intTypePromotion=4

Thực trạng nhân lực và đào tạo cán bộ của bốn trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh thuộc khu vực Nam Bộ năm 2013 và một số yếu tố liên quan

Chia sẻ: Ketap Ketap | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
15
lượt xem
1
download

Thực trạng nhân lực và đào tạo cán bộ của bốn trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh thuộc khu vực Nam Bộ năm 2013 và một số yếu tố liên quan

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết mô tả thực trạng nhân lực và đào tạo cán bộ tại trung tâm phòng chống HIV/ADS bốn tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Long An, An Giang năm 2013 và một số yếu tố liên quan thông qua sử dụng nghiên cứu cắt ngang với 124 cán bộ y tế.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thực trạng nhân lực và đào tạo cán bộ của bốn trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh thuộc khu vực Nam Bộ năm 2013 và một số yếu tố liên quan

TCNCYH Phụ trương 91 (5) - 2014<br /> <br /> <br /> THỰC TRẠNG NHÂN LỰC VÀ ĐÀO TẠO CÁN BỘ CỦA BỐN TRUNG TÂM<br /> PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TỈNH THUỘC KHU VỰC NAM BỘ NĂM 2013 VÀ<br /> MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN<br /> Nguyễn Văn Huy, Ngô Thị Hồng Nhung<br /> Trư ng h YH N<br /> <br /> Ngh n nh t th tr ng nh n t n t tr ng t h ng h ng H 4 t nh nh<br /> ương ng N ng n n ng n 201 t t n n ụng ngh n t ng ng t<br /> 124 n t t h th ơ t n h tr h n g h nt h t 2 n h<br /> t nh g h h 29 4 YH P-YTCC h 10 1 tr ng h h n n h h tr n 50 tr nh<br /> tr ng h ( h g n 50 ) n t ng ư t h n C n h n n ư<br /> t nh hơn n n h n ng t n h n n g h h ng h n n hư h<br /> tr nh h n n th h n ngh 1) h nh ơ nh n h th nh t g nh ng<br /> t 2) h nh h ơ h h h th h t n tr ng nh PC H ) h h h t tr n<br /> n ng n như t ư ng n h<br /> <br /> Từ khóa: Nhân lực y tế (NLYT), thực trạng, đào tạo cán bộ, HIV/AIDS.<br /> <br /> <br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ quan trọng trong cuộc chiến chống lại HIV/AIDS. Khó<br /> khăn lớn nhất về nguồn nhân lực trong hệ thống phòng,<br /> Nhân lực là một trong 6 cấu phần quan trọng của hệ chống HIV/AIDS là sự thiếu hụt cán bộ ở các tuyến,<br /> thống y tế góp phần vào nâng cao chất lượng dịch vụ và nhất là ở tuyến y tế cơ sở (huyện và xã). Theo một cuộc<br /> công bằng trong chăm sóc sức khỏe. Tuy nhiên, kinh tế điều tra nhanh (tháng 5/2011) của Cục Phòng, chống<br /> thị trường đã có tác động mạnh mẽ làm thay đổi cơ cấu HIV/AIDS, tổng số cán bộ tại các trung tâm phòng,<br /> và sự phân bố nguồn nhân lực y tế đặc biệt trong lĩnh chống HIV/AIDS tỉnh chỉ đạt mức 65% so tiêu chuẩn<br /> vực y tế dự phòng. Theo số liệu báo cáo của Bộ Y tế cán bộ nêu trong Thông tư số 08/2007/TTLT-BYT-BNV<br /> năm 2007, ở tuyến tỉnh có 81,8% nhân lực thuộc hệ điều (5/6/2007). Thêm vào đó là sự bất hợp lý trong cơ cấu<br /> trị, khoảng 13% thuộc hệ dự phòng. Vùng Đông Nam cán bộ, chỉ khoảng 25% có trình độ bác sĩ, trong khi số<br /> Bộ có tỷ lệ cán bộ điều trị cao nhất (89,5%) trong khi cán bộ có trình độ trung cấp và sơ cấp chiếm tới 37%.<br /> tỷ lệ cán bộ dự phòng thấp nhất trong cả nước (7,1%). Một nghiên cứu khác được tiến hành tại 13 trung tâm<br /> Tỷ lệ cán bộ dự phòng cao nhất là ở các vùng Tây Bắc y tế dự phòng tỉnh đồng bằng sông Cửu Long đã cho<br /> (28%) và Bắc Trung Bộ (13,3%) [1]. Theo một nghiên thấy sự phân bố không đều giữa các tỉnh, có đến ¾ số<br /> cứu năm 2012, nhân lực y tế dự phòng chỉ chiếm 15% bác sĩ của trung tâm y tế dự phòng là bác sĩ đa khoa<br /> tổng nhân lực của ngành y tế, chỉ bằng một nửa so với chưa được đào tạo cơ bản về y tế dự phòng [4]. Tính<br /> mục tiêu đã được Quốc hội phê duyệt (30%) [2]. đến cuối năm 2009, tại 13 tỉnh/thành phố thuộc khu vực<br /> đồng bằng sông Cửu Long với gần 18 triệu dân, chỉ có<br /> Trong những năm qua, công tác phòng, chống HIV/<br /> 4,7 bác sĩ/10.000 dân phân bố không đều, trong đó chỉ<br /> AIDS ở Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng<br /> có 3% số bác sĩ có trình độ sau đại học. Số lượng bác<br /> kể. Về cơ bản, Việt Nam đã kiềm chế được tốc độ gia<br /> sĩ, dược sĩ của đồng bằng sông Cửu Long còn thấp<br /> tăng của đại dịch, khống chế tỷ lệ nhiễm HIV trong cộng<br /> hơn cả nước thời điểm 2003 (5,2 bác sĩ và 6,36 dược<br /> đồng dưới 0,3%, hoàn thành mục tiêu đề ra trong Chiến<br /> sĩ/10.000 dân) [5].<br /> lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến<br /> năm 2010 và tầm nhìn 2020 [3]. Nhân lực đóng vai trò Đã có một số nghiên cứu đánh giá thực trạng nhân<br /> lực y tế nói chung và nhân lực phòng, chống HIV/AIDS<br /> nói riêng nhưng chưa có nghiên cứu nào thực hiện tại<br /> h n h Ng n n H n t YH P Nam Bộ và cập nhật gần đây. Nghiên cứu này được<br /> YTCC trư ng h YH N tiến hành nhằm:<br /> n nh h 1. Mô tả thực trạng nhân lực của các trung tâm<br /> Ng nh n 20 2014 phòng, chống HIV/AIDS tại bốn tỉnh Bình Dương, Đồng<br /> Ng h th n 1 11 2014 Nai, Long An, An Giang năm 2013.<br /> <br /> 91<br /> TCNCYH Phụ trương 91 (5) - 2014<br /> <br /> <br /> 2. Mô tả thực trạng đào tạo cán bộ của các trung tâm chỉ tiêu trên giao, phân bố cán bộ theo khoa/phòng, vị trí<br /> phòng, chống HIV/AIDS bốn tỉnh trên và một số yếu tố công việc, bằng cấp chuyên môn<br /> liên quan năm 2013. - Các biến số theo mục tiêu 2: gồm số lượng và tỷ lệ<br /> cán bộ từng được đào tạo/tập huấn chuyên môn nghiệp<br /> II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP vụ trong lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS, số lần được<br /> tập huấn và lần tập huấn gần đây nhất và một số biến<br /> 1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt số được lấy từ các biến số trên đưa vào phân tích mối<br /> ngang có sử dụng phương pháp định lượng. liên quan<br /> 2. Địa điểm: Nghiên cứu được tiến hành tại 4 tỉnh 5. Phân tích số liệu: Số liệu nhập bằng phần mềm<br /> Bình Dương, Đồng Nai, Long An và An Giang. Lý do EPI-INFO 6.0, phân tích trên STATA 11.0. Sử dụng<br /> chọn là dựa vào các đặc tính 1) đại diện cho vùng Đông thống kê mô tả gồm số lượng, %, trung bình (TB), trung<br /> Nam Bộ và Tây Nam Bộ; 2) đặc điểm kinh tế xã hội vị (với phân bố không chuẩn), độ lệch chuẩn (SD),<br /> phong phú, khác nhau; 3) quần thể nguy cơ đa dạng và khoảng biến thiên (KBT). Sử dụng thống kê suy luận<br /> 4) có tỷ lệ người nhiễm HIV/AIDS khác nhau. chủ yếu là phân tích hồi quy logistic để tìm mối liên<br /> 3. Đối tượng và cỡ mẫu: gồm toàn bộ 124 cán bộ quan cho mục tiêu 2.<br /> hành chính và chuyên môn đang công tác tại 4 trung 6. Đạo đức nghiên cứu: Đối tượng đồng ý tự<br /> tâm phòng, chống HIV/AIDS khu vực miền Nam. nguyện tham gia nghiên cứu và mọi thông tin của đối<br /> tượng đều được giữ bí mật. Kết quả nghiên cứu sẽ<br /> 4. Biến số nghiên cứu: Gồm các nhóm biến số sau:<br /> - Các biến số về thông tin chung của đối tượng: nhóm được phản hồi lại để cải thiện công tác quản lý nhân lực<br /> tuổi, giới, dân tộc của 4 trung tâm phòng, chống HIV/AIDS.<br /> - Các biến số theo mục tiêu 1: gồm số lượng cán bộ theo<br /> III. KẾT QUẢ<br /> <br /> Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng tham gia nghiên cứu<br /> <br /> Đặc điểm (n = 124) TB ± SD Số lượng (%)<br /> <br /> Nhóm tuổi (Khoảng biến thiên = 22 - 56) 33,13 ± 9,59<br /> = 40 tuổi - -<br /> Đông Nam Bộ 0,77 (0,58 - 1,01) 0,72 (0,52 - 0,99)<br /> Khu vực ( nh ương ng N )<br /> Tây Nam Bộ ( n ng ng n) - -<br /> Phòng chức năng - -<br /> Khoa/ phòng<br /> Khoa chuyên môn 1,79 (1,06 - 3,02) 2,41 (1,25 - 4,63)<br /> <br /> <br /> 93<br /> TCNCYH Phụ trương 91 (5) - 2014<br /> <br /> <br /> Phân tích đơn biến Phân tích đa biến<br /> Nhóm đặc điểm Đặc điểm liên quan<br /> OR (95%CI) OR (95%CI)<br /> Loại hình nhân Biên chế 1,97 (0,69 - 5,69) 2,33 (0,64 - 8,55)<br /> lực Chưa vào biên chế - -<br /> Thời gian trong < = 5 năm 1,08 (0,84 - 1,4) 1,08 (0,91 - 1,76)<br /> lĩnh vực HIV > = 5 năm - -<br /> Cao đẳng, trung cấp 0,42 (0,14 - 1,29) 0,31 (0,91 - 1,76)<br /> Bằng cấp<br /> Sau đại học và đại học - -<br /> <br /> Kết quả phân tích đơn biến về mối liên quan của một số yếu tố tới việc được tham gia đào tạo/bồi dưỡng của cán<br /> bộ cho thấy cán bộ làm ở khoa chuyên môn có khả năng được đào tạo cao gấp 1,7 lần cán bộ ở phòng chức năng.<br /> Kết quả phân tích đa biến cho thấy có hai yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng đào tạo. Cán bộ ở khu vực Đông Nam<br /> Bộ được đào tạo chỉ bằng 0,72 lần so với cán bộ khu vực Tây Nam Bộ. Cán bộ ở khoa chuyên môn tham gia đào<br /> tạo nhiều hơn cán bộ ở phòng chức năng 2,41 lần.<br /> <br /> IV. BÀN LUẬN Nguyễn Thị Thùy Dương (..%) [6]. Trung bình mỗi nhân<br /> viên y tế được tập huấn khoảng 6 lần, cá biệt có trường<br /> Về thực trạng nhân lực tại bốn trung tâm phòng hợp lên tới 30 lần. Lần tập huấn/đào tạo gần đây nhất<br /> chống HIV/AIDS khu vực Nam Bộ năm 2013, số cán của nhân viên y tế chủ yếu là trong những năm vừa qua<br /> bộ nữ chiếm 58,87% và độ tuổi trung bình của cán - năm 2013, cá biệt có trường hợp lần gần nhất cách<br /> bộ là 33,13 ± 9,59, thấp hơn so với nghiên cứu của đây 18 năm.<br /> Nguyễn Thị Thùy Dương tại Tây Nguyên (60,6%; 34,94 Về một số yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng đào tạo<br /> ± 9,26) [6]. Cả 4 trung tâm phòng chống HIV/AIDS khu của cán bộ, những cán bộ ở khoa chuyên môn được<br /> vực Nam Bộ đều thành lập đủ 2 phòng, 4 khoa. Nhưng đào tạo nhiều hơn ở phòng chức năng. Điều này có thể<br /> phòng chức năng chiếm 29,8% so với tổng số cán bộ, là do tuổi trung bình của cán bộ ở khoa chuyên môn còn<br /> tỷ lệ này là cao hơn so với mức biên chế quy định của khá trẻ, nhóm có trình độ chuyên môn là trung cấp còn<br /> tỉnh giao là 15 - 20% [6]. Tổng số cán bộ chung đạt khá cao, do vậy việc đào tạo nâng cao trình độ chuyên<br /> 82,7% so với định biên cho phép của các tỉnh này. Tỷ môn là điều tất yếu. Cán bộ ở khu vực Đông Nam Bộ<br /> lệ này tuy có cao hơn ở Tây Nguyên nhưng so với biên được đào tạo ít hơn cán bộ ở khu vực Tây Nam Bộ,<br /> chế tỉnh giao thì vẫn thiếu 26 cán bộ [7]. Tỷ lệ cán bộ điều này có thể là do các trung tâm ở khu vực Tây Nam<br /> làm công tác chuyên môn còn chưa cao (40,3%), nên Bộ có kế hoạch tốt hơn, cán bộ trẻ, cán bộ chủ động<br /> thực tế các trung tâm này còn gặp nhiều khó khăn trong tích cực học tập, có nhiều dự án/chương trình tài trợ<br /> lĩnh vực chuyên môn, và nếu vấn đề này không được hơn và điều kiện kinh tế xã hội tốt hơn khu vực Đông<br /> giải quyết, thì kết quả hoạt động của các trung tâm này Nam Bộ. Mặc dù cán bộ chuyên môn cần được quan<br /> bị ảnh hưởng. Thêm vào đó, tỷ lệ cán bộ có trình độ tâm đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn, nhưng<br /> trung cấp chiếm 49,2%, tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học với các cán bộ quản lý/hành chính/chức năng cũng cần<br /> và sau đại học chỉ chiếm 46,1%, tuy có cao hơn nghiên được tập huấn để họ làm tốt nhiệm vụ của mình.<br /> cứu của Nguyễn Thị Thùy Dương và một số nghiên cứu<br /> khác [6], nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với quy định V. KẾT LUẬN<br /> trong Quyết định của Thủ tướng chính phủ về việc tăng<br /> cường năng lực hệ thống phòng chống HIV/AIDS (mỗi - Cơ cấu tuổi, giới, chuyên môn, và biên chế cán bộ<br /> cơ sở y tế cần có trên 65% cán bộ có trình độ đại học của 4 trung tâm phong chống HIV/AIDS khu vực Nam<br /> và sau đại học và phải có trên 80% cán bộ làm công tác Bộ năm 2013 là chưa phù hợp: Độ tuổi cán bộ khá là<br /> chuyên môn, và còn lại là công tác hành chính/tài chính/ trẻ, nữ giới chiếm ưu thế. Số cán bộ đang công tác<br /> quản lý) [8]. Như vậy, cơ cấu cán bộ còn chưa hợp lý trong biên chế chính thức chỉ đạt 82,7%, còn thiếu 26<br /> do số lượng cán bộ trình độ trung cấp khá nhiều, cần cán bộ so với biên chế tỉnh giao. Số cán bộ ở phòng<br /> phải có chính sách quan tâm đào tạo nâng cao năng lực chức năng chiếm ưu thế, cao hơn so với biên chế tỉnh<br /> chuyên môn và điều chỉnh cơ cấu cán bộ cho hợp lý. giao. Tỷ lệ cán bộ chuyên môn còn thấp, chủ yếu là<br /> Về đào tạo, tỷ lệ cán bộ được tập huấnchiếm 86,3%, trình độ trung cấp, trong khi tỷ lệ có trình độ đại học và<br /> tỷ lệ này cao hơn hẳn so với kết quả nghiên cứu của sau đại học chiếm tỷ lệ rất thấp.<br /> <br /> 94<br /> TCNCYH Phụ trương 91 (5) - 2014<br /> <br /> <br /> - Tỷ lệ cán bộ đã từng tham gia tập huấn/bồi dưỡng<br /> nâng cao chuyên môn/nghiệp vụ chỉ chiếm 86,3%. TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> Trung bình mỗi nhân viên y tế được tập huấn khoảng 6<br /> lần từ khi làm trong hệ thống phòng, chống HIV/AIDS, 1. Bộ Y tế (2007) Báo cáo thống kê y tế năm 2006. Hà<br /> chủ yếu là trong vài năm vừa qua. Vị trí việc làm và khu Nội: Nh t n Th ng . trang 141 - 161, 162 - 183,<br /> vực địa lý có liên quan tới thực trạng đào tạo. 247 - 263 p.<br /> 2. Lê Vũ Anh & cộng sự (2012) Báo cáo Nghiên cứu<br /> KHUYẾN NGHỊ thực trạng quản lý dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ<br /> trẻ em.<br /> Kết quả nghiên cứu trên gợi ra một số khuyến 3. Chính phủ Việt Nam (2004) Chiến lược quốc gia<br /> nghị quan trọng gồm 2 kế hoạch sau:<br /> phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2010 và<br /> 1. Xây dựng kế hoạch điều chỉnh cơ cấu nhân lực tầm nhìn 2020, Quyết định số 36/2004/QĐ - TTg ngày<br /> hợp lý theo các nhóm tuổi, giới, lĩnh vực công tác 17/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ.<br /> (chuyên môn/quản lý/hành chính), cán bộ có năng lực 4. Trịnh Yên Bình và Ngô Văn Toàn (2007) Phân bố<br /> chưa phù hợp; cần có chính sách, cơ chế phù hợp để<br /> và nhu cầu đào tạo lại cho cán bộ y tế dự phòng tại các<br /> thu hút cán bộ, khuyến khích cán bộ yên tâm công tác<br /> trung tâm y tế dự phòng 13 tỉnh đồng bằng sông Cửu<br /> trong hệ thống phòng, chống HIV/AIDS.<br /> Long năm 2007. T h Y h Th h nh 656: 30 - 31.<br /> 2. Có kế hoạch cử cán bộ đi học nâng cao trình độ 5. Bộ Y tế (2010) Phát triển nhân lực y tế tuyến tỉnh. Hà<br /> chuyên môn cho cán bộ trung cấp lên đại học, cán bộ<br /> Nội: Nhà xuất bản Y học.<br /> không tốt nghiệp trường y, tạo điều kiện cho cán bộ sau<br /> 6. Nguyễn Thị Thùy Dương và Nguyễn Chí Lung<br /> đại học đặc biệt chuyên ngành còn thiếu để nâng cao<br /> (2012) Thực trạng nhân lực và nhu cầu đào tạo của<br /> chất lượng nhân lực.<br /> các trung tâm phòng, chống HIV/AIDS khu vực Tây<br /> Nguyên. Viện vệ sinh dịch tễ TW và Cục PC HIV/AIDS.<br /> Lời cảm ơn<br /> 7. Bộ Y tế & Bộ Nội vụ (2007) Thông tư liên tịch số<br /> Chúng tôi chân thành cảm ơn Ngân hàng Thế giới 08/2007/TTLT - BYT- BNV ngày 05/06/2007 của Bộ<br /> đã cung cấp kinh phí thực hiện nghiên cứu, Cục Phòng, trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Nội Vụ về Hướng dẫn<br /> chống HIV/AIDS đã hỗ trợ cho nhóm nghiên cứu liên định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà<br /> hệ điều tra. Chúng tôi cũng chân thành cảm ơn các cán nước.<br /> bộ đang công tác tại trung tâm phòng, chống HIV/AIDS 8. Chính phủ Việt Nam (2009) Quyết định số 1107/QĐ-<br /> của 4 tỉnh trong nghiên cứu đã hợp tác cung cấp thông TTg ngày 28/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc<br /> tin trong nghiên cứu này. Chúng tôi cũng cảm ơn các phê duyệt Đề án Tăng cường năng lực hệ thống phòng,<br /> nghiên cứu viên và sinh viên đã nhiệt tình tham gia điều chống HIV/AIDS tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung<br /> tra thu thập số liệu cho nghiên cứu này. ương giai đoạn từ năm 2010 - 2015.<br /> <br /> <br /> Summary<br /> THE SITUATION ON HUMAN RESOURSES AND STAFF TRAINING OF FOUR<br /> PROVINCIAL HIV/AIDS CONTROL CENTERS (PACS)<br /> IN SOUTHERN VIET NAM AND SOME RELATED FACTORS<br /> The study was to describe the situation on human resourse and staff training of the PAC in Binh Duong, Dong Nai,<br /> Long An, and An Giang in 2013, and some related factor, using a cross-sectional quantitative study to 124 working<br /> staffs. The results showed that the majority of working staff are quite young and mostly are females only 82.7%<br /> achieved the goals. general doctors are 29.4%, preventive medicine and public health staffs are only 10.1%, while<br /> other specialties over 50%. Most staff had intermediate degree (~50%). Only 86.3% of staff were adequately trained.<br /> The technical staff received more training than management staffs. In conclusion, the distribution of staff between the<br /> management staff and the technical staff was inappropriate and lack of professional training. Thus, we propose: 1)<br /> To re-organise the work force belong to age, sex and working fields 2) Create the stimulus policies and mechanisms<br /> <br /> <br /> 95<br /> TCNCYH Phụ trương 91 (5) - 2014<br /> <br /> <br /> to attract the personnel working in the field PC HIV/AIDS; 3) Create plans to improve the capacity of staff such as<br /> training courses and retraining, and encourage the staff for higher capacity training courses .<br /> <br /> Key words: Health human resources, situation, staff training, HIV/AIDS.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 96<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2