Thuốc tác dụng trên hệ adrenergic
(K 3)
2. THUỐC CƯỜNG H ADRENERGIC
những thuốc tác dụng giống adrenalin noradrenalin , kích thích
hu hạch giao cm nên còn gọi là thuốc cường giao cm. Theo cơ chế tác dụng
có th chia các thuc này làm hai loi:
- Loi tác dụng trực tiếp trên các receptor adrenergic sau xinap như
adrenalin, noradrenalin, isoproterenol, phenylephrin
- Loi tác dụng gián tiếp do kích thích các receptor trước xinap, làm gii
phóng catecholamin nội sinh như tyramin (không dùng trong điều trị), ephedrin,
amphetamin phenyl - ethyl- amin. Khi dùng reserpin m cn d tr
catecholamin thì tác dụng của các thuốc đó s gim đi. Trong nhóm này, một s
thuốc tác dụng kích thích thn kinh trung ương theo cơ chế chưa hoàn toàn
biết (n ephedrin, amphetamin), reserpin không nh hưởng đến tác dụng
này; ho c ức chế mono - amin- oxydase (MAOI), làm vững bn catecholamin.
2.1.Thuc cường receptor alpha và beta
2.1.1.Adrenalin
Độc, bng A
hormon của tu thượng thn, ly động vt hoc tổng hợp. Cht t
nhiên đồng phân tả tuyền có tác dụng mnh nht.
2.1.1.1.Tác dụng
Adrenalin tác dụng c trên αβ receptor.
- Trên tim mch:
Adrenalin m tim đập nhanh, mnh (tác dụng β) nên m tăng huyết áp
tối đa, tăng áp lực đột ngột cung động mạch ch xoang động mạch cnh, t
đó phát sinh các phn x gim áp qua dây thn kinh Cyon Hering m cường
trung m dây X, vy m tim đập chm dn huyết áp gim. Trên động vt
thí nghim, nếu ct dây X hoc tiêm atropin (hoc methylatropin) trước
để ct phn x này thì adrenalin chlàm tim đp nhanh mnh hu yết áp
tăng rt rõ.
Mt khác, adrenalin gây co mạch một s vùng (mạch da, mạch tng -
receptor α) nhưng li gây giãn mạch một s vùng khác (mạch cơ vân, mạch
phổi - receptor β...) do đó huyết áp tối thiu không thay đổi hoc khi gim
nh, huyết áp tru ng bình không tăng hoc ch tăng nh trong thời gian ngn. Vì
l đó adrenalin không được dùng làm thuốc tăng huyết áp.
Tác dụng làm giãn tăng lưu lượng mạch vành của adrenalin cũng
không được dùng trong điều tr co tht mạch vành tác dụng này li kèm theo
làm tăng công năng và chuyn hóa ca cơ tim.
Dưới c dụng của adrenalin, mạch máu một số vùng co li s đẩy máu
ra những khu vực ít chịu nh hưởng hơn, gây giãn mạch th động ở những nơi đó
(như mạch não, mch phổi) do đó d gây
các biến chứng đứt mạch não, hoc phù phổi cp.
- Trên phế quản:
Ít tác dụng trên người bình thường. Trên người b co tht phế qun do hen
thì adrenalin làm giãn rt mnh, kèm theo co mạch niêm mc phế qun, m
gim pcho nên nh hưởng rt tốt tới tình trng bnh. Son g adrenalin b mt
tác dụng rt nhanh với những ln dùng sau, vy không nên dùng để ct cơn
hen.
- Trên chuyn hóa:
Adrenalin m tăng hu glycogen gan, làm tăng glucose máu, làm tăng
acid béo t do trong máu, tăng chuyn hóa cơ bn, tăng s dụng oxy c a mô.
Các cơ chế tác dụng ca adrenalin hay catecholamin nói chung là m
tăng tổng hp adenosin 3' - 5'- monophosphat (AMP - vòng) t ATP do hot a
adenylcyclase (xem sơ đồ)
Sơ đồ tác động ca catecholamin lên chuyn hóa đường m
2.1.1.2. Áp dụng điều trị:
- Chống chy máu bên ngi (đắp ti chdung dịch adrenalin hydroclorid
1% để làm co mch).
- Tăng thời gian gây của thuốc adrenalin m co mạch ti chnên
m chm hp thu thuốc tê.
- Khi tim b ngừng đột ngột, tiêm adrenalin trực tiếp vào tim hoc truyn
máu adrenalin o động mạch để hồi tỉnh.
- Sốc ngt: dùng adrenalin để tăng huyết áp tm thời bng cách tiêm tĩnh
mạch theo phương pháp tráng m tiêm.
Liu trung bình: tiêm dưới da 0,1- 0,5 mL dung dch 0,1% adrenalin
hydroclorid. Liu tối đa: mỗi ln 1 mL; 24 gi : 5 mL ng 1 mL = 0,001g
adrenalin hydroclorid