1
Thuyết lai hóa orbital :
Các kiểu lai hóa AO :
- Lai hóa sp : 1 AO s trộn ln với 1 AO p tạo ra 2 AO lai hóa nằm thẳng hàng với nhau tạo thành góc 1800
s p 2 AO lai hoùa sp
- Lai hoùa sp2 : 1 AO s troän ln vôùi 2 AO p taïo ra 3 AO lai hoùa sp2 naèm trong cuøng mt phaúng
taïo vôùi nhau nhöõng goùc baèng nhau vaø baèng 1200
s 2 AO p 3 AO lai hóa sp2
- Lai hóa sp3 : 1 AO s trộn lẫn với 3 AO p tạo thành 4 AO lai hóa hướng theo 4 đỉnh của hính tứ diện đều,
các góc HCH bằng nhau và bằng 109028’
s 3 AO p
4 AO lai hóa sp3 Ngoài các
kiểu lai hóa trên còn các kiểu lai hóa khác như : dsp2 (hính vuông) sp3d2 (hínht diện đu) …
Điều kiện lai hóa bền :
- Năng lượng các orbital tham gia lai hóa phải xấp xỉ nhau.
- Mật độ electron của AO tham gia lai hóa phải đủ lớn
- Mật độ xen phủ của các AO lai hóa với các AO của các nguyên tử khác tham gia liên kết phải đủ lớn đ
tạo thành liên kết bền.
Đặc điểm AO lai hóa
- Số lượng AO lai hóa thu được bằng tổng số AO tham gia lai hóa
- Các AO lai hóa có cùng mức năng lượng
- Mỗi AO lai hóa gồm 2 phần: phần nở rộng và phần thu hẹp; hai phần này cách nhau mặt nút tại hạt nhân
nguyên tử (phần nở rộng thường có dấu +, phần thu hẹp thường có dấu -)
- Mỗi AO lai hóa được phân bố trên một trục xác định đi qua hạt nhân nguyên tử (có thể trùng hoặc không
trùng với trục tọa độ Đecac). Người ta nói AO lai hóa tình đối xứng trục
Từ các điều kiện trên ta có th thấy : Trong một chu kí hiệu năng lượng của AO s với AO p tăng lên khi đi từ
đầu đến cuối chu kí nên khả năng tham gia lai hóa gim xuống. Khi tăng kìch thước nguyên tử, kh năng lai
hóa của các AO hóa trị giảm xuống.
* Liên kết xich ma liên kết pi :
a. Liên kết xich ma :
Là liên kết cộng hóa trị hính thành do sự xen phủ 2 orbital dọc theo trục nối 2 hạt nhân nguyên tử. Do mt
độ xen phủ các orbital lớn nên liên kết xich ma bền (có năng lượng liên kết lớn)
b. Liên kết pi :
Là liên kết hính thành do sự xen phủ các orbital p, vùng xen phủ các orbital p vuông góc với trục nối 2 hạt
nhân nguyên tử. Sự xen phủ này gọi là sự xen phủ bên. Do mật độ xen phủ các orbital p thấp nên liên kết pi
kém bền hơn liên kết xich ma.
Các kiểu xen phủ trục của liên kết xich ma :
Xen phủ s – s : TD : phân tử H2
Xen phủ s – p : TD : phân tử HCl, HF, HI
Xen phủ p – p : TD : phân tử Cl2, Br2
2
Các kiểu xen phủ bên tạo liên kết pi :
Mô hính các phân tử : CH4, C2H6, C2H4, C2H2
Nguyên tử C lai hóa sp3 Nguyên tử C lai hóa sp2
Nguyên tử C lai hóa sp
3/ Cấu trúc hình học của phân tử :
ng thc nguyên của một cht cho ta biết tổng quát số nguyên tử mà nó có. Biết công thức này
là cần thiết nhưng r ràng là không đủ để tiên đoán những tình chất của nó, ví nhiều tình chất là suy trực tiếp từ
các đặc trưng hính học của phân tử.
TD : Các phân tử H2O, H2S có dạng góc, cho nên ở trạng thái lỏng chúng là dung môi tốt đối với các chất
ion, trong khi các cht tương tự chúng như CO2, CS2 dạng thẳng và chỉm dung môi cho các phân tử cộng
hóa trị, Trong thực tế, biết số m nguyên tử X kết hợo với nguyên tử trung tâm A chưa đủ đểc định cấu trúc
phân tử AXm, ví vhình số electron hóa trị tổng cộng mới đóng vai trò quyết định.
Cải tiến hính Lewis, thuyết VSEPR (Valen Shell Electronic Pair Repulsions) dựa trên sự đẩy các cặp
electron của nhng lớp hóa trị cho phép xác định cấu trúc hính học của phân tử.
Lý thuyết VSEPR :
Xuất phát từ ý tưởng đưa ra lần đầu bởi N. Sidgwick và H.Powel là : các cặp electron hóa trị của một
nguyên tử luôn đẩy lẫn nhau. R.J. Gillespie đã đưa ra qui tắc tiên đoán sự định hướng các liên kết xung quanh 1
nguyên tử gọi là nguyên tử trung tâm của phân tử hoặc ion.
Mô hính Gillespie là một quá trính suy luận đơn gin và hiệu quả trên cơ sở sau :
Mọi cặp electron liên kết và không liên kết và có khi là electron độc thân ở lớp ngoài đều cư trú một cách
thống kê ở cùng một khoảng cách xác định so với hạt nhân, như là chúng được xếp trên bề mặt hình cầu mà nhân
mằm ở tâm. Các electron tương ứng đẩy lẫn nhau và định vị ở những vị trí làm cực tiểu lực đẩy electron.
Ví lý do đối xứng, các cặp electron ở lớp ngoài của nguyên tử trung tâm tạo ra những hính hính học
đều mà tùy trường hợp là nội tiếp trong vòng tròn hay trong hính cầu.
Trong hính VSEPR một cặp electron tự do (hay 1 electron độc thân) cũng được coi như là nhng liên
kết giữa các nguyên tử. trục liên kết không phụ thuộc vào liên kết là đơn hay bội, nên chỉ cần biết tổng số
nguyên tử liên kết với nguyên tử trung tâm mà không cần biết đến bản chất của liên kết này.
- Nguyên tử cần nhiều electron hơn để tạo octet được gi là nguyên tử trung tâm A
- Phối tử có hai loại:
* Nguyên tử liên kết hóa học với A được kì hiệu là phối tử X
Ta có công thức AXm (m
1, nguyên). TD: CO2, BeH2 thuộc dng AX2, BH3 thuộc dạng AX3
* Đôi electron chưa tham gia liên kết của nguyên tử trungm (nếu có) được gọi là phối tử E
Trong các điều kiện như trên công thức VSEPR của hợp chất biểu thị bằng cách viết :
AXmEn trong đó : m là số nguyên tử X liên kết với nguyên tử trung tâm A.
n : là số thực thể không liên kết (đôi electron tự do và electron độc thân) mà nó có
Tổng số : (m + n) quyết định cấu trúc hính học của phân tử
Có một số phương pháp khác nhau để gii thìch cấu trúc hính học của phân tử như : Phương pháp mô
hính sự đẩy giữa các đôi electron vỏ a trị – VSEPR, phương pháp hính liên kết bị uốn cong hoặc phương
3
pháp mô hính lai hóa orbital nguyên tử. Sau đây ta xét cấu trúc hính học của phân tử trên cơ sở hính lai hóa
orbital nguyên tử.
TD :
Dạng AX2E0 có (m + n) = 2 có cấu trúc thẳng, nguyên tử trung tâm có kiểu lai hóa sp như phân tử :
BeH2, CO2, ZnCl2
Cấu trúc thẳng
Dạng AX3E0 (m + n) = 3 có cấu trúc tam giác, nguyên tử trung tâm có kiểu lai hóa sp2 như phân tử
BF3, SO3, CO3
2-
Cấu trúc tam giác Cấu trúc tứ diện
Dạng AX4E0 (m + n) = 4 có cấu trúc tứ diện, nguyên tử trung tâm có kiểu lai hóa sp3 như : CH4, CF4,
SO4
2-, NH4
+
Dạng AX5E0 có (m + n) = 5 có cấu trúc dạng lưỡng tháp tam giác, nguyên tử trung tâm có dạng
lai hóa sp3d như: PCl5, PF5
4
Dưới đây là một số mô hình cấu trúc hình học của phân tử : AXnEm
Dng
công
thc
Tng
(m +
n)
Kiu lai
hóa
Cấu trúc hình học
Các chất minh ha
AX2E0
2
sp
Đưng thng
CO2, C2H2, BeH2, BeCl2, ZnCl2
AX3E0
3
sp2
Tam giác phng
SO3, BF3, AlCl3, O3, NO2, C2H4,
CO3
2-, NO3
-
AX2E1
3
sp2
c
SO2, O3
AX4E0
4
sp3
T din
CH4, NH3, NH4
+, SO4
2-, CCl4,
ClO4
-, PO4
3-
AX3E1
4
sp3
Chóp tháp
NH3, PH3, AsCl3
AX2E2
4
sp3
c
H2O, H2S, SF2, SCl2, F2O
AX5E0
5
sp3d
ng chóp
PCl5, PF5
AX6E0
6
Sp3d2
Bát diện
SF6, AlF6
3-, SiF6
2-
BÀI TẬP
1. Hãy cho biết kiểu lai hoá của các nguyên tố và loại liên kết (, ) trong các hợp chất sau:
Cl-CH2-CH=O; CH2=CH-CN; CH2=C=O
2. sao nước đá lại nhẹ hơn nước lng?
Do có liên kết cầu Hidro nên nước đá có cấu trúc đặc biệt
(các nguyên tử oxi nằm ở tâm và 4 đỉnh của 1 tdiện đều).
Mỗi ngtử H liên kết với chình 1 nguyên tử oxi và liên kết
cầu hidro với 1 nguyên tử oxi khác. Cấu trúc nàyxốp nên
tỉ khối nhỏ. Khi tan thành nước lng, cấu trúc này bị phá
vỡ nên thể tìch giảm tỉ khối tăng lên.
3.Hãy vẽ rõ ràng dạng hính học của 3 anionNiCl42-,PtCl62-,PdCl42-và cấu trúc của phân t
Pd(NH3)2Cl2. Ghi đúng kì hiệu lập thể và giải thìch.
AnionNiCl42-có chứa Ni2+ với cấu hính electron ngoài cùng là 3d8 và số phối t 4 nên có cấu trúc:
Lai hóa sp3 Tứ diện, thuận từ.
Anion PtCl62-chứa Pt4+với cấu hính e ngòaing là 5d6 và số phi t 6 nên có cấu trúc
Lai hóa d2sp3,có hính tám mặt, nghịch từ.
Anion PdCl42-có chứa Pd2+với cấu hính e ngoài cùng là 4d8 và số phối trì 4 nên có cấu trúc
Lai hóa dsp2,có hính vuông phẳng, nghịch từ.
5
Cũng như PdCl42-, Pd(NH3)2Cl2 có cấu trúc vuông phẳng.Tuy nhiên do hai phối tử khác nhau nên 2
cấu hính nh học.
Năng lượng trường tinh thể lớn hoặc nhỏ phụ thuộc vào:
- phối tử:CN->NO2
->NH3>H2O>OH->F->Cl->Br->I-.
TRỪƠNG TINH THỂ LỚN THÌ SỐ SPIN NHỎ ,THUẬN TỪ ÍT
-Ion trung tâm có điện tìch cao thí TRỪƠNG TINH THỂ CÀNG LỚN
4.. Hãy cho biết cấu trúc hính học của các phần tử sau: (nêu rõ trạng thái lai hóa của nguyên tố trung
tâm)
PtCl42, [Ni(CN)4]2, SF6, [FeF6]3, PtCl62 ,[Fe(CN)6]4.
Giải: * PtCl42, [Ni(CN)4]2 lai hóa dsp2 n đều có 4 cặp e liên kết và có cấu trúc vuông phẳng, góc
liên kết
XAX
= 900.
* SF6, [FeF6]3 lai hóa sp3d2 PtCl62 ,[Fe(CN)6]4 lai hóa nên đều 6 cặp e liên kết cấu
trúc bát din đều.
5.
1) Cho các phân tử sau: POF3 ; BF3 ; SiHCl3 ; O3. Nêu trạng thái lai hóa của các nguyên
tử trung tâm và vẽ cấu trúc hính học của các phân tử trên.
2) Kim loại đồng có cấu trúc mạng tinh thể kiểu lập phương tâm diện.
- Cho biết số nguyên tử đồng chứa trong tế bào sơ đẳng này.
- Tình độ dài cạnh lập phương a (nm) của mạng tinh thể, biết rằng nguyên tử đồng có bán
kình bằng 0,128 nm.
Đáp án
Công thức phân tử
Trạng thái lai hóa của
nguyên tử trung tâm
Cấu trúc hính học
POF3
sp3
P
O
F
F
F
BF3
sp2
B
F
FF
HSiCl3
sp3
Si
H
Cl
Cl Cl
O3
sp2
O
OO
. .
2)
- Số nguyên tử Cu = 8
8
1
+ 6
2
1
= 4 (0,5
đ)
- Xét đường chéo của 1 mặt, ta có độ dài đường chéo = 4
Cu
r
= a
2