô khu vc và thế gii.
2.1. Tn ti trong sn xut
2.1.1. Công ngh lc hu, qui mô sn xut nh
Trong giai đon hiên nay, Vit Nam đang được xếp vào danh sách các nước đang phát
trin, trình độ kĩ thut trong ngành công nghip Vit Nam b coi là tt hu so vi trình độ
kĩ thut chung ca thế gii t 50 năm đến 100 năm. Công ngh lc hu chiếm 60 đến 70%
nên trên mi đơn v sn phm, năng lượng tiêu hao ln, chi phí sn xut cao, cht lượng
thp. Do vy, sn phm ca chúng ta khó lòng cnh tranh được vi các sn phm ca các
nước có nn công ngh tiên tiến hin đại trên thế gii. Trong nghành cơ khí ca chúng ta,