132
HNUE JOURNAL OF SCIENCE
Educational Sciences 2024, Volume 69, Issue 1, pp. 132-138
This paper is available online at http://stdb.hnue.edu.vn
DOI: 10.18173/2354-1075.2024-0013
CURRENT STATUS OF SELF-AWARENESS
SKILLS IN SOCIAL-EMOTIONAL SKILLS
OF 5 6-YEAR-OLD
KINDERGARTEN CHILDREN
Phan Thi Thuy Hang
Department of Early Childhood Education,
College of Education, Vinh University,
Nghe An province, Vietnam
*Corresponding author Phan Thị Thuy Hang,
e-mail: phanthithuyhang.hs@gmail.com
Received November 11, 2023.
Revised December 12, 2023.
Accepted January 2, 2024.
Abstract. The article addresses the current status
of self-awareness skills - one of the five component
skills in social-emotional skills. The article
presents a report on the research results on the
status of self-awareness skills of 347 preschool
children aged 5 - 6 years old in preschools in Nghe
An province and Ha Tinh province. The study used
analysis, synthesis, interviewing, observation, and
data processing methods using SPSS 25 software
to evaluate the level of self-awareness skills of
preschool children 5-6 years old. Survey results
show that self-awareness skills in preschool
children between 5-6 years old are mainly at an
average level. The components of children's self-
awareness skills are uneven. Research results help
preschool teachers, parents, and researchers on
children's social-emotional skills have a more
accurate understanding of the level of self-
awareness skills of 5-6-year-old preschoolers now.
Keywords: Skill, self-awareness, social emotions,
preschool children 5-6 years old.
THỰC TRẠNG NĂNG
TỰ NHẬN THỨC CỦA TRẺ MẪU GIÁO
5 6 TUỔI
Phan Thị Thúy Hằng
Khoa Giáo dục mầm non, Trường Sư phạm,
Trường Đại học Vinh, Nghệ An, Việt Nam
*Tác gi liên h: Phan Th Thúy Hng,
e-mail: phanthithuyhang.hs@gmail.com
Ngày nhận bài: 11/11/2023.
Ngày sửai: 12/12/2023.
Ngày nhận đăng: 2/1/2024.
Tóm tắt. Bài viết đề đến thực trạng năng tự
nhận thức một trong năm năng thành phần
trong năng cảm xúc xã hội. Bài viết trình bày
báo cáo kết qunghiên cứu thực trạng năng tự
nhận thức của 347 trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi các
trường mầm non trên địa bàn tỉnh Nghệ An tỉnh
Tĩnh. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân
tích, tổng hợp, phương pháp phỏng vấn, quan sát
xử số liệu bằng phần mềm SPSS 25 để đánh
giá mức độ năng tự nhận thức của trẻ mẫu giáo
5 6 tuổi. Kết quả khảo sát cho thấy, năng tự
nhận thức ở trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi chủ yếu ở mức
trung bình. Các thành phần trong năng tự nhận
thức của trẻ không đồng đều. Kết quả nghiên cứu
giúp giáo viên mầm non, cha mẹ trẻ các n
nghiên cứu về năng cảm xúc hội của trẻ
nhận thức đúng đắn hơn về mức độ năng tự nhận
thức của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi hiện nay.
Từ khóa: năng, tự nhận thức, cảm xúc hội,
trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi.
1. Mở đầu
năng cảm xúc hi vai trò quan trng trong cuc sng của người ln nói chung
tr em nói riêng. năng cảm xúc xã hi không ch được xác định năng nền tng cho vic
hc tp suốt đời, xây dng cuc sng hòa bình, hạnh phúc còn được coi là năng cần thiết
của con người thế k XXI. Fruyt, Wille & John (2015) [1] cho rng: năng cảm xúc xã hi là
mt trong nhng năng cần thiết ca thế k XXI, ng này đóng vai trò quan trọng trong vic
Thc trạng kĩ năng tự nhn thc ca tr mu giáo 5 6 tui
133
đánh giá sự phù hp v kh năng của tng nhân đ thích ng trong nhiu loi công vic vi
nhng mức độ khác nhau.
Vi tr em, năng cảm xúc xã hi giúp tr biết tôn trng s đa dạng, thc hin công bng
hi, quan tâm đến môi trường, to dng mt cuc sng thân thin, hòa nh, ý thc v
bn sc dân tc và s tò mò đ tìm hiu thế giới xung quanh. Do đó, cần được giáo dc năng
cm xúc xã hi cho tr ngay t những năm đầu đời ca cuc sng. Đặc bit, đối vi tr mu
giáo 5 6 tuổi, đ tuổi đang chun b chuyn tiếp sang môi trường hc tp lp Mt môi
trường đòi hi tr phi biết cách ng x vi nhiu mi quan h phc tp biết ch đặt mc
tiêu phấn đu trong hc tập, lao động biết chu trách nhim v hành động, li nói ca bn
thân. Cho nên, tr cn được trang b ng cảm xúc hội để nhn thc tt v c trng thái
cm xúc và hành vi ca mình, ca người khác thích ng vi cuc sng tng tiu hc.
Alzahrani, Alharbi & Alodwani (2019) [2] khẳng đnh: ng cm xúc hi làm cho quá
trình chuyn đổi t mm non lên tiu hc nhiu thun li và to nhiu thành công trong hc
tập cũng như mi quan h môi trường mi ca tr.
năng cm xúc xã hi bao gồm năm năng thành phần: năng tự nhn thc, năng tự
qun lí, năng nhận thc xã hi, năng quan hệhi, năng ra quyết định có trách nhim
(Casel 2008) [3].
Phát trin cm xúc là khi ngun cho s phát trin năng tự nhn thc. Khái nim v bn
thân hay s t nhn thc xut hin trong những năm mẫu giáo (Bredekamp & Copple, 1997) [4].
Tr nhn ra bn thân mình nh vào s kết hp gia nhn thc hành vi thái độnhng giá tr
đứa tr tin rng khác bit với người khác (Kostelnik cng s, 2009) [5]. Đồng thi,
nhng khái nim v cm xúc ca tr trong độ tuổi này cũng liên quan đến s thích và không thích
ca tr (Harter, 2006) [6]. Ashiabi (2000) [7] cho rằng, trong giai đoạn nhà tr, tr đã những
th hin cm xúc ngày càng tốt hơn. Sự biu hin cm xúc ca tr được thay đổi phù hp vi môi
trưng và tình hung c thể. Đến 3 tui, tr phân biệt được nhng cm xúc tiêu cc tích cc
của người khác. Mc dù tr chưa thể din gii cm xúc theo bi cnh tình huống nhưng trẻ có th
nhn ra cm xúc ca h qua nét mt và ging nói (Boone & Cunningham, 1998) [8]. Tr cũng bắt
đầu tò mò nhiều hơn về các trng thái cm xúc khác nhau ca bản thân và người khác cũng như
nguyên nhân to ra cảm xúc đó (Abe & Izard, 1999) [9]. Đến 4 tui, tr bắt đầu hiu rng mi
người th hin các cm xúc khác nhau và nhng tình huống như nhau có th to ra nhng cm
xúc khác nhau tùy vào mỗi người. Theo nghiên cu ca Bagrato (2007) [10], tr 3 6 tui hình
thành ý thc v đim mạnh và đim yếu ca bn thân và bắt đầu hiểu hành vi được chp nhn và
không được chp nhận thông qua quá trình tương tác với người khác.
Mt nghiên cu khác ca Nguyn Th Hòa (2020) [11] cho rng, tr 5 6 tuổi đã nhận
thức tương đối chính xác cm xúc vui, bun, s hãi, tc gin, ngc nhiên, xu h bn thân
người khác qua khuôn mt, c ch, li nói hoc qua tranh ảnh [11,180]. Đồng thi, tr xác định
được nhng vic bản thân đã làm tốt biết yêu cầu giúp đỡ khi cn thiết. Mt khác, tr 5 6 tui
đã biết th hiện thái đ tích cc trong mt s tình huống khó khăn như biết chp nhn tht bi
trong vui chơi (thua bạn), hoc chp nhn ri ro (b ngã…), hoặc chp nhn b phê bình như chưa
hoàn thành nhim v đưc giao.
Vit Nam, nghiên cu v năng cảm xúc xã hi tr mm non nói chung tr mu giáo
5 6 tui có th tìm thy trong mt s nghiên cứu như “Các yếu t ảnh hưởng đến vic giáo dc
năng cảm xúc xã hi tr mẫu giáo” [12], “Nâng cao sự phi hp giữa gia đình và nhà trường
trong vic giáo dc năng cảm xúc xã hi cho tr mu giáo 5 6 tuổi” [13] hoặc “Đề xut quy
trình vn dng mô hình giáo dc tri nghim ca David Kolb trong t chc hoạt động giáo dc
năng cảm xúc hi cho tr mu giáo 5 6 tuổi” [14]. Riêng nghiên cứu v t nhn thc bn
thân ca tr mu giáo 5 6 tui có các nghiên cu của Hoàng Thanh Phương “Thực trng t nhn
thc bn thân ca tr mu giáo 5 6 tuổi” [15], “Giáo dục t nhn thc bn thân cho tr mu giáo
5 6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề” [16]. Tuy nhiên, việc nghiên cu v t nhn
PTT Hng
134
thc bn thân ca tr mu giáo tác gi Hoàng Thanh Phương nghiên cứu tp trung 3 khía
cnh: T nhn thc v đặc đim th cht ca bn thân; T nhn thc v mt s đặc điểm tâm
(s thích, tính cách kh năng) của bn thân; T nhn thc v đặc điểm xã hi (tên, tui, gii
tính, dân tc) mi quan h (trong gia đình, trong nhà trường mi quan h vi bn bè) ca
tr vi mọi người xung quanh. Nghiên cu hin ti tp trung nghiên cu mức độ t nhn thc ca
tr mu giáo 5 6 tui 4 ni dung là: Xác định chính xác cm xúc ca bản thân; xác định nhng
vic bản thân đã làm tốt; biết yêu cầu giúp đỡ khi cn thiết; biết th hiện thái độ tích cc trong
các tình hung xã hi khó khăn.
Vic tìm hiu thc trng năng tự nhn thc ca tr mu giáo 5 6 tuổi trong giai đoạn
hiên nay rt quan trng cn thiết nhm giúp giáo viên mm non, cha m tr các nhà nghiên
cu v năng cảm xúc xã hi tr mầm non đánh giá đúng mức độ năng t nhn thc ca tr
trong quá trình giáo dc năng tự nhn thức cũng như giáo dục năng cảm xúc xã hi cho tr.
Bi vì, năng tự nhn thức được đánh giá năng quan trọng, nn tảng đ phát trin các
năng thành phần còn li trong năng cm xúc xã hi.
2. Ni dung nghiên cu
2.1. Phương pháp nghiên cứu
Bài viết được thc hin dựa trên cơ sở phân tích, tng hợp, đánh giá 20 tài liệu trên thế gii
Việt Nam có liên quan đến vấn đ năng cảm xúc xã hi ca tr mm non. Kết hp vi các
phương pháp như: Phỏng vn mt s giáo viên mm non v thc trng mức độ năng tự nhn
thc ca tr mu giáo 5 6 tuổi; Phương pháp quan sát để xác định mức độ năng tự nhn thc
ca tr; Kết qu thu thập được x lí bng phn mm x lí s liu SPSS 25.
2.2. Công c kho sát
Nghiên cu s dng B công c SSIS SEL Preschool Teacher ca nhóm tác gi Elliot,
Anthony, DiPerna, Pui-Wa Lei và Gresham (2020) xây dựng [17]. SSIS SEL được s dụng để đo
năng t nhn thc ca tr mu giáo 5 6 tui do khung lí thuyết ca phù hp với cơ s
lun ca nghiên cứu này. Thang đo gồm 20 item để đo 5 kĩ năng thành phần ca năng cảm xúc
xã hi. Mi năng thành phần có 4 item, đưc thiết kế theo thang đo Likert 4 mức độ t bc 1
(thấp), đến 4 (rất cao). SSIS SEL được Vit hóa kiểm định độ tin cy, tính hiu lc trên tr
mu giáo 5 6 tui Vit Nam. Kiểm định độ tin cy cho thấy, SSIS SEL độ tin cy cao
(Cronbach’ anpha bằng 0.937) trong đó Cronbach’ anpha của năng tự nhn thc bng 0.772.
2.3. Đối tượng kho sát
Đối tượng khảo sát được chn ngu nhiên 347 tr mu giáo 5 6 tui t 4 trường mm non
công lập trên địa bàn tnh Ngh An và tỉnh Hà Tĩnh. Tổng s tr nam là 177 tr, tr n là 170 tr.
Các tr đều có s phát triển bình thường v th cht và tâm lí. Nhìn chung, d liu cho thy kết
qu đánh giá năng tự nhn thc ca tr mu giáo 5 6 tui có th đm bo tính khách quan và
đại din trên mt nhóm mu có kích c khá thuyết phc.
Quy trình kho sát mức đ năng tự nhn thc tr mu giáo 5 6 tuổi đưc tiến hành
như sau:
- Trao đổi vi giáo viên mm non v mt s vấn đề luận bản ca năng cm xúc
hi nói chung và năng tự nhn thc nói riêng.
- Trao đổi vi giáo viên v cách s dng b công c SSIS SEL để đánh giá mức độ năng
t nhn thc tr (hướng dẫn giáo viên cho điểm 4 mức độ (rt cao, cao, trung bình, thp) trong
4 biu hin ca năng tự nhn thức: Xác đnh chính xác cm xúc ca bn thân; Xác đnh nhng
vic bản thân đã làm tốt; Biết yêu cu giúp đỡ khi cn thiết; Biết th hiện thái độ tích cc trong
Thc trạng kĩ năng tự nhn thc ca tr mu giáo 5 6 tui
135
các tính hung hội khó khăn). Điều kiện đ giáo viên tham gia kho sát mức độ năng tự
nhn thc ca tr là phi có thi gian tiếp xúc vi tr ít nht 1 tháng.
2.4. Kết qu nghiên cu
2.4.1. Đánh giá chung về năng tự nhn thc ca tr mu giáo 5 6 tui
Bng 1. Mức độ năng tự nhn thc ca tr mu giáo 5 6 tui
TT
năng
tự nhận
thức
Mức độ
Điểm
trung
bình
Độ
lệch
chuẩn
Thứ
hạng
Cao
Trung bình
Thấp
Số
lượng
%
Số
lượng
%
Số
lượng
%
Số
lượng
%
1
Xác định
chính xác
cảm xúc
của bản
thân
0
0
81
23.3
208
59.9
58
16.7
2.07
0.63
1
2
Xác định
những
việc bản
thân đã
làm tốt
0
0
6
1.7
235
67.7
106
30.5
1.71
0.49
2
3
Biết yêu
cầu giúp
đỡ khi
cần thiết
0
0
3
0.9
230
66.3
114
32.9
1.68
0.48
3
4
Biết thể
hiện thái
độ tích
cực trong
các tình
huống xã
hội khó
khăn
0
0
5
1.4
200
57.6
142
40.9
1.61
0.58
4
5
Tổng
cộng
1.77
0.371
S liu Bng 1 cho thấy, điểm trung bình (ĐTB) năng tự nhn thc ca tr mu giáo 5
6 tuổi 1.77 điểm - ng vi mc trung bình. Điểm trung bình các năng tnh tố trong
năng tự nhn thức dao động t 1.61 2.07. Theo kết qu khảo sát cũng cho thấy, 4 thành t ca
năng tự nhn thc không có tr nào đạt mức độ Rt cao mà ch nm các mức độ Cao, Trung
bình, Thp. Kết qu Bảng 1 cũng cho thy, các thành t năng t nhn thc ca tr mu giáo
5 6 tui các mức độ lần lượt như sau: Cao nhất là “Xác định chính xác cm xúc ca bản thân”
(ĐTB= 2.07); Cao thứ 2 là “Xác định nhng vic bản thân đã làm tốt(ĐTB = 1.71); Cao th 3
là “ Biết yêu cầu giúp đỡ khi cn thiết” (ĐTB = 1,61).
Để xác định chính xác mức độ năng tự nhn thc tr, chúng tôi tiến hành trao đổi vi
giáo viên: “Theo cô, năng t nhn thc tr đang mức độ nào? Trong các thành t cu
thành năng tự nhn thc, cô thy mức độ biu hin các thành t đó tr như thế nào?”. Trong
s 08 giáo viên được hi, 7/8 giáo viên cho rng: Mức độ năng tự nhn thc ca tr mu
giáo 5 6 tuổi đang ở mc trung bình và 1/8 giáo viên nhận định năng tự nhn thc tr mu
giáo 5 6 tuổi đạt mc khá. 8/8 giáo viên khng định: “Trong 4 thành tố cu thành năng tự
nhn thc tr mu giáo 5 6 tui thì thành t “Xác định chính xác cm xúc ca bản thân” đạt
PTT Hng
136
mức độ cao nht. Cô V.A (Giáo viên một trường mầm non trên địa bàn thành ph Vinh Ngh
An) cho rằng: “Đa số tr mu giáo 5 6 tuổi xác định chính xác các các cm xúc vui, bun, s
hãi, ngc nhiên, xu h, tc gin ca bn thân và của người khác. Tuy nhiên, trong nhiều trường
hp vic th hin các cm xúc này qua ging nói, nét mt, c ch ca bn thân thì mt s tr còn
t ra lúng túng (th hiện trong trò chơi phân vai hoặc trò chơi đóng kịch)”; 6/8 giáo viên
cho rằng: “Xác định nhng vic bn thân đã làm tt (quét nhà, gp qun áo, dọn đồ chơi…)” xếp
v trí th 2; v trí th 3“Biết yêu cầu giúp đỡ khi cn thiết” và cuối cùng là “Biết th hin thái
độ tích cc trong các tình hung hội khó khăn”. Theo ý kiên của B.H (Giáo viên một trường
mm non Tĩnh), “Việc tr th hiện thái độ tích cc trong các tình hung hội khó khăn
như chấp nhn s phê bình, chp nhn ri ro (b ngã, b bạn đánh….) là rất hn chế, hầu như trẻ
vẫn chưa có thái độ tích cc trong các tình huống này”.
Bng 2. So sánh năng tự nhn thc ca tr mu giáo 5 6 tuổi trên phương diện gii tính
So sánh mức độ năng tự nhận thức của trẻ mẫu giáo 5 - 6
tuổi theo giới tính
năng tự nhận thức
Giới tính
Xác định
chính
xác cm
xúc ca
bn thân
Xác định
nhng
vic bn
thân đã
làm tt
Biết
yêu
cu
giúp
đỡ khi
cn
thiết
Biết th hin
thái độ tích
cc trong
các tình
hung xã
hi khó
khăn
Trung
bình
Độ
lch
chun
Sig
Sig.(2-
tailed)
Nam
ĐTB
2.05
1.73
1.69
1.69
1.799
SL
170
170
170
170
0.367
ĐLC
0.646
0.496
0.465
0.501
0.378
0.240
Nữ
ĐTB
2.08
1.69
1.67
1.53
1.743
SL
177
177
177
177
0.372
ĐLC
0.616
0.486
0.506
0.523
Theo kết qu Bng 2 cho thấy, điểm trung bình v năng tự nhn thc tr nam và tr n
khá tương đương nhau, chỉ chênh lch 0.056 điểm ( năng t nhn thc tr nam cao hơn trẻ
n). Tuy nhiên, vi kết qu kim định Independent Simple T Test cho thy, Sig = 0.378 và Sig.
(2-Tailed) = 0.240 đều > 0.05. Điu này chng tỏ, điểm trung bình v năng tự nhn thc tr
nam và tr n không có s khác biệt ý nghĩa về mt thông kê, hay nói cách khác, năng tự nhn
thc tr nam và tr n là tương đương nhau và đều nm mc trung bình.
Mức độ năng tự nhn thc ca tr ch yếu nm mc trung bình không có s khác bit
v mc độ ng cảm xúc hi gia tr nam vi tr n. Nhìn chung, kết qu nghiên cu thng
nht vi kết qu nghiên cu vi tác gi Hoàng Thanh Phương [15] khi nghiên cứu “Thực trng t
nhn thc bn thân ca tr mu giáo 5 6 tuổi” các ni dung: T nhn thc v th cht; T
nhn thc v tâm lí; T nhn thc v đặc điểm hi mi quan h ca tr. Kết qu điu tra
thc trng của Hoàng Thanh Phương [15] cho thy mức độ v t nhn thc tr mu giáo 5 6
tuổi đạt mc trung bình mc độ t nhn thc bn thân tr mu giáo 5 6 tuổi tương
đồng nhau. Điều này ít nhiu ảnh hưởng đến s phát trin mức độ ca các năng còn lại ( năng
t qun lí, năng nhận thc hi, năng quan hệ hi, năng ra quyết định có trách nhim.
Tht vy, kết qu ca các nghiên cứu trước đó chứng minh rng: tr năng nhận thc tt s
phát trin năng cảm xúc hi tt [18]. Grazani Ornaghi (2016) [19] khng định: tr
nhn thc tt v năng lực ca bn thân thì kh năng nhận thc cm xúc và kim soát cm xúc tt
hơn. Những nghiên cứu này tương đồng vi nghiên cu ca Shechtman Abu Vaman (2012)
[20], kết qu nghiên cu này cho thy, những đứa tr biết t trng v bn thân mình s hiểu được
người khác nhiu cách biu hin cm xúc khác nhau trong các tình hung khác nhau, nhng