TH NG M I ĐI N TƯƠ
A.Đ NH NGHĨA
Đ nh nghĩa
Th ng m i đi n t (còn g i làươ E-Commerce hay E-Business) là quy trình mua bánng hóa và d ch v thông qua
các ph ng ti n đi n t và m ng vi n thông, đ c bi t làươ tr c tuy n ế qua máy tính và m ng Internet.
Th ng m i đi n tươ (Electronic Commerce), m t y u t h p thành c a n n " ế Kinh t s hóaế ", là hình thái ho t đ ng
th ng m i b ng các ph ng pháp đi n t ; là vi c trao đ iươ ươ thông tin th ng m i thông qua các ph ng ti n côngươ ươ
ngh đi n t mà nói chung là không c n ph i in ra gi y trong b t c công đo n nào c a quá trình giao d ch (nên còn
g i là "Th ng m i không có gi y tươ ").
"Thông tin" trong khái ni m trên đ c hi u là b t c gì có th truy n t i b ng k thu t đi n t , bao g m c th t , ượ ư
các t p văn b n, các c s d li u, các b n tính, các ơ b n v thi t k ế ế b ng máy tính đi n t , các hình đ h a , qu ng
o, h i hàng, đ n hàng, hóa đ n, bi u giá, h p đ ng, các m u đ n, các bi u m u, hình nh đ ng, âm thanh, v.v... ơ ơ ơ
"Th ng m iươ " (commerce) trong khái ni m th ng m i đi n tươ đ c hi u (nh quy đ nh trong "ượ ư Đ o lu t m u v
th ng m i đi n tươ " c a Liên hi p qu c) là m i v n đ n y sinh ra t m i m i quan h mang tính ch t th ng m i ươ
(commercial), dù hay không có h p đ ng. Các m i quan h mang tính th ng m i bao g m b t c giao d ch ươ
th ng m i nào v cung c p ho c trao đ i hàng hóa, d ch v ; tho thu n phân ph i, đ i di n ho c đ i lý th ng m i;ươ ươ
y thác hoa h ng, cho thuê dài h n; xây d ng các công trình; t v n; k thu t công trình; đ u t ; c p v n; ngân hàng; ư ư
b o hi m; th a thu n khai thác ho c tô nh ng; liên doanhcác hình th c khác v h p tác công nghi p ho c kinh ượ
doanh; chuyên ch ng hóa hay hành khách b ng đ ng bi n, đ ng không, đ ng s t, đ ng b ; và v.v... Nh ườ ườ ườ ườ ư
v y, ph m vi c a th ng m i đi n tươ (E-commerce) r t r ng, bao quát h u nh m i hình thái ho t đ ng kinh t , mà ư ế
không ch bao g m buôn bán hàng hóa d ch v ; buôn bán hàng hoád ch v ch là m t trong hàng nghìn lĩnh v c
áp d ng c a th ng m i đi n tươ .
Các khái ni m khác nhau
Hai khái ni m ph bi n nh t là "Th ng m i đi n t " (ti ng Anh là E-Commerce) và "Kinh doanh đi n t " (ti ng Anh là ế ươ ế ế
E-Business). N u th ng m i đi n t ch y u bao hàmc ho t đ ngế ươ ế ti p thế (marketing), bán hàng, phân ph i và
thanh toán ng d ng các ph ng ti n đi n t m ng vi n thông trong giao d ch, thì kinh doanh đi n t bao hàm ươ
ph m vi r ng h n c a ng d ng các ph ng ti n đi n t , m ng vi n thông vào các khía c nh c a ho t đ ng kinh ơ ươ
doanh. Đ c bi t là ba ho t đ ng chính: Qu n lý chu i cung ng (SCM), qu n lý ngu n l c doanh nghi p (ERP)
qu n lý quan h khách hàng (CRM).
Nhìn m t cách t ng quát, các đ nh nghĩa th ng m i đi n t đ c chia thành hai nhóm tùy thu c vào quan đi m: ươ ượ
Hi u theo nghĩa h p
Theo nghĩa h p, th ng m i đi n tươ ch đ n thu n bó h p ơ th ng m i đi n tươ trong vi c mua bán hàng hóa d ch
v thông qua các ph ng ti n đi n t , nh t là quaươ Internet các m ng vi n thông.
Theo T ch c Th ng m i th gi i ươ ế (WTO), "Th ng m i đi n t bao g m vi c s n xu t, qu ng cáo, bán hàngươ
phân ph i s n ph m đ c mua bán và thanh toán trên m ng Internet, nh ng đ c giao nh n m t cách h u hình, c ượ ư ượ
các s n ph m giao nh n cũng nh nh ng thông tin s hoá thông qua m ng Internet" ư .
Theo y ban Th ng m i đi n t c a T ch c H p tác kinh t châu Á - Thái Bình D ng ( ươ ế ươ APEC), "Th ng m i đi nươ
t là công vi c kinh doanh đ c ti n hành thông qua truy n thông s li u và công ngh tin h c k thu t s " ượ ế .
Hi u theo nghĩa r ng
Có hai đ nh nghĩa khái quát đ c đ y đ nh t ph m vi ho t đ ng c a Th ng m i đi n t : ượ ươ
Lu t m u v Th ng m i đi n t c a y ban Liên h p qu c v Lu t Th ng m i qu c t (UNCITRAL) đ nh ươ ươ ế
nghĩa: "Thu t ng th ng m i [commerce] c n đ c di n gi i theo nghĩa r ng đ bao quát các v n đ phát sinh t ươ ượ
m i quan h mang tính ch t th ng m i dù có hay không có h p đ ng. Các quan h mang tính th ng m i ươ ươ
commercial bao g m, nh ng không ch bao g m, các giao d ch sau đây: b t c giao d cho v cung c p ho c trao ư
đ i hàng hóa ho c d ch v ; tho thu n phân ph i; đ i di n ho c đ i lý th ng m i, y thác hoa h ng (factoring), cho ươ
thuê dài h n (leasing); xây d ng các công trình; t v n, k thu t công trình (engineering); đ u t ; c p v n, ngân hàng; ư ư
b o hi m; th a thu n khai thác ho c tô nh ng, liên doanhcác hình th c v h p tác công nghi p ho c kinh ượ
doanh; chuyên ch ng hóa hay hành khách b ng đ ng bi n, đ ng không, đ ng s t ho c đ ng b " ườ ườ ườ ườ .
Theo đ nh nghĩa này, có th th y ph m vi ho t đ ng c a th ng m i đi n t r t r ng, bao quát h u h t các lĩnh v c ươ ế
ho t đ ng kinh t , trong đó ho t đ ng mua bán hàng hóa d ch v ch m t ph m vi r t nh trong th ng m i đi n ế ươ
t .
Theo y ban châu Âu: "Th ng m i đi n t đ c hi u là vi c th c hi n ho t đ ng kinh doanh qua các ph ng ti nươ ượ ươ
đi n t . Nó d a trên vi c x lý và truy n d li u đi n t d i d ng text, âm thanh và hình nh" ướ .
Th ng m i đi n tươ trong đ nh nghĩa này g m nhi u hành vi trong đó: ho t đ ng mua bán hàng hóa; d ch v ; giao
nh n các n i dung k thu t s trên m ng; chuy n ti n đi n t ; mua bán c phi u đi n t , v n đ n đi n t ; đ u giá ế ơ
th ng m i; h p tác thi t k ; tài nguyên trên m ng; mua s m công c ng; ti p th tr c ti p v i ng i tiêu dùng và cácươ ế ế ế ế ườ
d ch v sau bán hàng; đ i v i th ng m i hàng hoá (nh ng tiêu dùng, thi t b y t chuyên d ng) và th ng m i ươ ư ế ế ươ
d ch v (nh d ch v cung c p thông tin, d ch v pháp lý, tài chính); các ho t đ ng truy n th ng (nh chăm sóc s c ư ư
kho , giáo d c) và các ho t đ ng m i (nh siêu th o) ư
Theo quan đi m th hai nêu trên, "th ng m i" (commerce) trong ươ "th ng m i đi n t "ươ không ch là buôn bán hàng
hoád ch v (trade) theo các hi u thông th ng, bao quát m t ph m vi r ng l n h n nhi u, do đó vi c áp d ng ườ ơ
th ng m i đi n t s làm thay đ i hình thái ho t đ ng c a h u h t n n kinh t . Theo c tính đ n nay, th ng m iươ ế ế ướ ế ươ
đi n t có t i trên 1.300 lĩnh v c ng d ng, trong đó, buôn bán hàng hoá và d ch v ch m t lĩnh v c ng d ng.
c đi m đ c bi t c a th ng m i đi n t so v i các kênh phân ph i truy n th ng là tính linh ho t cao đ v m t ươ
cung ng và gi m thi u l n phí t n v n t i v i các đ i tác kinh doanh. Các phí t n khác thí d nh phí t n đi n tho i ư
đi l i đ thu nh p khác hàng hay phí t n trình bày gi i thi u cũng đ c gi m xu ng. M c d u v y, t i các d ch v ượ
v t ch t c th , kho ng cách không gian v n còn ph i đ c kh c ph c và vì th đòi h i m t kh năng ti p v n p ượ ế ế
h p nh t đ nh.
Ngày nay ng i ta hi u khái ni m th ng m i đi n t thông th ng là t t c c ph ng pháp ti n hành kinh doanhườ ươ ườ ươ ế
các quy trình qu n tr thông qua các kênh đi n t mà trong đó Internet hay ít nh t là các k thu t và giao th c đ c ượ
s d ng trong Internet đóng m t vai trò c b n và công ngh thông tin đ c coi là đi u ki n tiên quy t. M t khía c nh ơ ượ ế
quan tr ng khác là không còn ph i thay đ i ph ng ti n truy n thông, m t đ c tr ng cho vi c ti n hành kinh doanh ươ ư ế
truy n th ng. Tm vào đó là tác đ ng c a con ng i vào quy trình kinh doanh đ c gi m xu ng đ n m c t i thi u. ườ ượ ế
Trong tr ng h p này ng i ta g i đó làườ ườ Th ng đ n gia công (Straight Through Processing) ế . Đ m đ c đi u này đòi ượ
h i ph i tích h p r ng l n các các tính năng kinh doanh.
Có nhi u khái ni m v th ng m i đi n t (TMĐT), nh ng hi u m t cách t ng quát, TMĐT là vi c ti n hành m t ph n ươ ư ế
hay toàn b ho t đ ng th ng m i b ng nh ng ph ng ti n đi n t . TMĐT v n mang b n ch t nh các ho t đ ng ươ ươ ư
th ng m i truy n th ng. Tuy nhiên, thông qua các ph ng ti n đi n t m i, các ho t đ ng th ng m i đ c th cươ ươ ươ ượ
hi n nhanh h n, hi u qu h n, giúp ti t ki m chi phí và m r ng không gian kinh doanh. ơ ơ ế
TMĐT càng đ c bi t t i nh m t ph ng th c kinhdoanh hi u qu t khi Internet hình thành và phát tri n. Chính vìượ ế ư ươ
v y, nhi u ng i hi u TMĐT theo nghĩa c th h n là giao d ch th ng m i, mua s m qua Internet và m ng (ví d ườ ơ ươ
m ng Intranet c a doanh nghi p).
B. CÁC PH NG TI N C A TH NG M I ĐI NƯƠ ƯƠ
T
CÁC PH NG TI N TH C HI N TH NG M I ĐI N TƯƠ ƯƠ
Posted by admin on Nov 22, 2010 | Leave a Comment
Th ng m i đi n t đ c th c hi n qua các ph ng ti n nh đi n tho i, máy fax, truy n hình, các hươ ượ ươ ư
th ng ng d ng th ng m i đi n t các m ng máy tính k t n i v i nhau. Th ng m i đi n t phát ươ ế ươ
tri n ch y u qua Internet và trên các h th ng cung ng d ch v h tr giao d ch th ng m i đi n t ế ươ
(nh m ng giá tr gia tăng, h th ng qu n lý dây chuy n cung ng hàng hoá, d ch v )ư
Ngày nay, v i s phát tri n nhanh chóng c a công ngh không dây, các thi t b không dây tích h p đa ế
ch c năng đang d n tr thành m t ph ng ti n đi n t quan tr ng, có kh năng k t n i Internet và r t ươ ế
thu n l i cho vi c ti n hành các giao d ch th ng m i đi n t . Các ho t đ ng th ng m i ti n hành trên ế ươ ươ ế
nh ng ph ng ti n di đ ng đ c g i là th ng m i di đ ng (m- commerce). ươ ượ ươ
1.2.1. Đi n tho i
Đi n tho i là ph ng ti n ph thông, d s d ng và th ng m đ u cho các giao d ch th ng m i. ươ ườ ươ
các d ch v b u đi n cung c p qua đi n tho i nh h i đáp, t v n, gi i trí …V i s phát tri n c a đi n ư ư ư
tho i di đ ng, liên l c qua v tinh, ng d ng c a đi n tho i đang và s tr nên r ng rãi h n. Tuy có u ơ ư
đi m là ph bi n và nhanh nh ng b h n ch là ch truy n đ c âm thanh là chính, các cu c giao d ch ế ư ế ượ
v n ph i k t thúc b ng gi y t và chi phí đi n tho i khá cao. ế
1.2.2. Máy đi n báo telex, telecopy (fax)
Máy fax thay th đ c d ch v đ a th và g i công văn truy n th ng. Ngày nay fax g n nh đã thay thế ượ ư ư ư ế
h n máy telex ch truy n đ c l i văn. Máy fax có h n ch là không truy n t i đ c âm thanh, hình nh ượ ế ượ
ph c t p và chi phí s d ng cao.
1.2.3. Truy n hình
Truy n hình đóng vai trò quan tr ng trong qu ng cáo th ng m i. Toàn th gi i c tính có 1 t máy thu ươ ế ư
hình, s ng i s d ng máy thu hình r t l n đã khi n cho truy n hình tr thành công c ph bi n và đ t ườ ế ế
giá. Truy n hình cable k thu t s là công c quan tr ng trong th ng m i đi n t vì nó t o đ c t ng ươ ượ ươ
tác hai chi u v i ng i xem, đó là đi u mà truy n hình thông th ng không làm đ c. Truy n hình m t ườ ườ ượ
s n c g n nh chi m ph n l n doanh s trong th ng m i đi n t d ng B2C. ướ ư ế ươ
1.2.4. Thi t b k thu t thanh toán đi n tế
Bao g m th thanh toán đi n t , túi ti n đi n t , th thông minh, các lo i th mua hàng cùng các h
th ng k thu t kèm theo. Xu h ng chung c a các lo i k thu t này là ngày càng tích h p nhi u ch c ướ
năng nh m t o ti n l i t i đa cho ng i s d ng. ườ
1.2.5. Máy tính và Internet:
S bùng n c a máy tính và Internet vào nh ng năm 90 c a th k XX đã t o b c phát tri n nh y v t ế ướ
cho th ng m i đi n t . Máy tính tr thành ph ng ti n ch y u c a th ng m i đi n t vì nh ng uươ ươ ế ươ ư
th n i b t, x lý đ c nhi u lo i thông tin, có th t đ ng hoá các quy trình, n i m ng và t ng tác haiế ượ ươ
chi u qua m ng.
M ng máy tính đ c hình thành khi hai hay nhi u máy tính đ c n i v i nhau (th ng b ng cáp), chúng ượ ượ ườ
s d ng các ph n m m đ giao ti p thông tin. Nh ng ng i s d ng m ng có th cùng chia s tài ế ườ
nguyên bao g m đĩa c ng, đĩa CD-ROM, máy in, modern … Tuỳ theo tính m r ng c a m ng mà
ng i ta chia thành các m ng c c b (LAN), m ng di n r ng (WAN) và Internet. Theo ph m vi cung c pườ
d ch v , ng i ta phân thành các m ng n i b (Intranet) và m ng ngo i b (Extranet). ườ
Internet đ c đ nh nghĩa là t p h p bao g m các m ng máy tính th ng m i và phi th ng m i đ cượ ươ ươ ượ
k t n i v i nhau nh có đ ng truy n vi n thông và cùng d a trên m t giao th c truy n thông tiêuế ườ
chu n – đó là giao th c TCP/IP, trong đó TCP (Transmission Control Protocol) ch u trách nhi m đ m b o
vi c truy n g i chính xác d li u t máy ng i s d ng đ n máy ch , còn IP (Internet protocol) có trách ườ ế
nhi m g i các gói d li u t nút m ng này sang nút m ng khác theo đ a ch Internet.
Nh v y, Internet là m ng toàn c u hình thành t nh ng m ng nh h n, k t n i hàng tri u máy tính trênư ơ ế
toàn th gi i thông qua h th ng vi n thông. Internet mang l i c s h t ng giúp các công ty ph bi nế ơ ế
các đ a ch trên m ng c a mình, hi n th n i dung thông tin đ m i ng i có th truy c p. Internet bao ườ
g m các thông tin đa ph ng ti n nh s li u, văn b n, đ ho , phim nh … là m t hình th c m ng v i ươ ư
nh ng ch c năng phong phú đ k t n i thông tin trên toàn th gi i. ế ế
Các m c quan tr ng hình thành và phát tri n m ng Internet có th k đ n là: ế
1962: ý t ng đ u tiên v m ng k t n i các máy tính v i nhau (J.C.R. Licklider)ưở ế
1965: M ng g i các d li u đ c chia nh thành t ng gói tin, đi theo các tuy n đ ng khác nhau và k t ượ ế ườ ế
h p l i t i đi m đ n (Donald Dovies); Lawrence G. Roberts đã k t n i m t máy tính Massachussetts ế ế
v i m t máy tính khác California qua đ ng dây đi n tho i. ườ
1967: Lawrence G. Roberts đ xu t ý t ng m ng ARPANET – Advanced Research Project Agency ưở
Network t i m t h i ngh Michigan; Công ngh chuy n gói tin (packet switching technology) đem l i l i
ích to l n khi nhi u máy tính có th chia s thông tin v i nhau; Phát tri n m ng máy tính th nghi m c a
B qu c phòng M theo ý t ng ARPANET ưở
1969: B Qu c phòng M ti n hành d án nghiên c u cao c p ARPA (Advanced research project ế
agency). M c tiêu d án là nghiên c u các tiêu chu n và công ngh – thi t b truy n g i d li u thi t l p ế ế
h th ng m ng toàn qu c cho phép trao đ i thông tin nhanh chóng, k p th i, đ ng th i đ m b o cho s
ho t đ ng liên t c c a m ng máy tính, k c trong tr ng h p m t ph n hay m t b ph n c a m ng ườ
thông tin b phá hu . D án thành công ngoài s c t ng t ng, h th ng m ng đã đ c các nhà khoa ưở ượ ượ
h c, các k s , các ngành công nghi p, các tr ng đ i h c ng h và đã tr thành m ng thông tin ư ườ
kh ng l , có tên là Internet (m ng c a các m ng).
1972: Th đi n t b t đ u đ c s d ng (Ray Tomlinson)ư ượ
1973: ARPANET l n đ u tiên đ c k t n i ra n c ngoài, t i tr ng đ i h c London ượ ế ướ ườ
1984: Giao th c chuy n gói tin TCP/IP (Transmision Control Protocol và Internet Protocol) tr thành giao
th c chu n c a Internet; h th ng các tên mi n DNS (Domain Name System) ra đ i đ phân bi t các
máy ch .
1990: ARPANET ng ng ho t đ ng, Internet chuy n sang giai đo n m i.
1991: Ngôn ng đánh d u siêu văn b n HTML (HyperText Markup Language) cùng v i giao th c truy n
siêu văn b n HTTP (HyperText Transfer Protocol) ra đ i, Internet th c s tr thành d ng c đ c l c v i
hàng lo t các d ch v m i.
Khi Internet xu t hi n, các nhà kinh doanh th ng m i đã nhanh chóng khai thác thành t u này. H s ươ
d ng Internet nh ph ng ti n đ g i th , đàm phán, th o h p đ ng, ký k t h p đ ng, qu ng cáo, chào ư ươ ư ế
hàng, tìm ki m th tr ng, đ i tác th ng m i, và trong m t s tr ng h p Internet còn đ c s d ngế ườ ươ ườ ượ
nh kênh giao hàng.ư
World Wide Web (WWW) ra đ i, giúp ng i s d ng có th tham chi u t m t văn b n đ n nhi u văn ườ ế ế
b n khác, chuy n t c s d li u này sang c s d li u khác v i hình th c h p d n và n i dung ơ ơ
phong phú. Internet và Web là công c quan tr ng nh t c a TMĐT, giúp cho TMĐT phát tri n và ho t
đ ng hi u qu .
D ch v Internet b t đ u đ c cung c p t i Vi t Nam chính th c t tháng 10 năm 1997 và s xu t hi n ượ
c a d ch v ADSL vào năm 2003 đánh d u m c phát tri n m i các d ch v trên Internet trong đó có
TMĐT t i n c ta. ướ
C.HÌNH TH C GIAO D CH C A TH NG M I ƯƠ
ĐI N T
1.3.1. Th đi n t (Email)ư
Email là ph ng th c d dàng nh t đ doanh nghi p làm quen và ti p c n v i th ng m i đi n t . Vi c s d ngươ ế ươ
email giúp cho doanh nghi p ti t ki m chi phí trong khi v n đ t đ c m c tiêu truy n g i thông tin m t cách nhanh ế ượ
nh t. V m t ch c năng, email có th thay th hoàn toàn cho fax. M t đ a ch email t t ph i đáp ng các yêu c u ế
càng ng n càng t t, g n v i đ a ch website và th ng hi u c a doanh nghi p. ươ
Đ a ch email c n ng n g n đ đ i tác có th d nh và tránh kh năng gõ nh m trên bàn phím vì khiđ a ch email
ch c n sai m t ký t là coi nh sai c đ a ch th g i s không đ n n i. ư ư ế ơ
Đ a ch email c n g n v i đ a ch website và th ng hi u vì nh v y ch c n đ c đ a ch email là đ i tác có th nh n ươ ư
bi t tên doanh nghi p c a b n cũng nh đ a ch website c a b n. Ví d , khi nh n đ c email t là ng i ta d dàngế ư ượ ườ
đoán ra đ c đây là email t công ty IBM và Website c a công ty này là . D a trên nguyên t c đ a ch website g n li nượ
v i tên th ng hi u, trong nhi u tr ng h p có th đoán ra đ a ch website c a doanh nghi p m t cách d dàng. ươ ườ
Tuy t đ i đa s website c a doanh nghi p đ u có ph n đ u là www. và ph n sau là .com ho c .com.vn. Chúng ta ch
c n đ t tên th ng hi u c a doanh nghi p vào gi a hai ph n trên là xong. ươ
Đ tăng tính đ ng nh t gi a đ a ch website và đ a ch email, doanh nghi p c n l y ngay đ a ch website làm ph n
g c (ph n sau d u @). R t nhi u doanh nghi p hi n đã có website, nh ng l?i không bi t là h quy n dùng đ a ch ư ế
website đó cho đ a ch email c a mình nên v n ph i dùng đ a ch email đăng ký t i các ncung c p d ch v Internet
nh VDC, FPTư
1.3.2. Trao đ i d li u đi n t (EDI)
Trao đ i d li u đi n t (electronic data interchange – EDI) là vi c trao đ i tr c ti p các d li u d i d ng “có c u ế ướ
trúc” (structured form) t máy tính đi n t này sangy tính đi n t khác, gi a các công ty hay t ch c đã tho thu n
buôn bán v i nhau theo cách này m t cách t đ ng mà không c n có s can thi p c a con ng i. Trao đ i d li u ườ
đi n t có vai trò quan tr ng đ i v i giao d ch th ng m i đi n t quy mô l n gi a doanh nghi p v i doanh nghi p. ươ
V i vi c hình thành nh ng h th ng ng d ng th ng m i đi n t k thu t cao nh m ng giá tr gia tăng (VAN), h ươ ư
th ng qu n lý dây chuy n cung ng (SCM), m ng c a các nhà cung c p d ch v trung gian …, có s tham gia c a
nhi u doanh nghi p s d ng d ch v áp d ng nh ng tiêu chu n trao đ i d li u th ng nh t t o thu n l i cho các giao
d ch th ng m i đi n t . S d ng EDI, doanh nghi p s gi m đ c l i sai sót do con ng i gây nên, gi m th i gian ươ ượ ườ
x lý thông tin trong các giao d ch kinh doanh, ti t ki m th i gian và chi phí trao đ i d li u. Hi n nay, s xu t hi n c a ế
các ngôn ng l p trình hi n đ i nh XML làm cho EDI tr nên d thi t k và d s d ng h n, do đó EDI đ c ng ư ế ế ơ ượ
d ng r t ph bi n trong nhi u ngành trên th gi i. ế ế
1.3.3. Qu ng cáo tr c tuy n ế
Có nhi u hình th c đ ti n hành qu ng cáo tr c tuy n. Doanh nghi p có th nh thành m t website riêng, đ t đ ng ế ế ườ
d n website c a mình t i nh ng trang web có nhi u ng i xem, đăng hình qu ng cáo t i nh ng trang web thông tin ườ
l n hay tr c ti p g i th đi n t t i t ng khách hàng, đ i tác ti m năng… Chi phí qu ngo trên các trang web r t ế ư
th p so v i vi c qu ng cáo trên các ph ng ti n truy n hình, đài phát thanh.v y, vi c ti n hành qu ng cáo trên ươ ế
nh ng website có s l ng truy c p l n cũng đang tr thành m t chi n l c quan tr ng c a nhi u doanh nghi p. ượ ế ượ
Nh ng công ty có trang web riêng ho t đ ng trên nhi u lĩnh v c khác nhau, t s n xu t hàng hoá, d ch v công
nghi p t i nh ng s n ph m tiêu dùng hàng ngày. Nhi u doanh nghi p đã t n d ng chi phí th p c a các hình th c
qu ng cáo b ng th đi n t b ng cách mua ho c li t kê danh sách khách hàng ti m năng có đ a ch email t nh ng ư
nhà cung c p d ch v Interner nh FPT, VDC … r i g i th đi n t qu ng cáo.d v các lo i qu ng cáo tr c tuy n ư ư ế
trên website là samer, popup, contest/quizz
1.3.4. Bán hàng qua m ng
Website bán l là hình th c doanh nghi p s d ng website đ tr ng bày hình nh hàng hoá giao d ch và bán hàng ư
hoá cho ng i tiêu dùng. Đây chính là s th hi n c a ph ng th c giao d ch gi a doanh nghi p v i ng i tiêu dùng.ườ ươ ườ
M c dù không ph i ph ng th c có tr giá giao d ch l n nh t trong th ng m i đi n t , nh ng khi nói đ n th ng m i ươ ươ ư ế ươ
đi n t ng i ta hay nghĩ đ n website bán l v i các mô hình n i ti ng nh , . ườ ế ế ư
Website bán l u th trong vi c kinh doanh nh ng món hàng có giá tr nh và v a, nh ng m t hàng tiêu dùng ư ế
th ng g p trong đ i s ng hàng ngày. Bên c nh nh ng hàng hoá h u hình, hàng hoá có th s hoá và d ch v cũngườ
là đ i t ng c a website bán l . Ph n m m, trò ch i, phim là nh ng m t hàng s hoá có doanh s phân ph i qua ượ ơ
m ng cao.c d ch v gi i trí, du l ch, giao thông, t v n … cũng là nh ng lĩnh v c ti m năng cho các website bán l . ư
Quy trình mua bán trên m t website bán l th ng di n ra nh sau: ườ ư
Ng i mua vào website xem ng, m i m t ng th ng có hình nh minh ho , các chi ti t v m tườ ườ ế
hàng đó.
Khi mu n mua m t m t hàng, ng i mua s nh n vào nút “Đ t mua” sau đó l i có th ti p t c xem ườ ế
các m t hàng khác.
Sau khi xem và ch n hàng xong, ng i mua nh n vào ô “Gi mua hàng” (Shopping cart ho c Basket) ườ
đ xem l i nh ng m t hàng đã ch n. T i đây ng i mua th b b t nh ng m t ng đã ch n ườ
ho c tăng s l ng c a m t m t hàng nào đó. ượ
Ti p đó đ n ph n thanh toán, ng i mua s đi n mã s khách hàng (n u đã đăng ký) ho c đi n cácế ế ườ ế
thông tin v đ a ch nh n hàng ch n ph ng th c thanh toán : b ng th tín d ng, chuy n ti n ươ
th ng vào tài kho n ng i bán, chuy n ti n qua Paypal, chuy n ti n qua b u đi n. ườ ư
Sau khi nh n đ c thanh toán, ng i bán s g i hàng qua b u đi n ho c chuy n tr c ti p đ n cho ượ ườ ư ế ế
ng i mua (ng i mua cũng có th thanh toán tr c ti p b ng ti n m t t i th i đi m này).ườ ườ ế
V i website bán l , doanh nghi p có th tr thành m t nhà phân ph i hàng hoá không c n ph i tr c ti p s n xu t ế
hay không c n di n tích quá l n đ làm c a hàng. Đi u này t o nên l i th c nh tranh là c t gi m đ c chi phí thuê ế ượ
m t b ng và nhân công. Tuy nhiên, đ thi t l p website bán l , doanh nghi p c n l u ý nh ng đi u ki n sau: ế ư
Thi t k ho c thuê thi t k đ c m t website bán l đ y đ c ch c năng, ti n l i cho ng iế ế ế ế ượ ườ
dùng và b o m t t t (nh t là v i các website có nh n thanh toán tr c ti p qua m ng). ế
Đ t website trên máy ch có t c đ cao, đ ng truy n băng thông r ng đ khách hàng truy c p d ườ
dàng.
B trí t t nhân l c đ nh n, ph n h i các đ n đ t hàng, c p nh t thông tin trên website, nh n ng ơ
t nhà s n xu t và giao hàng cho ng i mua. ườ
Cung c p nhi u lo i hình thanh toán.
Làm t t công tác qu ng cáo website, chăm sóc khách hàng.